
25 câu hỏi
tăng dần lên
giảm dần đi
khi tăng khi giảm
không thay đổi
Đáp án đúng là D
Lời giải: Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng không đổi.
b, d, a, e, c.
b, d, a, c, e.
b, a, c, d, e.
b, d, e, c, a.
Đáp án đúng là D
Lời giải: Trình tự đúng: b → d → e → c → a.
không truyền qua lại giữa hai vật
truyền qua lại từ hai hướng
truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn
Đáp án đúng là C Lời giải: Nhiệt năng truyền từ vật nhiệt độ cao sang vật nhiệt độ thấp.
Nhiệt lượng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
Nhiệt dung riêng.
Nhiệt hoá hơi riêng.
Đáp án đúng là B
Lời giải: Tách kim loại bằng nóng chảy liên quan đến nhiệt nóng chảy riêng.
Chuyển động hỗn loạn không ngừng
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa
Có lực tương tác phân tử lớn
Không có hình dạng cố định
Đáp án đúng là C
Lời giải: Phân tử chất rắn có lực tương tác lớn.
đường (1) và đường (2).
đường (2) và đường (3).
đường (3) và đường (1).
đường (3) và đường (2).
Đáp án đúng là D
Lời giải: Chất rắn kết tinh có đoạn nhiệt độ không đổi khi nóng chảy, chất vô định hình thì không; chọn đường (3) và đường (2).
J
kg/J
J/kg
J.kg
Đáp án đúng là C
Lời giải: Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
Sự nóng chảy của nước
Sự ngưng tụ của nước
Sự đông đặc của nước
Sự bay hơi của nước
Đáp án đúng là D
Lời giải: Quần áo khô do sự bay hơi của nước.
hệ truyền nhiệt và nhận công
hệ nhận nhiệt và sinh công
hệ truyền nhiệt và sinh công
hệ nhận nhiệt và nhận công
Đáp án đúng là A
Lời giải: hệ truyền nhiệt; hệ nhận công.
Nhiệt độ từ 19 K đến 28 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 292 K đến 301 K
Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K
Đáp án đúng là C
Lời giải: , .
tăng 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin
tăng 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin
giảm 274 K trong thang nhiệt độ Kelvin
giảm 1 K trong thang nhiệt độ Kelvin
Đáp án đúng là B
Lời giải: Tăng tương ứng tăng 1 K.
Đáp án đúng là A
Lời giải: Nhiệt lượng vật thu vào: .
Sắt.
Thiếc
Đồng.
Bê tông.
Đáp án đúng là D
Lời giải: Cùng khối lượng và cùng độ tăng nhiệt độ, vật liệu cần thời gian đun lâu nhất có nhiệt dung riêng lớn nhất; theo đồ thị là bê tông.
trọng lượng riêng của vật.
nhiệt dung riêng của chất làm nên vật.
nhiệt nóng chảy riêng của chất làm nên vật.
khối lượng riêng của vật.
Đáp án đúng là B
Lời giải: ; trong bối cảnh câu hỏi, đại lượng đặc trưng là nhiệt dung riêng.
Chất khí
Chất rắn
Chất hỗn hợp
Chất lỏng
Đáp án đúng là B
Lời giải: Các phân tử gần nhau nhất trong chất rắn.
Khối khí trong xilanh nhận nhiệt lượng Q (Q > 0)
Khí giãn nở và nhận công A (A > 0)
Nội năng của khối khí khi pít-tông ở vị trí 2 là
Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20cm3 đến 30cm3, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này tăng 145J
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Lời giải: Khí được đốt nóng nên nhận nhiệt; khi giãn nở, khí sinh công nên không phải nhận công; theo nguyên lí I: , với là công hệ nhận.
Ở đây , , nên .
Nhiệt độ sôi của chất bằng –100C.
Chênh lệch giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi bằng 40 K.
Thời gian khối chất nóng chảy là 11 phút.
Gọi nhiệt dung riêng của chất ở thể rắn, lỏng lần lượt là cr và cl thì
a) Sai
b) Đúng
c) Sai
d) Không đủ dữ kiện từ hình trong file hiển thị
Thí nghiệm này có thể kiểm chứng cho kết luận: nhiệt năng truyền từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Nhiệt độ nước trong cốc nhôm (1) tăng dần chứng tỏ nước trong cốc (1) được nhận nhiệt lượng.
Nhiệt độ nước ở bình (2) giảm dần chứng tỏ nó thực hiện truyền nhiệt lượng.
Sau một thời gian cả hai nhiệt kế chỉ giá trị không đổi và bằng nhau chứng tỏ sự truyền nhiệt năng đã dừng lại khi nước trong hai bình tràn vào nhau có nhiệt độ bằng nhau.
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Lời giải: Nhiệt truyền do chênh lệch nhiệt độ, không phải do chênh lệch khối lượng; khi hai bình đạt cùng nhiệt độ, sự truyền nhiệt dừng lại.
Thả viên nước đá vào cốc nước nóng, viên đá thu nhiệt lượng từ nước để làm tan ra đó là quá trình nóng chảy.
Sự hóa hơi diễn ra ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi, do một số phân tử ở mặt thoáng chất lỏng có động năng đủ lớn, thắng được lực liên kết với các phân tử chất lỏng khác, thoát khỏi mặt thoáng và trở thành phân tử hơi của chất đó.
Theo mô hình động học, trong quá trình chuyển thể của một khối chất nếu khoảng cách giữa các phân tử càng tăng thì lực liên kết giữa chúng càng yếu và trong quá trình đó nhiệt lượng do khối chất thu vào càng lớn
Một khối nước đá ở nhiệt độ -100C nặng 1kg, biết cnước đá và cnước lần lượt là 1800J/kg.K và 4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy là 3,4.105J/kg và nhiệt hóa hơi là 2,3.106J/kg. Nhiệt lượng cung cấp cho khối nước đó bay hơi hoàn toàn là 3078kJ
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
.
Nhiệt lượng cần để đun và nóng chảy đồng:
.
Hiệu suất sử dụng chỉ 50%, nên thời gian: .
Đáp án: 116
Theo đồ thị, điểm C là khi nước ở và đang hóa hơi; từ đồ thị đọc được khối lượng nước còn lại bằng 100 g.
Đáp án: 100
Theo đồ thị, thời gian nóng chảy là 40 s.
Đáp án: 40
.
Đáp án: 4200
Công khí thực hiện: .
Theo nguyên lí I: .
Làm tròn đến một chữ số thập phân: 1,3 J.
Đáp án: 1,3
Nhiệt kế đang chỉ khoảng 15°C thì đổi sang Kelvin:
Đáp án: 288
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


























![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)





