Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT25 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu  (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - 3\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\).

\(\left( {0\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( { - \infty \,;\,\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta thấy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 3\,;\,\,0} \right)\) và \(\left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1\,;\,\,1\,;\,\, - 2} \right)\) và \(B\left( {2\,;\,\,2\,;\,\,1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là

\(\left( { - 1\,;\,\, - 1\,;\,\, - 3} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,1\,;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1\,;\,\,1\,;\,\,3} \right)\).

\(\left( {3\,;\,\,3\,;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1\,;\,\,1\,;\,\,3} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tập xác định của hàm số \(y = {\log _2}\left( {x - 3} \right)\).

\(D = \left( { - \infty \,;\,\,3} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\).

\(D = \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

\(D = \left[ {3\,;\,\, + \infty } \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Điều kiện: \(x - 3 > 0 \Leftrightarrow x > 3\) nên tập xác định của hàm số là \(D = \left( {3\,;\,\, + \infty } \right)\).
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Xác định số hạng đầu \[{u_1}\] và công sai \[d\] của cấp số cộng \[\left( {{u_n}} \right)\] có \({u_9} = 5{u_2}\) và \({u_{13}} = 2{u_6} + 5\)

\[{u_1} = 3\] và \[d = 4\].

\[{u_1} = 3\] và \[d = 5\].

\[{u_1} = 4\] và \[d = 5\].

\[{u_1} = 4\] và \[d = 3\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Theo giả thiết ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{u_9} = 5{u_2}\\{u_{13}} = 2{u_6} + 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 8d = 5\left( {{u_1} + d} \right)\\{u_1} + 12d = 2\left( {{u_1} + 5d} \right) + 5\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{u_1} - 3d = 0\\{u_1} - 2d =  - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\d = 4\end{array} \right.\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 3{x^2} + \sin x\) là

\({x^3} + \cos x + C\).

\({x^3} + \sin x + C\).

\({x^3} - \cos x + C\).

\(3{x^3} - \sin x + C\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \(\int_{}^{} {\left( {3{x^2} + \sin x} \right){\rm{d}}x}  = {x^3} - \cos x + C\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Vectơ \(\vec v = \overrightarrow {B'A'} + \overrightarrow {B'C'} + \overrightarrow {B'B} \) bằng vectơ nào dưới đây? 
Đáp án đúng là D (ảnh 1)

\(\overrightarrow {DB'} \).

\(\overrightarrow {B'D'} \).

\(\overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {B'D} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Theo quy tắc hình hộp ta có \(\vec v = \overrightarrow {B'A'}  + \overrightarrow {B'C'}  + \overrightarrow {B'B}  = \overrightarrow {B'D} \).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Người ta thống kê khối lượng của 80 quả măng cụt (đơn vị: gam) và thu được mẫu số liệu sau:

Khối lượng (gam)

\(\left[ {80\,;\,\,82} \right)\)

\(\left[ {82\,;\,\,84} \right)\)

\(\left[ {84\,;\,\,86} \right)\)

\(\left[ {86\,;\,\,88} \right)\)

\(\left[ {88\,;\,\,90} \right)\)

Số quả

\(17\)

\(20\)

\(25\)

\(16\)

\(12\)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

\(11\)gam.

\(12\)gam.

\(10\)gam.

\(20\)gam.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là \(90 - 80 = 10\) gam.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ bằng:
Diện tích phần gạch sọc trong hình vẽ bằng: (ảnh 1)

\(\int\limits_{ - 3}^1 {\left| { - {x^2} - 2x - 3} \right|{\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 3}^1 {\left( {{x^2} - 2x - 3} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 3}^1 {\left( {{x^2} + 2x - 3} \right){\rm{d}}x} \).

\(\int\limits_{ - 3}^1 {\left( { - {x^2} - 2x + 3} \right){\rm{d}}x} \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Từ hình vẽ ta thấy hai đồ thị hai hàm số \[y = {x^2} + x - 2\] và \[y =  - x + 1\] cắt nhau tại hai điểm có hoành độ \[x =  - 3\,;\,\,x = 1\].

Diện tích hình phẳng cần tính là \[S = \int\limits_{ - 3}^1 {\left[ { - x + 1 - \left( {{x^2} + x - 2} \right)} \right]{\rm{d}}x}  = \int\limits_{ - 3}^1 {\left( { - {x^2} - 2x + 3} \right){\rm{d}}x} \].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mỗi ngày bác Mạnh đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Quãng đường

\(\left[ {2,7\,;\,\,3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0\,;\,\,3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3\,;\,\,3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6\,;\,\,3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9\,;\,\,4,2} \right)\)

Số ngày

3

6

5

4

2

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm gần nhất với giá trị nào sau đây? 

0,19.

1,26.

0,13.

0,26.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Cỡ mẫu là \(n = 20\). Ta bổ sung thêm hàng giá trị đại diện cho mẫu số liệu ghép nhóm:

Quãng đường

\(\left[ {2,7\,;\,\,3,0} \right)\)

\(\left[ {3,0\,;\,\,3,3} \right)\)

\(\left[ {3,3\,;\,\,3,6} \right)\)

\(\left[ {3,6\,;\,\,3,9} \right)\)

\(\left[ {3,9\,;\,\,4,2} \right)\)

Giá trị đại diện

2,85

3,15

3,45

3,75

4,05

Số ngày

3

6

5

4

2

Giá trị trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm:

\[\bar x = \frac{{2,85 \cdot 3 + 3,15 \cdot 6 + 3,45 \cdot 5 + 3,75 \cdot 4 + 4,05 \cdot 2}}{{20}} = 3,39\].

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({s^2} = \frac{1}{{20}}\left( {{{2,85}^2} \cdot 3 + {{3,15}^2} \cdot 6 + {{3,45}^2} \cdot 5 + {{3,75}^2} \cdot 4 + {{4,05}^2} \cdot 2} \right) - {3,39^2} \approx 0,13\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
  Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \[f'\left( x \right) = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right),\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\] Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\,\, + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( {2\,;\,\, + \infty } \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên \(\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\).

Hàm số đã cho đồng biến trên \(\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Ta có: \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {x + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x =  - 1\end{array} \right..\)

Bảng xét dấu của \(f'\left( x \right)\) như sau:

 Đáp án đúng là C (ảnh 1)

Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty \,;\,\, - 1} \right)\,,\,\,\left( {2\,;\,\, + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1\,;\,\,2} \right)\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \[Oxyz\], mặt phẳng đi qua tâm của mặt cầu \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {z^2} = 12\) và song song với mặt phẳng \(\left( {Ox{\rm{z}}} \right)\) có phương trình là:

\(y + 1 = 0\).

\(y - 2 = 0\).

\(y + 2 = 0\).

\[x + z - 1 = 0\].

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Mặt cầu đã cho có tâm \(I\left( {1\,; \, - 2\,; \,0} \right)\) và bán kính \(R = 2\sqrt 3 \).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\)song song mặt phẳng \(\left( {Ox{\rm{z}}} \right):y = 0\) nên có dạng \(\left( P \right):y + m = 0\,\,\,\left( {m \ne 0} \right)\).

Vì \(\left( P \right)\) qua \(I\left( {1\,; \, - 2\,; \,0} \right)\) nên \( - 2 + m = 0 \Rightarrow m = 2\) nên phương trình \(\left( P \right):\,\,y + 2 = 0\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số \(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 1}}\) có hai điểm cực trị. Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị \(\left( C \right)\) cắt trục hoành tại điểm \(M\) có hoành độ \({x_M}\) bằng

\({x_M} = 2\).

\({x_M} = 1 - \sqrt 2 \).

\({x_M} = 1\).

\({x_M} = 1 + \sqrt 2 \).

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Tập xác định hàm số \[D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\].

Ta có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\,;\,\,y' = 0 \Rightarrow {x^2} - 2x - 1 = 0 \Rightarrow x = 1 \pm \sqrt 2 \) (Hàm số có hai điểm cực trị).

Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của (C) là d: \[y = \frac{{u'\left( x \right)}}{{v'\left( x \right)}}\]\[ = \frac{{2x - 4}}{1}\] hay \[y = 2x - 4\].

Gọi \[M\left( {{x_M}\,;\,\,0} \right) \in Ox\]; vì \[M\left( {{x_M}\,;\,\,0} \right) \in d \Rightarrow 0 = 2{x_M} - 4 \Rightarrow {x_M} = 2\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = ax + b + \frac{1}{{x - c}}\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây:

Đáp án đúng là A (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(y = x\) làm tiệm cận xiên

ĐúngSai
b

Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left( {1;\, + \infty } \right)\) đạt được tại \(x = 2\)

ĐúngSai
c

\(a + b + c = 0\)

ĐúngSai
d

Gọi \(A\) và \(B\) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số và điểm \(M\) thuộc tia \(Ox\) thỏa mãn \(\widehat {AMB} \le 90^\circ \) thì giá trị nhỏ nhất của đoạn \(OM\) bằng \(3,5\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Gọi phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = ax + b\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\I\left( {1;\,1} \right)\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}0a + b = 0\\a + b = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\end{array} \right.\)

Vậy phương trình đường tiệm cận xiên là \(y = x\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Hàm số có dạng \(y = f\left( x \right) = x + 0 + \frac{1}{{x - c}}\) và đồ thị có đường tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\)

Do đó \[x = c = 1\] nên \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} = \left( {x - 1} \right) + \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)}} + 1 \ge 2\sqrt {\left( {x - 1} \right).\frac{1}{{\left( {x - 1} \right)}}}  + 1 = 3\)

Dấu “\( = \)” xảy ra khi \(x - 1 = \frac{1}{{x - 1}} \Leftrightarrow x = 2\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Ta có \[\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = 1\end{array} \right.\] nên \(a + b + c = 1 + 0 + 1 = 2\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Xét hàm số \(y = f\left( x \right) = x + \frac{1}{{x - 1}} = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\) có \(y' = \frac{{{x^2} - 2x}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \(A\left( {0;\, - 1} \right)\); \(B\left( {2;\,3} \right)\) và gọi \(M\left( {m;\,0} \right)\)

Khi đó \[\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {MA}  = \left( { - m;\, - 1} \right)\\\overrightarrow {MB}  = \left( {2 - m;\,3} \right)\end{array} \right.\] mà \[\widehat {AMB} \le 90^\circ  \Leftrightarrow \cos \left( {\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} } \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} }}{{\left| {\overrightarrow {MA} } \right|.\left| {\overrightarrow {MB} } \right|}} \ge 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB}  \ge 0\]

\( \Leftrightarrow {m^2} - 2m - 3 \ge 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \le  - 1\\m \ge 3\end{array} \right.\) nên \(OM = \left| m \right| = m \ge 3\) nên giá trị nhỏ nhất bằng \(3\) khi\(M\left( {3;\,0} \right)\) nên mệnh đề d) sai

14. Đúng sai
• 1 điểm
Chọn \(6\) số phân biệt từ tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,8;\,9} \right\}\) để xếp vào \(6\) ô hình tròn tại các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) và các trung điểm \(\left( {M;\,N;\,P} \right)\) của một tam giác như hình vẽ gốc. Gọi \(\Omega \) là tập hợp tất cả các cách xếp sao cho 3 số trên mỗi cạnh của tam giác luôn lập thành một cấp số cộng. Chọn ngẫu nhiên một cách sắp xếp từ tập \(\Omega \)
                            Xác suất cần tính \[P = \frac{{n\left( D (ảnh 1)
a

\(n\left( \Omega \right) = 48\)

ĐúngSai
b

Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn bằng \(0,25\)

ĐúngSai
c

Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm bằng \(0,65\)

ĐúngSai
d

Biết rằng ba số ở các đỉnh đều là số lẻ thì xác suất để chữ số \(7\) có mặt trong cách sắp xếp đó bằng \(0,83\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a)

Tập hợp \(X = \left\{ {1;\,2;\,3;\,4;\,5;\,6;\,7;\,8;\,9} \right\}\) có tập số lẻ \(L = \left\{ {1;\,3;\,5;\,7;\,9} \right\}\) và tập số chẵn \(C = \left\{ {2;\,4;\,6;\,8} \right\}\)

Với tập số lẻ thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_5^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng (các trường hợp vi phạm) có \(4\) bộ 1; 3; 5,  3; 5; 7,  5; 7; 9, 1; 5; 9

Mỗi bộ có \(3!\) cách xếp hoán vị vào \(3\) đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(4.3! = 24\)

Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(60 - 4.3! = 36\) (cách)

Với tập số chẵn thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_4^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng là \(\left\{ {2;\,4;\,6} \right\},\,\left\{ {4;\,6;\,8} \right\}\)

Mỗi bộ này có \(3!\) cách hoán vị vào ba đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(2.3!\)

Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(24 - 2.3! = 12\) (cách)

Vậy tổng số cách xếp là \(n\left( \Omega  \right) = 36 + 12 = 48\) (cách) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b)

Với tập số chẵn thì tổng số cách xếp \(3\) số vào \(3\) đỉnh là \(A_4^3\). Các bộ số tạo thành cấp số cộng là 1; 3; 5,  3; 5; 7,  5; 7; 9, 1; 5; 9

Mỗi bộ này có \(3!\) cách hoán vị vào ba đỉnh nên số trường hợp vi phạm là \(2.3!\)

Vậy số cách xếp thỏa mãn là \(n\left( B \right) = 24 - 2.3! = 12\) (cách)

Xác suất để ba số ở các đỉnh \(\left( {A;\,B;\,C} \right)\) đều là số chẵn là: \(P = \frac{{12}}{{48}} = 0,25\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c)

Trường hợp đỉnh lẻ gồm \(5\) số \(\left\{ {1;\,3;\,5;\,7;\,9} \right\}\) thì để \(A + B = 10\) với \(A,\,B\) là số lẻ thì ta có hai cặp là \(\left\{ {1;\,9} \right\}\) và \(\left\{ {3;\,7} \right\}\)

Cặp \(\left\{ {1;\,9} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {3;\,5;\,7} \right\}\)(loại \(5\) do đã dùng ở \(P\)) nên \(C\) chỉ có thể là \(3\) hoặc \(7\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)

Cặp \(\left\{ {3;\,7} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {1;\,5;\,9} \right\}\)(loại \(5\) do đã dùng ở \(P\)) nên \(C\) chỉ có thể là \(1\) hoặc \(9\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)

Vậy tổng trường hợp thỏa mãn cho số lẻ là: \(4 + 4 = 8\)(cách)

Trường hợp đỉnh chẵn gồm \(4\) số \(\left\{ {2;\,4;\,6;\,8} \right\}\)thì để \(A + B = 10\) với \(A,\,B\) là số chẵn thì ta có hai cặp là \(\left\{ {2;\,8} \right\}\) và \(\left\{ {4;\,6} \right\}\)

Cặp \(\left\{ {2;\,8} \right\}\) có \(2!\)(cách xếp) vào \(A,\,B\), còn lại các số \(\left\{ {4;\,6} \right\}\) nên \(C\) chỉ có thể là \(4\) hoặc \(6\) nên có \(2\) cách nên số cách là \(2.2 = 4\)(cách)

Cặp \(\left\{ {4;\,6} \right\}\)thì \(C\) phải là \(2\) hoặc \(8\).

Nếu \(C = 2\) thì bộ \(\left\{ {4;\,6;2} \right\}\) vi phạm vì nó tạo thành cấp số cộng ở đỉnh

Nếu \(C = 8\) thì bộ \(\left\{ {4;\,6;8} \right\}\) vi phạm vì nó tạo thành cấp số cộng ở đỉnh

Vậy tổng trường hợp thỏa mãn cho số lẻ là: \(4 + 0 = 4\)(cách)

Vì có ba vị trí trung điểm \(\left( {M,\,N,\,P} \right)\) là như nhau nên ta có \(n\left( C \right) = 3.12 = 36\) (cách)

Xác suất để chữ số \(5\) nằm ở vị trí trung điểm là: \(P = \frac{{n\left( C \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \frac{{36}}{{48}} = 0,75\) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d)

Ba số ở các đỉnh đều là đỉnh lẻ nên \(n\left( {{\Omega _D}} \right) = 36\)

Số bộ đỉnh lẻ có chứa số \(7\)(ở đỉnh hoặc trung điểm là): \(\left\{ {1;\,3;\,7} \right\},\,\left\{ {1;\,5;\,7} \right\},\,\left\{ {1;\,7;\,9} \right\},\,\left\{ {3;\,5;\,9} \right\},\,\left\{ {3;\,7;\,9} \right\}\)

Có \(5\) bộ chứa số \(7\) nên số cách sắp xếp thuận lợi là: \(n\left( D \right) = 5.6 = 30\)(cách)

Xác suất cần tính \[P = \frac{{n\left( D \right)}}{{n\left( {{\Omega _D}} \right)}} = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6} \approx 0,83\] nên mệnh đề d) đúng

15. Đúng sai
• 1 điểm
 Một người đang lái xe ô tô thì bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đầu xe \(25\)m, ngay lúc đó người lái xe đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\left( t \right) = - 10t + 20\)(m/s), trong đó \(t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a

\(s\left( t \right) = \int {v\left( t \right)} \,{\rm{d}}t\)

ĐúngSai
b

\(s\left( t \right) = - 5{t^2} + 20\)

ĐúngSai
c

Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi ô tô dừng hẳn là \(20\) giây

ĐúngSai
d

Xe ô tô không va vào chướng ngại vật ở trên đường

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a):

Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong \(t\) (giây) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b):

Ta có: \(s\left( t \right) = \int {\left( { - 10t + 20} \right){\rm{d}}t}  =  - 5{t^2} + 20t + C\) mà \(s\left( 0 \right) = 0\)\( \Rightarrow C = 0\)

Khi đó \(s\left( t \right) =  - 5{t^2} + 20t\) nên mệnh đề b) sai

Xét mệnh đề c):

Ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = 0\)\( \Leftrightarrow  - 10t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 2\) (giây) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d):

Quãng đường ô tô đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là: \(S = \int\limits_0^2 {\left( { - 10t + 20} \right){\rm{d}}t}  = 20\)(m). Vì \(S < 25\) nên ô tô không va vào chướng ngại vật trên đường nên mệnh đề d) đúng

16. Đúng sai
• 1 điểm

 Tại một nút giao thông của một khu vực đông dân cư với tốc độ tối đa cho phép đối với ô tô là \(50\)(km/h), người ta gắn một camera phạt nguội tại điểm \(S\left( {0;0;14} \right)\) trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét), mặt phẳng \(Oxy\) song song với mặt đường và chứa vùng nhận diện biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông

 Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)

 

Biết rằng camera nhận diện tốt nhất biển số xe của các phương tiện tham gia giao thông là khi biển số của chúng nằm trong hình thang cân \(ABCD\) với: \(SA = SB = 27\) mét, \(OD = OC = 5\) mét,\(AB = 14\) mét và \(CD = 9,6\) mét. Tia \(Ox\) nằm trên đường trung trực các đoạn thẳng \(AB\) và \(DC\)(xem hình vẽ minh họa). Giả sử tại thời điểm 9h00 (được xem là thời điểm xuất phát) một ô tô chuyển động thẳng đều theo phương song song với trục \(Ox\), hướng về phía trục \(Oy\) và có vị trí của biển số xe là \(M\left( {50; - 6;0} \right)\)

 

a

\(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(AD\) có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y = - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\)

ĐúngSai
c

Nếu ô tô đi với vận tốc \(45\)(km/h) thì sau đúng \(2,2\) giây kể từ thời điểm xuất phát thì biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera

ĐúngSai
d

Nếu camera ghi nhận được hình ảnh biển số xe ô tô liên tục trong một khoảng thời gian kéo dài đúng 0,7 giây, và khoảng thời gian 0,7 giây này kết thúc đồng thời với thời điểm xe vừa ra khỏi vùng nhận diện tốt nhất, thì ôtô đã vượt quá tốc độ cho phép.

ĐúngSai
Xem đáp án

Xét mệnh đề a):

Xét \(\left( {Oxy} \right)\), gọi \(H\)là trung điểm \(CD\), ta có \(CD = 9,6 \Rightarrow DH = 4,8 \Rightarrow {y_D} =  - 4,8\)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 2) 

Tam giác \(DOH\)vuông tại \(H\) nên \(OH = \sqrt {O{D^2} - D{H^2}}  = \sqrt {{5^2} - {{4,8}^2}}  = 1,4 \Rightarrow {x_D} = 1,4\)

Vậy \(D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\) nên mệnh đề a) đúng

Xét mệnh đề b):

Do \(AB = 14 \Rightarrow AK = 7 \Rightarrow A\left( {{x_A}; - 7;0} \right),\left( {{x_A} > 0} \right)\) mà \(\Delta SOA\) vuông tại \(O\) nên ta có:

\(O{A^2} + S{O^2} = S{A^2} \Leftrightarrow {x_A} = 22 \Rightarrow A\left( {22; - 7;0} \right)\)\( \Rightarrow \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\)

Vậy đường thẳng \(AD:\left\{ \begin{array}{l}D\left( {1,4; - 4,8;0} \right)\\\overrightarrow {{u_{AD}}}  = \overrightarrow {DA}  = \left( {20,6; - 2,2;0} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1,4 - 20,6t\\y =  - 4,8 + 2,2t\\z = 0\end{array} \right.,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên mệnh đề b) đúng

Xét mệnh đề c):

Biển số của xe ôtô đã nằm trong vùng nhận diện tốt nhất của camera khi ô tô đi qua hình thang cân \(ABCD\) tạo hai giao điểm \(E,F\) như hình vẽ.

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 3)

 Ta có: \(MF = 50 - 22 = 28\) mét

Thời gian từ \(M\) đến \(F\) là \({t_{M \to F}} = \frac{{MF}}{{{v_{\^o t\^o }}}} = \frac{{28}}{{\frac{{45}}{{3,6}}}} = 2,24\) (giây) nên mệnh đề c) sai

Xét mệnh đề d):

Áp dụng định lý Talet:  \(\frac{{EF}}{{DI}} = \frac{{AF}}{{AI}} = \frac{{7 - 6}}{{7 - 4,8}} = \frac{1}{{2,2}} \Rightarrow EF = DI.\frac{1}{{2,2}} = \frac{{\left( {22 - 1,4} \right)}}{{2,2}} = \frac{{103}}{{11}}\)

Suy ra \(v = \frac{s}{t} = \frac{{EF}}{t} = \frac{{\frac{{103}}{{11}}}}{{0,7}} = \frac{{1030}}{{77}}\)(m/s)\( = \frac{{3708}}{{77}}\)(km/h)\( \approx 48,16\)(km/h)\[ < 50\](km/h)

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai

17. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Thùng xe tải hình chữ nhật \(ABCD\) có độ dài một cạnh là \(3\) mét. Khi thùng xe đang ở vị trí song song với mặt đất, nó được nâng lên quanh góc \(B\) và nắp thùng \(FG\) dài 3 mét mở ra ở vị trí vuông góc với mặt đất như hình vẽ:

Vậy xe không vượt quá tốc độ cho phép nên mệnh đề d) sai (ảnh 1)

Biết rằng chiều cao của các điểm\(B\) và \(G\) so với mặt đất lần lượt là \(80\)cm và \(20\)cm. Khi đó độ dài của \(CH\) bằng bao nhiêu mét?

 
Xem đáp án

Từ \(B\) kẻ đường thẳng \(BK\) vuông góc với nắp thùng tại \(K\)

Chiều cao điểm \(F\) là \({h_F} = 0,2 + 3 = 3,2\)(m); chiều cao điểm \(B\) là \({h_B} = 0,8\)(m)

Chênh lệch độ cao giữa \(K\) và \(F\) là: \(KF = 3,2 - 0,8 = 2,4\)(m)

Áp dụng định lý Pytago cho tam giác vuông \(BKF\), ta có: \(BK = \sqrt {{3^2} - {{2,4}^2}}  = 1,8\)(m)

Kẻ \(CI \bot BH\) suy ra \(\Delta BKF = \Delta BIC\)(cạnh huyền – góc nhọn) nên \(BI = BK = 1,8\)(m)

Xét \(\Delta BCH\) vuông nên ta có: \(B{C^2} = BI.BH \Rightarrow BH = \frac{{B{C^2}}}{{BI}} = \frac{9}{{1,8}} = 5\)(m)

Vậy độ dài \(CH = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\)(m)

18. Tự luận
• 1 điểm
Một cái ly nước hình hình trụ có chiều cao \(9\)cm. Lượng nước trong ly chiếm \(\frac{2}{3}\) thể tích ly nước. Anđặt một viên kim cương hình lập phương vào miệng ly nước thì thấy một đỉnh của viên kim cương chạm vào mặt nước và đồng thời mô hình ly nước và kim cương cùng lấy trục ly nước làm trục đối xứng. Nếu ban đầu An đổ nước đầy ly thì sau khi đặt khối lập phương như trên thì lượng nước tràn ra là bao nhiêu cm3 (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục và bỏ qua độ dày của ly)?
                               Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tíc (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tíc (ảnh 2)

Xét hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) trong đó \(S\)  là đỉnh của hình lập phương nằm bên trong ly nước và \(A,\,B,\,C\) là các điểm chung của kim cương với miệng ly; \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\)và \(H\) là trung điểm \(BC\)

 

Đặt \(x\)(cm) là cạnh đáy hình chóp thì \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{x\sqrt 3 }}{3}\).

Vì hình chóp S.ABC có SA, SB, SC bằng nhau và đôi một vuông góc tại đỉnh S nên độ dài cạnh  \(SA = SB = SC = \frac{x}{{\sqrt 2 }}\).

Từ đó suy ra \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}}  = \sqrt {\frac{{{x^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{3}}  = \frac{{x\sqrt 6 }}{6}\).

Theo giả thiết thì chiều cao hình chóp S.ABC bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao ly nước: \(SO = \frac{1}{3}.9 = 3\)(cm)

Suy ra chiều dài cạnh đáy của hình chóp: \(\frac{{x\sqrt 6 }}{6} = 3 \Rightarrow x = 3\sqrt 6 \)(cm)

Vậy thể tích nước tràn ra bằng với thể tích khối chóp \(S.ABC\)

Thể tích đó là: \(V = \frac{1}{3}SO.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3.\frac{{{{\left( {3\sqrt 6 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\)(cm3)

19. Tự luận
• 1 điểm
Một nhà hàng có tổng cộng \(100\) nhân viên và chi trả mức lương cố định cho mỗi nhân viên thường xuyên tăng ca là \(400\)USD/tháng. Vì nhà hàng liên tục đón những đoàn khách với số lượng lớn nhưng không thể thuê thêm nhân viên nên chủ nhà hàng muốn khuyến khích nhân viên của mình tăng ca. Ông chủ quyết định cử một nhân viên quyết định tăng ca thì mức lương của tất cả nhân viên tăng ca trong nhà hàng đều được tăng thêm \(3\% \). Tương tự nếu \(k\) nhân viên tăng ca thì lương cho mỗi người trong số \(k\) người đó sẽ tăng \(3k\left( \% \right)\). Bên cạnh tiền lương cho nhân viên thì tiền điện nước và duy trì cơ sở vật chất là cố định \(8000\)USD/tháng. Doanh thu trung bình từ khách hàng là \(40\,000\)USD/tháng và mỗi nhân viên tăng ca trung bình sẽ được khách hàng tip \(800\)USD/tháng (tiền tip phải nộp lại cho chủ cửa hàng và tính vào doanh thu). Xác định số nhân viên còn lại không tăng ca cần có để lợi nhuận của nhà hàng đạt giá trị lớn nhất?
Xem đáp án

Xét với \(k\) là số nhân viên tăng ca thì lương mỗi nhân viên sau tăng ca là: \(400\left( {1 + 0,03k} \right)\) USD.

Tổng lương cho \(k\) nhân viên là: \(400k\left( {1 + 0,03k} \right) = 4k\left( {100 + 3k} \right)\).

Với \(100 - k\) nhân viên còn lại thì mức lương vẫn 400USD nên tổng sẽ là: \(400\left( {100 - k} \right)\) USD.

Cứ \(k\) nhân viên tăng ca doanh thu tăng \(800k\) USD nên doanh thu tổng là: \(40000 + 800k\) USD.

Suy ra lợi nhuận tổng của nhà hàng là:

\(T\left( k \right) = 40000 + 800k - 4k\left( {100 + 3k} \right) - 8000 - 400\left( {100 - k} \right) =  - 8000 + 800k - 12{k^2}\)

Xét hàm số \(T\left( k \right)\), ta có: \(T'\left( k \right) = 800 - 24k\). Giải \(T'\left( k \right) = 0 \Leftrightarrow k = \frac{{100}}{3} \notin \mathbb{N} \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}k = 33\\k = 34\end{array} \right.\)

Xét \(T\left( {33} \right) = 5332;T\left( {34} \right) = 5328 \to T\left( {33} \right) > T\left( {34} \right) \Rightarrow {T_{\max }} = T\left( {33} \right)\) tức lợi nhuận max là khi số nhân viên tăng ca là \(33\) tức số nhân viên còn lại không tăng ca là \(100 - 33 = 67\).

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi một đường cong parabol và một đường thẳng có các kích thước như hình vẽ dưới đây. Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần được tô màu bằng bao nhiêu centimet vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 1)
Xem đáp án

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 2)

Tọa độ đỉnh của parabol là Ia; 48, đi qua các điểm \(O\left( {0;\,0} \right)\) và \(A\left( {24;\,32} \right)\)

Khi đó \(y = k{\left( {x - a} \right)^2} + 48\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}k{a^2} + 48 = 0\\k{\left( {24 - a} \right)^2} + 48 = 32\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{{\left( {24 - a} \right)}^2}}}{{{a^2}}} = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 36 - 12\sqrt 3 \\a = 36 + 12\sqrt 3 \end{array} \right.\]

Kiểm tra lại điều kiện: \( - \frac{b}{{2a}} < 24\) nên chọn \(a = 36 - 12\sqrt 3 \) thỏa mãn\( \Rightarrow \)\(k = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}\)

Vậy phương trình parabol là: \(y = \frac{{ - {{\left( {\sqrt 3  + 1} \right)}^2}}}{{36}}{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)^2} + 48\)

Đường thẳng \(OA\) đi qua \(\left\{ \begin{array}{l}O\left( {0;\,0} \right)\\A\left( {24;32} \right)\end{array} \right.\) có phương trình \(y = \frac{4}{3}x\)

 

Diện tích hình phẳng là: \(S = \int\limits_0^{24} {\left[ {\frac{{ - {{\left( {\sqrt 3 + 1} \right)}^2}}}{{36}}{{\left( {x - 36 + 12\sqrt 3 } \right)}^2} + 48 - \frac{4}{3}x} \right]} {\rm{d}}x = 477,7.. \approx 478\)(cm2)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần được tô màu bằng \(478\)(cm2)
21. Tự luận
• 1 điểm
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), người ta treo một quả lồng đèn có dạng một hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh bằng \(10\)cm sao cho điểm \(A\) gần mặt đất (xem hình vẽ dưới). Biết rằng các đỉnh \(B,D,A'\) kề điểm \(A\) lần lượt cách mặt đất \(10\)cm; \(11\)cm và \(12\)cm. Hỏi đỉnh \(A\) cách mặt đất bao nhiêu centimet? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 1)   Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 2)
Xem đáp án

Nhận xét ban đầu: Ta thấy bốn đỉnh \(B,D,A'\) và \(A\) tạo thành một tam diện vuông bên trong hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) nên ta có thể chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) với điểm \(A\) trùng với gốc tọa độ và các trục \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt trùng với các cạnh \(OB,OD,OA'\) như hình vẽ dưới đây

Vậy diện tích hình phẳng \(\left( H (ảnh 3)

Suy ra các tọa độ: \(A\left( {0;0;0} \right),B\left( {10;0;0} \right),D\left( {0;10;0} \right),A'\left( {0;0;10} \right)\)

Khi đó ta gọi \(\left( P \right):ax + by + cz + d = 0\) và chọn \(d = 10\), ta có: \(\left( P \right):ax + by + cz + 10 = 0\)

Từ đây lần lượt có được như sau: (với \(a,b,c \in {\mathbb{R}^ + }\)).

\(d\left( {B;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {10a + 10} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 10;d\left( {D;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {10b + 10} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 11;d\left( {A';\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {10c + 10} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = 12\)

Đặt \(t = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} \), khi ấy ta có dãy tỉ lệ thức sau: \(\frac{{a + 1}}{{10}} = \frac{{b + 1}}{{11}} = \frac{{c + 1}}{{12}} = t \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 10t - 1\\b = 11t - 1\\c = 12t - 1\end{array} \right.\)

 

Suy ra \[t = \sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}}  = \sqrt {{{\left( {10t - 1} \right)}^2} + {{\left( {11t - 1} \right)}^2} + {{\left( {12t - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {365{t^2} - 66t + 3} \]

Khi ấy ta có phương trình: \[d\left( {B;\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {10a + 10} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2} + {c^2}} }} = \frac{{\left| {100t} \right|}}{{\sqrt {365{t^2} - 66t + 3} }} = 10\]

\( \Leftrightarrow 265{t^2} - 66t + 3 = 0 \Leftrightarrow t = {t_0} = \frac{{33 + 7\sqrt 6 }}{{265}}\).

Vậy ta suy ra khoảng cần tìm là: \(d\left( {A;\left( P \right)} \right) = {\left. {\frac{{\left| {10} \right|}}{{\sqrt {365{t^2} - 66t + 3} }}} \right|_{t = {t_0}}} = \frac{{33 - 7\sqrt 6 }}{3} \approx 5,28\)(cm)

22. Tự luận
• 1 điểm

Anh Đạt mới mua một chiếc xe ô tô nhãn hiệu Mercedes S450. Sau quá trình bấm biển số thì biển số xe có dạng 29E - \(abcde\) với \(a,\,b,\,c,\,d,\,e\) là các chữ số phân biệt từ \(0\) đến \(9\)

Tìm số lượng các biển số có 5 chữ s (ảnh 1) 

Chiếc biển xe của anh Đạt được coi là biển xe “may mắn” nếu không có hai chữ số nào có tổng bằng \(10\). Hãy tính xác suất để anh Đạt bấm được một biển xe “may mắn”, biết rằng biển số đó có chứa chữ số \(5\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Tìm số lượng các biển số có 5 chữ số đôi một khác nhau lập từ tập \(S = \left\{ {0;\,1;\,2;\,...;\,9} \right\}\) mà trong đó bắt buộc có chữ số \(5\).

Gọi \(A\) là biến cố “Biển số xe may mắn” và \(B\) là biến cố “Biển số xe có chữ số \(5\)”

Tổng số biển có \(5\) chữ số khác nhau \(A_{10}^5\)

Số biển không chứa chữ số \(5\) là \(A_9^5\) nên \(n\left( B \right) = A_{10}^5 - A_9^5 = 15120\)(biển)

Các cặp số có tổng bằng \(10\) là: \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)

Trường hợp 1: Chọn số \(0\)

Bộ số hiện có \(\left\{ {5;\,0} \right\}\) thì ta cần chọn thêm \(3\) số nữa được lấy từ \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)(mỗi nhóm 1 số)

Chọn \(3\) nhóm từ \(4\) nhóm có \(C_4^3 = 4\) (cách)

Trong mỗi nhóm đã chọn, có \(2\) cách chọn một số nên có: \(2.2.2 = 8\)(cách chọn)

Xếp \(5\) số này vào \(5\) vị trí có \(5!\) (cách)

Số biển thỏa mãn cho trường hợp này là: \(4.8.5! = 3840\)(biển)

Trường hợp 2: Không chọn số \(0\)

Bộ số hiện có là \(\left\{ 5 \right\}\) thì ta cần chọn thêm \(4\) số nữa từ \(\left\{ {1;\,9} \right\},\,\left\{ {2;\,8} \right\},\,\left\{ {3;\,7} \right\},\left\{ {4;\,6} \right\}\)(mỗi nhóm 1 số) và \(4\)số này phải lấy từ cả \(4\) nhóm nên có \(1\) cách chọn

Trong mỗi nhóm, có hai cách chọn \(1\) số nên có \(2.2.2.2 = 16\)(cách)

Số cách chọn bộ số là \(1.16 = 16\)(cách)

Xếp \(5\) số này vào \(5\) vị trí có \(5!\) (cách)

Số biển thỏa mãn cho trường hợp này là: \(16.5! = 1920\)(biển)

Tổng số biến cố thuận lợi là: \(n\left( {A \cap B} \right) = 3840 + 1920 = 5760\)

Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{{5760}}{{15120}} = \frac{8}{{21}} = 0,38095... \approx 0,38\)