Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 10
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 10

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT36 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hàm số\(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \[\mathbb{R}\] và có bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

Đáp án đúng là A (ảnh 1)

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bao nhiêu điểm cực trị?

\(4\).

\(3\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì đạo hàm \(f'\left( x \right)\) của hàm số có hai nghiệm đơn \(x = - 2\,;\,\,x = 0\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị \(x = - 2\,;\,\,x = 0\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Biết \(\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\). Giá trị của \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng

\(5\).

\(6\).

\(9\).

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có \[\int\limits_1^3 {2f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2\int\limits_1^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 2.3 = 6\].
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {5\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\). Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\)là

\(5x + 2y - 3z - 17 = 0\).

\(2x + 2y + z - 11 = 0\).

\(5x + 2y - 3z - 11 = 0\).

\(2x + 2y + z - 17 = 0\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua điểm \(M\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\), có một vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {5\,;\,\,2\,;\,\, - 3} \right)\) nên có phương trình \(5\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y - 2} \right) - 3\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x + 2y - 3z - 11 = 0\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Nếu cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = 3\) và công bội \(q = 3\) thì số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đó bằng

\({3^{n\;}}\).

\({3^{n - 1}}\).

\({3^{n\; + 1}}\)

\(3 + \left( {n - 1} \right).3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} = 3 \cdot {3^{n - 1}} = {3^n}\,,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Tập nghiệm của bất phương trình \({2^x} \le 4\) là

\(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right]\).

\(\left[ {0\,;\,\,2} \right]\).

\(\left( { - \infty \,;\,\,2} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A
Ta có \({2^x} \le 4 \Leftrightarrow x \le {\log _2}4 \Leftrightarrow x \le 2\) nên tập nghiệm bất phương trình là \(S = \left( { - \infty \,;\,\,2} \right]\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có tất cả các cạnh bên và cạnh đáy bằng nhau và \(ABCD\)là hình vuông tâm \(O\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

\(SA \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

\(AB \bot \left( {SBC} \right)\).

\(AC \bot \left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Vì \(SA = SC\) và \(O\) là trung điểm AC nên \(SO \bot AC\); Vì \(SB = SD\) và \(O\) là trung điểm BD nên \(SO \bot BD\).

Do đó \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

\(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{x}{\rm{d}}x = \left| x \right| + {\rm{C}}\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{x}{\rm{d}}x = {\rm{ln}}\left| x \right| + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{ln}}x{\rm{d}}x = x + C\).

\(\mathop \smallint \nolimits^ {\rm{ln}}\left| x \right|{\rm{d}}x = {\rm{ln}}x + C\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

Ta có \(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{1}{x}{\rm{d}}x = {\rm{ln}}\left| x \right| + C\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) bằng

Câu 8: Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\) bằng (ảnh 1)

\( - 2\).

\( - 1\).

\(0\).

\(1\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Trên đoạn \(\left[ { - 2\,;\,2} \right]\), giá trị nhỏ nhất hàm số bằng \(f\left( 1 \right) = 0\).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bạn An rất thích nhảy hiện đại. Thời gian tập nhảy mỗi ngày của bạn An được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian (phút)

\[\left[ {20;\,25} \right)\]

\[\left[ {25;\,30} \right)\]

\[\left[ {30;\,35} \right)\]

\[\left[ {35;\,40} \right)\]

\[\left[ {45;\,50} \right)\]

Số ngày

\(6\)

\(6\)

\(4\)

\(1\)

\(1\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

\(31,25\).

\(31,26\).

\(5,4\).

\(5,6\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\bar x = \frac{{22,5 \cdot 6 + 27,5 \cdot 6 + ... + 42,5 \cdot 1}}{{18}} = \frac{{85}}{3}\).

Độ lệch chuẩn mẫu số liệu ghép nhóm là

\(s = \sqrt {{s^2}}  = \sqrt {\frac{{{{\left( {22,5 - \bar x} \right)}^2}.6 + {{\left( {27,5 - \bar x} \right)}^2}.6 + ... + {{\left( {42,5 - \bar x} \right)}^2}.1}}{{18}}}  = \sqrt {\frac{{125}}{4}}  \approx 5,6\)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với \(5,6\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = 5 + t\\z = 2 + 3t\end{array} \right.\) ?

\(Q\left( { - 1\,;\;1\,;\;3} \right)\).

\(P\left( {1\,;\;2\,;\;5} \right)\).

\(M\left( {1\,;\;1\,;\;3} \right)\).

\(N\left( {1\,;\;5\,;\;2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Thay tọa độ N vào phương trình đường thẳng d, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}1 = 1 - t\\5 = 5 + t\\2 = 2 + 3t\end{array} \right. \Rightarrow t = 0\).

Do đó điểm \(N \in d\). Dễ dàng chứng minh được các điểm còn lại không thuộc d.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình bên). Giá trị \(\sin \)của góc giữa đường thẳng \(AC'\) và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) bằng:
Đáp án đúng là D (ảnh 1)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Ta có: \(AC'\) là đường chéo hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\)\( \Rightarrow AC' = AB.\sqrt 3 \).

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CC' \bot (ABCD)}\\{AC' \cap (ABCD) = A}\end{array}} \right.\); suy ra góc \(\left( {AC',(ABCD)} \right) = \left( {AC'\,,\,\,AC} \right) = \widehat {C'AC}\) (góc nhọn); trong đó \(\sin \widehat {C'AC} = \frac{{CC'}}{{AC'}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) nên \(\sin \left( {AC',(ABCD)} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai biến cố \(A\) và \(B\), với \(P\left( B \right) = 0,8\), \(P\left( {A|B} \right) = 0,7\), \(P\left( {A|\overline B } \right) = 0,45\). Tính \(P\left( {B|A} \right)\)

\(0,65\).

\(0,25\).

\(0,5\).

\(\frac{{56}}{{65}}\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Theo công thức xác suất toàn phần:

\[P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,8.0,7 + 0,2.0,45 = 0,65\].

Theo công thức Bayes: \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A|B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,8.0,7}}{{0,65}} = \frac{{56}}{{65}}\).

13. Đúng sai
• 1 điểm
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = ax + b - \frac{1}{{x + c}}\) có đồ thị như hình vẽ:
eft( {\sqrt 2 - 1} \right)\)nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)
a

Đồ thị hàm số nhận đường \(x = - 1\) làm tiệm cận đứng và đường \(y = - x - 1\) làm tiệm cận xiên

ĐúngSai
b

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( { - 1;\, - 2} \right)\)

ĐúngSai
c

\(a + b + c = 1\)

ĐúngSai
d

Gọi \(M\) là một điểm bất kỳ thuộc đồ thị hàm số thì giá trị nhỏ nhất của \(IM\) bằng \(2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)
Từ đồ thị ta có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\)
Tiệm cận xiên \(y = ax + b\)đi qua \(A\left( { - 1; - 2} \right)\)và \(B\left( {0; - 1} \right) \Rightarrow TCX:y = x - 1\) nên mệnh đề a) sai
Xét mệnh đề b)
Tâm đối xứng là giao giữa hai đường tiệm cận đứng và tiệm cận xiên nên \(I\left( { - 1; - 2} \right)\)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1 \Rightarrow x + 1 = 0 \Rightarrow c = 1\)
Tiệm cận xiên \(y = x - 1 \Rightarrow a = 1;\,b = - 1\)
Suy ra \(y = x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}\) suy ra \(a + b + c = 1\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Cách 1: Dùng BĐT Cauchy
Điểm \(M \in y = x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}\). Suy ra \(M\left( {x;x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right)\)
Độ dài \(I{M^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left[ {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + 2} \right]^2} = {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left[ {\left( {x + 1} \right) - \frac{1}{{x + 1}}} \right]^2}\)
Đặt \(t = {\left( {x + 1} \right)^2} \Rightarrow I{M^2} = t + \left( {\sqrt t - \frac{1}{{\sqrt t }}} \right) = 2t + \frac{1}{t} - 2\)
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si : \[2t + \frac{1}{t} \ge 2\sqrt {2t.\frac{1}{t}} = 2\sqrt 2 \Rightarrow I{M^2} \ge 2\sqrt 2 - 2 \Rightarrow I{M_{\min }} = \sqrt {2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)} \]
Cách 2: Dùng Casio
Độ dài \(IM = \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + {{\left[ {\left( {x - 1 - \frac{1}{{x + 1}}} \right) + 2} \right]}^2}} \)

Suy ra \(IM = \sqrt {{{\left( {A + 1} \right)}^2} + {{\left[ {\left( {A - 1 - \frac{1}{{A + 1}}} \right) + 2} \right]}^2}} = 0,9101... \ne 2\left( {\sqrt 2 - 1} \right)\)nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Một khoang tàu Hyperloop thế hệ mới dài \(20\)m thực hiện một hành trình trong đường ống chân không. Khoang tàu được gia tốc đều từ trạng thái đứng yên bằng hệ thống phóng điện từ trên quãng đường dài \(1,5\)km và đạt vận tốc \(150\)m/s. Tàu tiếp tục di chuyển với vận tốc không đổi \(150\)m/s trên quãng đường \(100\)km tiếp theo. Sau đó, tàu bắt đầu kích hoạt hệ thống hãm phanh từ trường làm nó giảm tốc đều từ \(150\)m/s xuống còn \(30\)m/s trên một quãng đường dài \(5\)km. Vận tốc chuyển động của tàu trong giai đoạn này được cho bởi công thức \(v\left( t \right) = a{t^2} + 150\)(m/s) với \(t\) là thời gian tính từ lúc bắt đầu hãm phanh. Trước khi vào khu vực nhà ga, tàu phải đi qua một đường hầm an toàn dài 480m với vận tốc không đổi là \(30\)m/s.
eft( {\sqrt 2 - 1} \right)\)nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)
a

Thời gian để tàu hoàn thanh giai đoạn tăng tốc đầu tiên là \(20\) giây

ĐúngSai
b

Gia tốc của tàu trong giai đoạn giảm tốc là \( - 0,06\)(m/s2) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
c

Tổng thời gian thực hiện cả hành trình của tàu là \(748\) giây (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

ĐúngSai
d

Trong giai đoạn giảm tốc, độ lớn gia tốc tức thời lớn nhất của tàu gấp đôi độ lơn gia tốc trung bình của cả giai đoạn đó

ĐúngSai
Xem đáp án
Xét mệnh đề a)
Cách 1: Thuần toán
Vận tốc ban đầu: \(v\left( 0 \right) = 0\) và quãng đường ban đầu \(s\left( 0 \right) = 0\) với gia tốc \({a_1}\) không đổi
Khi đó \(v\left( t \right) = \int {{a_1}} {\rm{d}}t = {a_1}t\) với \(v\left( 0 \right) = 0\) nên \[s\left( t \right) = \int {v\left( t \right){\rm{d}}t = \int {{a_1}} } t{\rm{d}}t = \frac{1}{2}{a_1}{t^2}\] (\(s\left( 0 \right) = 0\))
Tại thời điểm kết thúc \(t = {t_1}\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = {a_1}{t_1} = 150\left( 1 \right)\) và \(s\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{2}{a_1}t_1^2 = 1500\left( 2 \right)\)
Thay \(\left( 1 \right)\)vào \(\left( 2 \right) \Rightarrow \frac{1}{2}.150.{t_1} = 1500 \Rightarrow {t_1} = 20\) giây nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Trong giai đoạn này: \(v\left( t \right) = a{t^2} + 150\)
Tại thời điểm \(t = {t_3}\)có vận tốc là \(v\left( {{t_3}} \right) = 30 \Rightarrow at_3^2 + 150 = 30 \Leftrightarrow at_3^2 = - 120\left( * \right)\)
Quãng đường giảm tốc : \[s\left( {{t_3}} \right) = \int\limits_0^{{t_3}} {\left( {a{t^2} + 150} \right){\rm{d}}t = \frac{1}{3}} .at_3^3 + 150{t_3} = 5000\left( {**} \right)\]
Thay \(\left( * \right)\)vào \(\left( {**} \right) \Leftrightarrow \frac{1}{3}.\left( { - 120} \right){t_3} + 150{t_3} = 5000 \Rightarrow {t_3} = \frac{{500}}{{11}}\)
Từ \(\left( * \right) \Rightarrow a = - \frac{{120}}{{t_3^2}} = - \frac{{120}}{{{{\left( {\frac{{500}}{{11}}} \right)}^2}}} \approx - 0,06\)nên mệnh đề b) đúng.
Xét mệnh đề c)
Giai đoạn 1(tăng tốc): \({t_1} = 20\)(giây); giai đoạn 2 (vận tốc không đổi): \({t_2} = \frac{{100000}}{{150}} = \frac{{2000}}{3}\)(giây)
Giai đoạn 3 (giảm tốc): \({t_3} = \frac{{500}}{{11}}\)(giây); giai đoạn 4 (vận tốc không đổi cuối): \({t_4} = \frac{{480}}{{30}} = 16\)(giây)
Tổng thời gian thực hiện hành trình là: \(T = {t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} = 20 + \frac{{2000}}{3} + \frac{{500}}{{11}} + 16 \approx 748\)(giây) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Gia tốc tức thời : \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = 2at\) nên độ lớn cực đại tại \(t = {t_3} \Rightarrow \left| {{a_{\max }}} \right| = \left| {2a{t_3}} \right| = 2.\left| a \right|.{t_3}\left( 1 \right)\)
Gia tốc trung bình trong giai đoạn này: \({a_{tb}} = \frac{{v\left( {{t_3}} \right) - v\left( 0 \right)}}{{{t_3} - 0}} = \frac{{30 - 150}}{{{t_3}}} = - \frac{{120}}{{{t_3}}}\)
Độ lớn: \(\left| {{a_{tb}}} \right| = \left| { - \frac{{120}}{{{t_3}}}} \right| = \frac{{120}}{{{t_3}}}\)
Từ dữ kiện đề bài: \[v\left( {{t_3}} \right) = 30 \Rightarrow at_3^2 + 150 = 30 \Leftrightarrow at_3^2 = - 120 \Leftrightarrow \left| a \right|{t_3} = \frac{{120}}{{{t_3}}}\]
Thay \[\left| a \right|{t_3} = \frac{{120}}{{{t_3}}}\]vào \(\left( 1 \right) \Rightarrow \left| {{a_{\max }}} \right| = 2.\left| {{a_{tb}}} \right|\)nên mệnh đề d) đúng
15. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\) mới mặt sàn là mặt phẳng \(Oxy\), cửa sổ hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2\)m nằm trong mặt phẳng \(y = 4\) và song song với \(\left( {Oxz} \right)\). Tâm cửa sổ là điểm \(G\left( {3;\,4;\,2} \right)\) và các cạnh song song với các trục tọa độ. Người ta đặt một nguồn sáng tại điểm \(L\left( {3;\,0;\,5} \right)\) chiếu sáng qua cửa sổ và tạo bóng trên mặt sàn
{{a_{tb}}} \right|\)nên mệnh đề d) đúng (ảnh 1)
a

Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\)

ĐúngSai
b

Tọa độ tâm của bóng cửa sổ trên mặt sàn là \(G'\left( {3;\,\frac{{20}}{3};\,0} \right)\)

ĐúngSai
c

Diện tích bóng của cửa sổ trên mặt sàn bằng \(18,75\)m2

ĐúngSai
d

Nếu hạ thấp nguồn sáng \(L\) xuống vị trí mới là \(L'\left( {3;\,0;\,4} \right)\) thì diện tích bóng mới sẽ tăng thêm hơn \(200\% \) so với diện tích bóng ban đầu

ĐúngSai
Xem đáp án
Từ hình vẽ ta xác định \(A\left( {4;4;1} \right),B\left( {2;4;1} \right),C\left( {2;4;3} \right),D\left( {4;4;3} \right)\)
Xét mệnh đề a)
Theo đề bài thì cửa sổ hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(2\)m nằm trong mặt phẳng \(y = 4\)
Suy ra Phương trình mặt phẳng chứa cửa số là \(y - 4 = 0\)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Gọi \(G'\)là giao điểm của đường thẳng \(LG\)lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) nên \(\overrightarrow {LG} = \left( {0;4; - 3} \right)\)
Phương trình đường thẳng \(LG:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 3t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Tại giao điểm với mặt sàn \(\left( {z = 0} \right) \Leftrightarrow 5 - 3t = 0 \Rightarrow t = \frac{3}{5}\) nên \(G'\left( {3;\frac{{20}}{3};0} \right)\)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Cách 1: Vectơ \(\overrightarrow {LA} = \left( {1;4; - 4} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LA:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + t}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 4t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Khi đó: \(LA \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 4t = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{4}\). Mà \(A' \in LA \Rightarrow A'\left( {\frac{{17}}{4};5;0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {LB} = \left( { - 1;4; - 4} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LB:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - t}\\{y = 4t}\\{z = 5 - 4t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
\(LB \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 4t = 0 \Rightarrow t = \frac{5}{4}\) mà \(B' \in LB \Rightarrow B'\left( {\frac{7}{4};5;0} \right)\) nên \[A'B' = \sqrt {{{\left( {\frac{7}{4} - \frac{{17}}{4}} \right)}^2}} = 2,5\](m)
Vectơ \(\overrightarrow {LC} = \left( { - 1;4; - 2} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LC:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - k}\\{y = 4k}\\{z = 5 - 2k}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(LC \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 2k = 0 \Rightarrow k = \frac{5}{2}\) mà \(C' \in LC \Rightarrow C'\left( {\frac{1}{2};10;0} \right)\)
Vectơ \(\overrightarrow {LD} = \left( {1;4; - 2} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(LD:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + k}\\{y = 4k}\\{z = 5 - 2k}\end{array}} \right.\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(LD \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 5 - 2k = 0 \Rightarrow k = \frac{5}{2}\). Mà \(D' \in LD \Rightarrow D'\left( {\frac{{11}}{2};10;0} \right)\)
Khoảng cách \(C'D' = \sqrt {{{\left( {\frac{{11}}{2} - \frac{1}{2}} \right)}^2}} = 5\)(m)
Chiều cao hình thang cân \(A'B'C'D':h = \left| {{y_{D'}} - {y_{A'}}} \right| = 5\left( m \right)\)
Vậy \({S_{A'B'C'D'}} = \frac{{2,5 + 5}}{2}.5 = 18,75\left( {{m^2}} \right)\) nên mệnh đề c) đúng
Cách 2: Gọi \(M\left( {{x_M};4;{z_M}} \right)\)là một điểm thuộc cửa sổ.
Phương trình đường thẳng \(LM:\,\,\frac{{x - 3}}{{{x_M} - 3}} = \frac{{y - 0}}{{4 - 0}} = \frac{{z - 5}}{{{z_M} - 5}}\)
Tại mặt sàn \(\left( {z = 0} \right)\,\)ta có tỉ lệ : \(\frac{y}{4} = - \frac{5}{{{z_M} - 5}} \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - {z_M}}}\)
Với cạnh \(AB\): \({z_M} = 1 \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - 1}} = 5\) thì chiều rộng bóng: \({r_1} = \frac{5}{{5 - 1}}.2 = 2,5\)(m)
Với cạnh \(CD\): \({z_M} = 3 \Rightarrow y = \frac{{20}}{{5 - 3}} = 10\) thì chiều rộng bóng: \({r_2} = \frac{5}{{5 - 3}}.2 = 5\)(m)
Chiều cao bóng: \(h = 10 - 5 = 5\)(m) nên \({S_{A'B'C'D'}} = \frac{{2,5 + 5}}{2}.5 = 18,75\left( {{m^2}} \right)\) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Vectơ \(\overrightarrow {L'A} = \left( {1;4; - 3} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(L'A:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + t}\\{y = 4t}\\{z = 4 - 3t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
\(L'A \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 4 - 3t = 0 \Rightarrow t = \frac{4}{3}\). Mà \(A'' \in L'A \Rightarrow A''\left( {\frac{{13}}{3};\frac{{16}}{3};0} \right)\)
Tương tự cho \(B\left( {2;4;1} \right)\), ta tìm được \(B''\left( {\frac{5}{3};\frac{{16}}{3};0} \right)\) suy ra \(A''B'' = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{3} - \frac{{13}}{3}} \right)}^2}} = \frac{8}{3}\)(m)
Vectơ \(\overrightarrow {L'C} = \left( { - 1;4; - 1} \right)\) nên phương trình đường thẳng \(L'C:\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 - t}\\{y = 4t}\\{z = 4 - t}\end{array}} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)
Ta có: \(L'C \cap \left( {Oxy} \right) \Leftrightarrow 4 - t = 0 \Rightarrow t = 4\). Mà \(C'' \in L'C \Rightarrow C''\left( { - 1;16;0} \right)\)
Tương tự cho \(D\left( {4;4;3} \right)\), ta tìm được \(D''\left( {7;16;0} \right)\) nên \(C''D'' = \sqrt {{{\left( {7 + 1} \right)}^2}} = 8\)(m)
Chiều cao hình thang cân \(A''B''C''D'':h = \left| {{y_{D''}} - {y_{A''}}} \right| = \frac{{32}}{3}\) nên \({S_{A''B''C''D''}} = \frac{{\frac{8}{3} + 8}}{2}.\frac{{32}}{3} = \frac{{512}}{9}\)(m2)
Phần trăm tăng thêm : \(\% T = \frac{{{S_{A''B''C''D''}} - {S_{A'B'C'D'}}}}{{{S_{A'B'C'D'}}}}.100 = \frac{{\frac{{512}}{9} - 18,75}}{{18,75}}100 \approx 203 > 200\)nên mệnh đề d) đúng
16. Đúng sai
• 1 điểm
Trước khi diễn ra trận Derby thành Manchester giữa MU-MC. Người ta phỏng vấn ngẫu nhiên \(100\) người hâm mộ của MU (có \(20\) người đang mặc áo của đội bóng) về việc có nên xem trận đấu đó hay không. Kết quả cho thấy rằng \(75\) người trả lời sẽ xem, \(25\)người trả lời sẽ không xem. Nhưng thực tế cho thấy rằng tỉ lệ người hâm mộ MU thực sự xem trận đấu tương ứng với những cách trả lời “có xem” và “không xem” là \(80\% \) và \(20\% \). Gọi \(A\) là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu” và \(B\) là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ xem trận đấu”
a

\(P\left( {AB} \right) = 0,6\)

ĐúngSai
b

Tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là \(72,5\% \)

ĐúngSai
c

Trong số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem có 17% người trả lời không xem khi được phỏng vấn

ĐúngSai
d

Trong số những người mặc áo đội bóng có 30% người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu biết rằng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu mặc áo đội bóng là 14 người

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

               Thực tế

Phỏng vấn

Người xem thật

Người không xem thật

Người trả lời sẽ xem\(\left( {75} \right)\)

\(0,8.75 = 60\)

\(75 - 60 = 15\)

Người trả lời sẽ không xem \(\left( {25} \right)\)

\(0,2.25 = 5\)

\(25 - 5 = 20\)

\(AB\) là tập hợp người được phỏng vấn trả lời sẽ xem và xem thật nên do đó \(n\left( {AB} \right) = 60\)

Vậy \(P\left( {AB} \right) = \frac{{60}}{{100}} = 0,6\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

\(A\) là tập hợp người được phỏng vấn xem thật trận đấu nên \(n\left( A \right) = 60 + 5 = 65\)

Do đó\(P\left( A \right) = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\) suy ra tỉ lệ người được phỏng vấn thực sự sẽ xem trận đấu là 65% nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c)

Ngoài ra, ta có thể thực hiện tìm \(P\left( A \right)\) theo công thức xác suất toàn phần như sau:

Theo bài ra ta có: \(P\left( B \right) = 0,75;\,\,P\left( {\overline B } \right) = 0,25;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,8;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,2\).

Do đó, \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right).P\left( {A|\overline B } \right) = 0,75.0,8 + 0,25.0,2 = 0,65\).

Tổng số người được phỏng vấn thực sự sẽ xem thật trận đấu là \(65\) người

Số người trả lời không xem khi được phỏng vấn là \(5\) người

Tỉ lệ người trả lời không xem khi được phỏng vấn trong số những người thực sự xem trận đấu là \(\frac{5}{{65}} \approx 7,69\% \) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xem trận đấu trong số những người mặc áo đội bóng là \(\frac{{20 - 14}}{{20}} = 30\% \) nên mệnh đề d) đúng

17. Tự luận
• 1 điểm
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một khối đá có dạng hình lăng trụ tam giác đều \(ABC.A'B'C'\) với cạnh đáy bằng \(2\)dm, khoảng cách tứ điểm \(A'\) đến mặt phẳng \(\left( {AB'C'} \right)\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)dm. Tìm khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy của khối đá hình lăng trụ đã cho theo đơn vị deximet
Tỉ lệ người phỏng vấn thực sự sẽ không xe (ảnh 1)
Xem đáp án
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ \(A'H \bot B'C'\) tại \(H\) và trong \(\left( {AA'H} \right)\), kẻ \(A'K \bot AH\) tại \(K\) \(\left( 1 \right)\)
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}B'C' \bot A'H\\B'C' \bot AA'\,\,\left( {{\rm{do}}\,\,AA' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow B'C' \bot \left( {AA'H} \right) \Rightarrow A'K \bot B'C'\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\)và \(\left( 2 \right)\)suy ra \(A'K \bot \left( {AB'C'} \right)\) hay \(d\left( {A',\,\,\left( {AB'C'} \right)} \right) = A'K = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)dm
Xét tam giác \(A'B'C'\) đều có đường cao \(A'H = \frac{{2.\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \)dm
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(A'\) có đường cao \(A'K\) nên \(\frac{1}{{A'{K^2}}} = \frac{1}{{A'{H^2}}} + \frac{1}{{A'{A^2}}}\)\( \Rightarrow A'A = 1\)dm
Hai mặt đáy song song với nhau và có khoảng cách là \(d\left( {\left( {ABC} \right),\,\,\left( {A'B'C'} \right)} \right) = AA' = 1\)dm
18. Tự luận
• 1 điểm
Ngày nay, để giúp xác định nhanh hàng thật hay giả 1 chiếc đồng hồ Rolex, ta dựa vào tốc độ góc thay đổi giữa các kim của đồng hồ (rad/phút). Chiếc đồng hồ Rolex được thẩm định có kích thước chuẩn (loại cho nam) ở kim giờ và kim phút lần lượt là \(10\)mm và \(15\)mm. Biết rằng góc giữa hai kim là hàm \(\theta \left( t \right)\) với \(t\) là số phút thể hiện sau 12 giờ chiều (tức thời điểm hai kim trùng nhau chỉ vào số 12). Xác định thời điểm \(t\) đầu tiên mà diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(37,5\)mm2? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Trong \(\left( {A'B'C'} \right)\), kẻ (ảnh 1)
Xem đáp án

Tốc độ quay của kim giờ là: \(\frac{{360^\circ }}{{12.60}} = 0,5^\circ \)/phút; tốc độ quay của kim phút là \(\frac{{360^\circ }}{{60}} = 6^\circ \)/phút

Sau thời gian \(t\) phút thì kim giờ quay được \(0,5t\)(độ), kim phút quat được \(6t\)(độ)

Góc tạo bởi hai kim là: \(\theta \left( t \right) = 6t - 0,5t = 5,5t\)(độ) hay \(\theta \left( t \right) = \frac{{11\pi t}}{{360}}\)(rad)

Khi \(\Delta OAB\) có diện tích bằng \(37,5\)mm2

\( \Leftrightarrow \frac{1}{2}.10.15.\sin \left( {\theta \left( t \right)} \right) = 37,5 \Leftrightarrow \sin \left( {\theta \left( t \right)} \right) = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\theta \left( t \right) = \frac{\pi }{6}\\\theta \left( t \right) = \frac{{5\pi }}{6}\end{array} \right.\)

Thời điểm \(t\) nhỏ nhất sẽ ứng với góc \(t\) nhỏ nhất nên ta sẽ đi tìm \(t\) để \(\theta \left( t \right) = \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow \frac{{11\pi t}}{{360}} = \frac{\pi }{6}\)

Suy ra \(t = \frac{{360}}{{6.11}} = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,45\)(phút)

Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{60}}{{11}} \approx 5,5\) phút kể từ lúc \(12\) giờ chiều thì diện tích \(\Delta OAB\) bằng \(37,5\)mm2

19. Tự luận
• 1 điểm
Một công ty xây dựng một nhà máy mới có chi phí \(225\) tỷ đồng. Chi phí sản xuất \(x\) nghìn sản phẩm mỗi năm tại nhà máy này là \(0,5{x^2} + 2x + 6\) tỷ đồng. Khi nhà máy đã được xây dựng, công ty sẽ sản xuất sản phẩm ở số lượng sao cho lợi nhuận lớn nhất. Giá bán sản phẩm trong năm đầu là 10 triệu đồng, và mỗi năm tiếp theo, giá tăng thêm 1 triệu đồng so với năm ngay trước đó. Hỏi sau bao nhiêu năm việc xây dựng nhà máy mới, công ty sẽ hoàn vốn?
Xem đáp án

Trước hết ta gọi \(p\) là giá bán sản phẩm (triệu đồng)

Lợi nhuận mỗi năm của công ty là \(P\left( x \right) = R\left( x \right) - C\left( x \right) = xp\left( x \right) - \left( {0,5{x^2} + 2x + 6} \right)\)

Suy ra \(P\left( x \right) =  - 0,5{x^2} + \left( {p - 2} \right)x - 6\) là tam thức bậc 2 max tại \(x =  - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2 - p}}{{2\left( { - 0,5} \right)}} = p - 2\) và lợi nhuận lớn nhất là \(\frac{{{{\left( {p - 2} \right)}^2}}}{2} - 6\) (tỷ đồng)

Năm 1 giá bán sản phẩm là \(p = 10\) triệu đồng

Năm 2 giá bán sản phẩm là \(p = 10 + 1 = 11\) triệu đồng …  năm \(n\) giá bán sản phẩm là:\(p = 10 + \left( {n - 1} \right) = n + 9\) triệu đồng

Vậy công ty hoàn vốn khi lợi nhuận = chi phí

20. Tự luận
• 1 điểm
Một thiết bị lặn không người lái được thả xuống nước để thực hiện khảo sát. Vận tốc di chuyển theo phương thẳng đứng của thiết bị được mô tả bởi hàm \(v\left( t \right) = \frac{1}{2}\left( {10 - {t^2}} \right).{e^{ - 0,2t}}\) (m/phút). Trong đó \(t\) là thời gian tính bằng phút kể từ lúc bắt đầu lặn. Quy ước vận tốc dương \(\left( {v > 0} \right)\) ứng với chuyển động đi xuống, vận tốc âm \(\left( {v < 0} \right)\) ứng với chuyển động đi lên. Độ sâu lớn nhất mà thiết bị đạt được trong quá trình khảo sát là bao nhiêu mét? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười
Vậy công ty hoàn vốn khi lợi nhuận = chi phí (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét phương trình \[v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left( {10 - {t^2}} \right).{e^{ - 0,2t}} = 0 \Leftrightarrow 10 - {t^2} = 0 \Rightarrow  \pm \sqrt {10} \]

Với\(0 \le t < \sqrt {10} \), ta có \(10 - {t^2} > 0 \Rightarrow v\left( t \right) > 0\)(thiết bị đang lặn xuống)

Với\(t > \sqrt {10} \), ta có \(10 - {t^2} < 0 \Rightarrow v\left( t \right) < 0\) (thiết bị đang đi lên)

Vậy độ sâu lớn nhất đạt được tại thời điểm \(t = \sqrt {10} \)

Độ sâu \(h\) tại thời điểm \(t\) là tích phân của vận tốc từ lúc bắt đầu \(\left( {t = 0} \right)\):

\({h_{\max }} = \int\limits_0^{\sqrt {10} } {\left[ {\frac{1}{2}\left( {10 - {t^2}} \right).{e^{ - 0,2t}}} \right]} \,{\rm{d}}t \approx 8,4\)(m)

21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\)với đơn vị trên mỗi hệ trục là 1 mét, hai bức tường được xây vuông góc với nhau và cùng vuông góc với sàn nhà là mặt phẳng \(Oxy\). Hai điểm \(A\left( {8;0;3} \right)\) và \(B\left( {0;6;5} \right)\) là hai điểm cố định ở hai bên bức tường. Ban đầu hai thanh \(A{M_1}\) và \(B{M_2}\) đều có độ dài bằng 6cm với hai điểm có thể di động \({M_1},{M_2}\) thuộc mặt sàn và 1 thợ hàn muốn kết nối hai thanh \(A{M_1}\) và \(B{M_2}\) bởi mối hàn \(M\) để tạo thành một hệ gấp khúc \(A - M - B\). Biết rằng đường gấp khúc này không bị ảnh hưởng bởi hai góc tường, khi ấy mối hàn điểm \(M\) cách mặt đất 1 khoảng cao nhất bằng bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười).
Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\)tâm (ảnh 1)
Xem đáp án
Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\)tâm \(A\left( {8;0;3} \right)\), bán kính \[R = 6\]là: \[\left( {{S_1}} \right):{\left( {x - 8} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 36\]
Mặt cầu \(\left( {{S_2}} \right)\)tâm \(B\left( {0;6;5} \right)\), bán kính \[R = 6\]là: \[\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 36\]
Giao của hai mặt cầu là một đường tròn nằm trên mặt phẳng vuông góc với đường nối tâm \(AB\)
Độ dài \(AB = \sqrt {{8^2} + {6^2} + {2^2}} = 2\sqrt {26} \)
Gọi \(I\)là trung điểm \(AB\)(vì \(MA = MB = 6\)nên \(I\)là tâm đường tròn giao tuyến)\( \Rightarrow I\left( {4;3;4} \right)\)
Bán kính đường tròn giao tuyến \(r = MI = \sqrt {M{A^2} - A{I^2}} = \sqrt {{6^2} - {{\left( {\sqrt {26} } \right)}^2}} = \sqrt {10} \)
Cao độ của\(M\)sẽ bằng cao độ của tâm \(I\) cộng với hình chiếu đứng của bán kính \(MI\). Để \({z_M}\)max, vectơ \(IM\)phải nằm trong mặt phẳng đứng chứa \(AB\).
Gọi \(\alpha \)là góc giữa đường thẳng \(AB\)và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)
Ta có : \(\cos \alpha = \frac{{A'B'}}{{AB}}\)(với \(A',B'\)là hình chiếu của \(A,B\) xuống sàn)
Vậy \[A'B' = \sqrt {{8^2} + {6^2}} = 10 \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{10}}{{2\sqrt {26} }} \Rightarrow {h_{\max }} = 4 + \sqrt {10} .\frac{{10}}{{2\sqrt {26} }} \approx 7,1\](m)
22. Tự luận
• 1 điểm
 Trong một bài thi, mỗi câu hỏi trắc nghiệm đúng sai sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai. Quy tắc tính điểm của một câu hỏi đúng sai này như sau:
Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\)tâm (ảnh 1) 

ØĐúng \(01\) ý trong \(04\) ý được \(0,1\) điểm

ØĐúng \(02\) ý trong \(04\) ý được \(0,25\) điểm

ØĐúng \(03\) ý trong \(04\) ý được \(0,5\) điểm

ØĐúng cả \(04\) ý được \(1\) điểm

ØKhông đúng ý nào trong cả \(04\) ý thì không được điểm

 

Một học sinh khoanh bừa ngẫu nhiên tất cả các ý của \(2\) câu hỏi. Biết rằng sau khi chấm, tổng điểm của học sinh này nhận được cho cả \(2\) câu hỏi đó là \(1\) điểm. Tính xác suất để số điểm đó được tạo thành từ việc học sinh làm đúng \(3\) ý ở cả hai câu hỏi (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án
Mỗi câu hỏi sẽ gồm \(04\) ý trắc nghiệm đúng sai a), b), c), d) và mỗi ý chỉ gồm hai lựa chọn là đúng hoặc sai
Tổng số cách trả lời cho mỗi câu hỏi là: \({2^4} = 16\)(cách)
Số cách để đạt các mức điểm như sau:
Được \(1\) điểm khi đúng cả 4 ý có \(C_4^4 = 1\)(cách)
Được \(0,5\) điểm khi đúng 3 ý có \(C_4^3 = 4\)(cách)
Được \(0,25\) điểm khi đúng 2 ý có \(C_4^2 = 6\)(cách)
Được \(0,1\) điểm khi đúng 1 ý có \(C_4^1 = 4\)(cách)
Được \(0\) điểm khi không làm đúng ý nào có \(C_4^0 = 1\)(cách)
Các trường hợp đạt tổng \(1,0\)điểm
Gọi \({x_1},{x_2}\) là điểm số của 4 câu hỏi thì khi đó \({x_1} + {x_2} = 1\)
Trường hợp 1: Bộ điểm \(\left\{ {1;0} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Ta có 4 câu, chọn 1 câu 1 điểm và 1 câu 0 điểm:
Số cách xếp bộ điểm này là: \(2! = 2\)(cách)
Số cách chọn đáp án: 1 câu được 1 điểm có 1 cách; 1 câu được 0 điểm có 1 cách
Tổng số cách ở trong trường hợp này là \(2.\left( {1.1} \right) = 2\)(cách)
Trường hợp 2: Bộ điểm \(\left\{ {0,5;0,5} \right\}\)
Số cách chọn vị trí câu hỏi: Chọn 2 câu đều được \(0,5\) điểm
Số cách xếp có \(1\) cách
Số cách chọn đáp án: 2 câu được \(0,5\) điểm mỗi câu có \(4\) cách
Tổng số cách ở trường hợp này là \(1.\left( {4.4} \right) = 16\)(cách)
Vậy không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 2 + 16 = 18\)(cách)
Gọi \(A\) là biến cố “Điểm số đó tạo thành từ việc học sinh làm đúng \(3\) ý ở cả hai câu” nên khi đó số kết quả thuận lợi là \(n\left( A \right) = 16\)
Vậy xác suất cần tìm là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{16}}{{18}} \approx 0,89\)