Đề minh họa vào lớp 10 môn Anh 2025 - Ninh Bình có đáp án
Đề thi

Đề minh họa vào lớp 10 môn Anh 2025 - Ninh Bình có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1065 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

packed

turned

seemed

skilled

Xem đáp án

Question 1. A

Kiến thức: Ngữ âm

Giải thích: Đáp án A phát âm là /t/, các đáp án còn lại phát âm là /d/

Đoạn văn

Bau Truc pottery ....... are made from clay from the Quao River mixed with sand. Clay is collected from the river only once a year, each lasting for half a month. Clay is taken ........ or less depending on the ability of each person. In the clay collecting season, local people try to take as much clay as they can to store, for use in an entire year.

Currently, people ........ are skillful artisans in Bau Truc pottery village still make pottery products in the traditional way. They do not use the wheel, ........ the craftsmen have to turn around the products. The potters shape their products by their skillful hands and feet around a pole-round pillar, rather than on one wheel. From this step, silky clay block initially gradually forms a smooth rounded hollow block, then the formation of flower vases, or water pots.

Bau Truc's craftsmen use wet cloths to make the product surface smooth. These items are decorated with seashells, snails or ........ paintings featuring the daily life of Bau Truc's people.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on youranswer sheet to indicatethe correct word that best fits each of the numbered blanks.

Bau Truc pottery ...... are made from clay from the Quao River mixed with sand.

household

items

things

tools

Xem đáp án

B

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- Household(n) hộ gia đình

- Items(n) mặt hàng, sản phẩm

- Things(n) đồ đạc

- Tools(n): dụng cụ, công cụ

Dịch nghĩa: Sản phẩm gốm Bàu Trúc được làm từ đất sét lấy từ dòng sông Quao trộn với cát.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Clay is taken ....... or less depending on the ability of each person.

many

a few

more

a lot of

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- many: nhiều

- a few: một ít, một vài

- more: nhiều hơn

- a lot of: rất nhiều

Dịch nghĩa: Đất sét được lấy nhiều hơn hay ít hơn phụ thuộc vào khả năng của từng người.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Currently, people ........ are skillful artisans in Bau Truc pottery village still make pottery products in the traditional way.

which

who

whom

when

Xem đáp án

B

Kiến thức: đọc điền

Giải thích: who thay thế cho danh từ chỉ người

Dịch nghĩa: Hiện nay, những người mà là nghệ nhân của làng gốm Bàu Trúc vẫn làm những sản phẩm gốm theo cách truyền thống

5. Trắc nghiệm
1 điểm

They do not use the wheel, ......... the craftsmen have to turn around the products.

but

and

although

therefore

Xem đáp án

A

Kiến thức: đọc điền

Giải thích: liên từ

- But: nhưng

- And: và

- Although: mặc dù

- Therefore: bởi vậy, vì thế

Dịch nghĩa: Họ không sử dụng bàn xoay, nhưng những người thợ thủ công phải xoay xung quanh sản phẩm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

These items are decorated with seashells, snails or ........ paintings featuring the daily life of Bau Truc's people.

home

home-made

hand-made

hand

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc điền

Giải thích:

- Home(n) nhà

- Home-made(a) làm tại nhà

- Hand-made(a) làm thủ công, làm bằng tay không sử dụng máy móc

- Hand(n) bàn tay

Dịch nghĩa: Những sản phẩm này được trang trí với vỏ sò, vỏ ốc hoặc bức tranh tự hoạ về đặc trưng trong cuộc sống của người dân Bàu Trúc.

Dịch bài đọc:

Sản phẩm gốm Bàu Trúc được làm từ đất sét lấy từ dòng sông Quao trộn với cát. Đất sét được thu thập từ dòng sông chỉ  một lần một năm, mỗi lần kéo dài đến nửa tháng. Đất sét được lấy nhiều hơn hay ít hơn phụ thuộc vào khả năng của từng người. Trong mùa thu đất sét, người dân địa phương phải cố gắng lấy càng nhiều đất sét càng tốt để tích trữ ,cho việc sử dụng trong cả năm.

Hiện nay, những người mà là nghệ nhân của làng gốm Bàu Trúc vẫn làm những sản phẩm gốm theo cách truyền thống. Họ không sử dụng bàn xoay, nhưng những người thợ thủ công sẽ phải xoay xung quanh sản phẩm. Những thợ gốm tạo hình sản phẩm của họ bằng đôi bàn tay và đôi chân khéo léo xoay quanh cột trụ tròn chứ không phải là trên một cái bàn xoay. Từ bước này, khối đất sét mềm mượt ban đầu dần dần hình thành một khối rỗng tròn mịn sau đó tạo thành những bình hoa, hoặc là những lu nước.

Người thợ thủ công Bàu Trúc dùng găng tay ướt để làm mịn bề mặt sản phẩm. Những sản phẩm này được trang trí với vỏ sò, vỏ ốc hoặc bức tranh thủ công mang nét đặc trưng trong cuộc sống đời thường của người dân Bàu Trúc.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

history

hour

hurry

height

Xem đáp án

Question 2. B

Kiến thức: Ngữ âm

Giải thích: Đáp án B là âm câm, các đáp án còn lại phát âm là /h/

Đoạn văn

Unlike life in the countryside which is often considered to be simple and traditional, life in the city is modern and complicated. People, from different regions, move to the cities in the hope of having a better life for them and their children. The inhabitants in city work as secretaries, businessmen, teachers, government workers, factory workers and even street vendors or construction workers.

The high cost of living requires city dwellers, especially someone with low income, to work harder or they have to take a part-time job to support their family. For many people, an ordinary day starts as usual by getting up in the early morning to do exercise in public parks, preparing for a full day of working and studying, then travelling along crowded boulevards or narrow streets filled with motor scooters and returning home after a busy day. They usually live in large houses, or high-rise apartment blocks or even in a small rental room equipped with modern facilities, like the Internet, telephone, television, and so on. Industrialization and modernization as well as global integration have big impact on lifestyle in the cities. The most noticeable impact is the Western style of clothes. The "ao dai" - Vietnamese traditional clothes are no longer regularly worn in Vietnamese women's daily life. Instead, jeans, T-shirts and fashionable clothes are widely preferred.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions.

The reason why people move to the city is _______.

to look for a complicate life

to take part-time jobs

to have busy days

to look for a better life

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: People, from different regions, move to the cities  in the hope of having a better life for them and their children.

Dịch nghĩa: Mọi người, đến từ những vùng khác nhau, di chuyển đến thành phố với hy vọng có một cuộc sống tốt hơn cho họ và những đứa trẻ của họ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 2 refers to _______.

people

city dwellers

workers

teachers

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: The high cost of living requires city dwellers, especially someone with low income, to work harder or they have to take a part-time job to support their family

Dịch nghĩa: Chi phí sống cao yêu cầu những cư dân thành thị, đặc biệt là ai đó với thu nhập thấp, để làm việc chăm chỉ hơn hoặc họ phải làm công việc bán thời gian để hỗ trợ gia đình mình.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Industrialization, modernization and global integration may lead to _______.

the fact that women no longer wear ao dai

the disappearance of Western-styled clothes

big impact on lifestyles in the city

the changes in women's life

Xem đáp án

C

Kiến thức: đọc hiểu

Giải thích: Industrialization and modernization as well as global integration have big impact on lifestyles in the cities.

Dịch nghĩa: Công nghiệp hoá và hiện đại hoá cũng như là sự hội nhập toàn cầu có ảnh hưởng lớn đến phong cách sống ở những thành phố.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "impact" in paragraph 2 is closet in meaning to _______.

force

action

situation

effect

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: impact = effect: ảnh hưởng

Dịch nghĩa:  Công nghiệp hoá và hiện đại hoá cũng như là sự hội nhập toàn cầu có ảnh hưởng lớn đến phong cách sống ở những thành phố.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the best title of the passage?

The life in the city

Life is busy

The country life is simple

The impact of modern life

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Unlike life in the countryside which is often considered to be simple and traditional, life in the city is modern and complicated.

Dịch nghĩa:  Không giống như cuộc sống ở vùng nông thôn thường được cho rằng đơn giản và truyền thống, cuộc sống ở thành thị thì hiện đại và phức tạp.

Dịch bài đọc:

Không giống như cuộc sống ở vùng nông thôn thường được cho rằng đơn giản và truyền thống, cuộc sống ở thành thị thì hiện đại và phức tạp. Mọi người, đến từ những vùng khác nhau, di chuyển đến thành phố với hy vọng có một cuộc sống tốt hơn cho họ và những đứa trẻ của họ. Những cư dân trong thành phố làm việc như thư ký, doanh nhân, giáo viên, công chức nhà nước, công nhân và kể cả những người bán hàng rong và công nhân xây dựng.

Chi phí sống cao yêu cầu những cư dân thành thị, đặc biệt là ai đó với thu nhập thấp, để làm việc chăm chỉ hơn hoặc họ phải làm công việc bán thời gian để hỗ trợ gia đình mình. Với nhiều người, một ngày bình thường như thường lệ bắt đầu bằng việc thức dậy sớm vào buổi sáng để tập thể dục trong công viên, chuẩn bị cho một ngày làm việc và học tập, sau đó di chuyển dọc theo đại lộ đông đúc hoặc những con phố chật hẹp đầy xe máy và trở về nhà sau một ngày bận rộn. Họ thường sống trong những ngôi nhà lớn, hoặc căn hộ chung cư hoặc thậm chí là trong một căn phòng thuê nhỏ được trang bị với cơ sở vật chất hiện đại, như mạng Internet, điện thoại, tivi và nhiều thứ khác. Công nghiệp hoá và hiện đại hoá cũng như là sự hội nhập toàn cầu có ảnh hưởng lớn đến phong cách sống ở những thành phố. Ảnh hưởng đáng chú ý nhất là kiểu cách trang phục phương Tây. “Áo dài" - trang phục truyền thống của người Việt Nam không còn thường xuyên được mặc nữa trong cuộc sống thường ngày của phụ nữ Việt Nam. Thay vào đó, quần jean, áo sơ mi và những trang phục thời thượng được ưa chuộng rộng rãi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

shoulder

about

counting

mountain

Xem đáp án

Question 3. A

Kiến thức: Ngữ âm

Giải thích: Đáp án A phát âm là /oʊ/, các đáp án còn lại phát âm là  /aʊ/

Đoạn văn

Metropolitan areas with a population of over 10 million are called megacities, and currently, there are 37 of them dotted around the planet. Included in this number are Tokyo, Osaka, and Nagoya, Japan's three biggest cities. While Japan is currently experiencing a decline in the population overall, Tokyo is an exception and keeps growing, boasting the largest number of people of all the cities in the world.

People who come to Japan for the first time are often surprised by the mass of people in Tokyo's rush-hour trains during weekdays. Sightseeing spots, too, are always crowded and even when walking down the street in a popular area, it is often hard to not bump into someone all the time. Tokyo city itself has population of 13 million people and it houses about 10% of the population of all of Japan.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicatethe correct answer to each of the questions. (low level)

When are cities called megacities?

When their population reaches 10 million.

When their population reaches 37 million.

When their population reaches over 10 million.

When their population reaches over 37 million.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Metropolitan areas with a population of over 10 million are called megacities, and currently, there are 37 of them dotted around the planet.

Dịch nghĩa: Những vùng đô thị với dân số trên mười triệu người được gọi là siêu đô thị, và hiện nay, có khoảng 37 siêu đô thị rải rác quanh hành tinh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "it" in paragraph 2 refers to _______.

Tokyo

Osaka

world

Nagoya

Xem đáp án

A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Tokyo city itself has a population of 13 million people and it houses about 10% of the population of all of Japan.

Dịch nghĩa: Riêng thành phố Tokyo cũng đã có dân số khoảng 13 triệu người và nhà ở chiếm khoảng 10% dân số của toàn Nhật Bản.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the population of Tokyo?

10 million

37 million

13 million

23 million

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Tokyo city itself has a population of 13 million people and it houses about 10% of the population of all of Japan.

Dịch nghĩa: Riêng thành phố Tokyo cũng đã có dân số khoảng 13 triệu người và nhà ở chiếm khoảng 10% dân số của toàn Nhật Bản.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

How do people feel when they come to Japan for the first time?

Happy

Bored

Surprised

Excited

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: People who come to Japan for the first time are often surprised by the mass of people in Tokyo's rush-hour trains during weekdays.

Dịch nghĩa: Những người đến Nhật Bản lần đầu tiên thường bất ngờ bởi số lượng người đi trên tàu giờ cao điểm vào các ngày trong tuần.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is the best title of this passage?

The three populous cities in Japan.

The world's largest population density city.

How populous Japan is.

What are megacities?

Xem đáp án

D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: Metropolitan areas with a population of over 10 million are called megacities, and currently, there are 37 of them dotted around the planet.

Dịch nghĩa: Những vùng đô thị với dân số trên mười triệu người được gọi là siêu đô thị, và hiện nay, có khoảng 37 siêu đô thị rải rác quanh hành tinh.

Dịch bài đọc:

Những vùng đô thị với dân số trên mười triệu người được gọi là siêu đô thị, và hiện nay, có khoảng 37 siêu đô thị rải rác quanh hành tinh. Bao gồm trong số đó có Tokyo, Osaka, và Nagoya, ba thành phố lớn nhất của Nhật Bản. Trong khi Nhật Bản hiện nay đang trải qua đợt suy giảm dân số nói chung, Tokyo là một ngoại lệ và tiếp tục tăng lên, tự hào là thành phố có số lượng người dân lớn nhất trong tất cả các thành phố trên thế giới.

Những người đến Nhật Bản lần đầu tiên thường bất ngờ bởi số lượng người đi trên tàu giờ cao điểm vào các ngày trong tuần. Những điểm tham quan, cũng vậy, luôn luôn đông đúc và kể cả khi đi bộ trên đường phố trong những khu vực phổ biến, rất là khó để không va phải ai đó liên tục. Riêng thành phố Tokyo cũng đã có dân số khoảng 13 triệu người và nhà ở chiếm khoảng 10% dân số của toàn Nhật Bản.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

believe

center

agree

decide

Xem đáp án

Question 4. B

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích: Đáp án B trọng âm 1, các đáp án còn lại trọng âm 2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

decision

romantic

engineer

financial

Xem đáp án

Question 5. C

Kiến thức: Trọng âm

Giải thích: Đáp án C trọng âm 3, các đáp án còn lại trọng âm 2

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each ofthe following questions.

In 1990, due to the change of the economic situation, it was very difficult to sell

Dong Ho paintings and many ________ quit their job.

craft unions

crafts

craftsmanship

craftsmen

Xem đáp án

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- Craft unions: công đoàn nghề/ thủ công

- Crafts(n) nghề, nghề thủ công

- Craftsmanship(n) sự lành nghề

- Craftsmen (n) thợ thủ công

Dịch nghĩa: Vào năm 1990, bởi vì sự thay đổi của tình hình kinh tế, rất khó để có thể bán những bức tranh Đông Hồ và rất nhiều thợ thủ công đã bỏ việc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

This river now is much less ________ than before. People are aware of the environment and they try to keep the river clean.

polluted

pollutes

polluting

pollution

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ loại

Giải thích: chỗ trống cần điền tính từ

Dịch nghĩa: Dòng sông này bây giờ đã bớt ô nhiễm hơn trước đây. Mọi người đã có nhận thức về môi trường và họ cố gắng để giữ sông được sạch sẽ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy got a bad mark for his English test. He must have been really ________.

disappointed

relaxing

interested

happy

Xem đáp án

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

- Disappointed (a) Thất vọng

- Relaxing (a) thoải mái

- Interested(a) thú vị

- Happy(a) vui vẻ

Dịch nghĩa: Huy có một điểm số tệ trong bài kiểm tra tiếng Anh. Anh ấy chắc hẳn phải rất thất vọng.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Eating from ________ is a popular habit of people in big cities in Vietnam.

canteens

libraries

street vendors

shops

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

- canteens(n) căng- tin (quán ăn tự phục vụ)

- libraries(n) thư viện

- street vendors(n) người bán hàng rong

- shops(n) cửa hàng

Dịch nghĩa: Ăn đồ ăn từ những người bán hàng rong là thói quen phổ biến của người dân trong thành phố lớn ở Việt Nam.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The children in my home village used to go ________, even in winter. Now they all have shoes.

on foot

bare-footed

ground

soil foot

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: cụm từ go bare-footed: đi chân trần/chân đất

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ ở làng tôi đã từng đi chân trần, kể cả vào mùa đông. Bây giờ chúng đều có giày rồi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Last Wednesday witnessed a ________ drop in raw oil price, which is really a big surprise.

significant

gradual

sharp

considerable

Xem đáp án

C

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: cụm từ a sharp drop in: sự sụt giảm mạnh mẽ, thê thảm của …

Dịch nghĩa: Thứ Tư tuần trước đã chứng kiến một sự sụt giảm mạnh của giá dầu thô, cái mà thật sự là một bất ngờ lớn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The clanging sound of the Ha Noi ________ in the 1970s has gone deep into people's collective memory.

tram

skytrain

flyover

tunnel

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

- tram(n) xe điện

- skytrain(n) tàu điện trên cao

- flyover(n) cầu vượt

- tunnel(n) hầm

Dịch nghĩa: Tiếng leng keng của xe điện Hà Nội vào những năm 1970 đã khắc sâu vào trong ký ức của mọi người.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The closest potentially ________ planet ever found has been spotted by Australian scientists, and it's just 14 light-years away.

habitable

foreseeable

transferable

workable

Xem đáp án

A

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

- habitable(a) có thể ở được, có thể sinh sống được

- foreseeable(a) có thể thấy trước, có thể dự đoán trước

- transferable(a) có thể di chuyển được

- workable(a) có khả thi, có thể hoạt động được

Dịch nghĩa: Hành tinh có tiềm năng có thể sinh sống được ở gần nhất từng được tìm thấy đã được những nhà khoa học người Úc phát hiện, và chỉ cách chúng ta 14 năm ánh sáng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

I don't think Fred gets ________ with Daniel. They always argue.

up

through

over

on well

Xem đáp án

D

Kiến thức: từ vựng

Giải thích: Get on well with: Hòa hợp với

Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ Fred sẽ hoà hợp với Daniel. Họ luôn luôn tranh cãi.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The ________ of living in big cities is usually higher than that in the rural areas.

life

cost

price

money

Xem đáp án

B

Kiến thức: từ vựng

Giải thích:

- Life(n) cuộc sống

- Cost(n) chi phí

- Price(n) giá cả

- Money(n) tiền

Dịch nghĩa: Chi phí sống ở những thành phố lớn thường cao hơn chi phí ở những vùng nông thôn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each ofthe following questions.

While we ________ Son Dong, we found a river in this biggest cave

were exploring

explore

was exploring

explored

Xem đáp án

A

Kiến thức: ngữ pháp

Giải thích: Cấu trúc : While + S + was/were + V-ing, S + V-ed/2

Dịch nghĩa: Trong khi chúng tôi đang khám phá Sơn Đoòng, chúng tôi đã tìm thấy một dòng sông trong cái hang động lớn này.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

He suggested ________ tickets in advance to have good view.

booking

book

to book

booked

Xem đáp án

A

Kiến thức: động từ

Giải thích: Suggest + Ving

Dịch nghĩa: Anh ấy gợi ý đặt vé trước để có góc nhìn đẹp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister didn't know who ________ when she had difficulty in deciding her future job.

should ask

to ask

ask

asked

Xem đáp án

 B

Kiến thức: động từ

Giải thích: Know + to V (biết cách cụ thể để thực hiện một hành động nào đó)

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi không biết ai để hỏi khi cô ấy gặp khó khăn trong việc quyết định công việc tương lai của cô ấy.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

If she learned English well, she ________ in English-speaking countries.

study

would have study

would study

will study

Xem đáp án

C

Kiến thức: câu điều kiện

Giải thích: Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed/2, S + would/could… + V

Dịch nghĩa: Nếu cô ấy học tiếng Anh tốt, cô ấy có thể làm việc ở những quốc gia nói tiếng Anh.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish I ________ how to paint on ceramic pots.

know

knew

knows

known

Xem đáp án

B

Kiến thức: câu mong ước

Giải thích: Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + that + S + (not) + V-ed

Dịch nghĩa: Tôi ước gì mình hiểu được làm thế nào để sơn lên mấy cái chậu gốm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

________ it rains heavily, we decide to start the match on time.

Since

Although

However

Because

Xem đáp án

B

Kiến thức: liên từ

Giải thích:

- since: kể từ khi

- although: mặc dù

- however: tuy nhiên

- because: bởi vì

Dịch nghĩa: Mặc dù trời mưa nặng hạt, chúng tôi quyết định bắt đầu trận đấu đúng giờ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Today's cities are ________ than cities in previous time.

lots larger

much larger

as large

the largest

Xem đáp án

B

Kiến thức: so sánh

Giải thích: Cấu trúc so sánh hơn: S + adj/adv + er + than + N

Dịch nghĩa: Những thành phố ngày nay thì lớn hơn những thành phố thời gian trước đây.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

She told me I ________ learn hard to pass the entrance exam the following month.

must

have to

had to

has to

Xem đáp án

C

Kiến thức: câu tường thuật

Giải thích: Cấu trúc câu tường thuật: S + told + O + to V

Dịch nghĩa: Cô ấy bảo tôi phải học hành chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra đầu vào tháng tới.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best completeseach of the following exchanges.

John: "Sorry, I forgot to phone you last night" - Mary: _________.

You were absent-minded.

I have nothing to tell you.

Oh, poor me!

No, thanks.

Xem đáp án

A

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa:

John: “Xin lỗi, mình quên gọi cho cậu vào tối qua.”

- Mary: “Cậu đãng trí quá.”

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mai: Thanks a lot for your wonderful gift." - Lan: _________.

Thank you.

You're welcome.

Cheer.

That sounds nice.

Xem đáp án

B

Kiến thức: chức năng giao tiếp

Dịch nghĩa:

Mai: “Cảm ơn rất nhiều vì món quà tuyệt vời của cậu.”

- Lan: “ Không có gì.”

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest inmeaning to each of the following questions.

She let them dry in some minutes then she painted on their surface.

Before she let them dry, she painted on their surface.

Before she let them dry, she had painted on their surface.

After she let them dry, she had painted on their surface.

After she had let them dry, she painted on their surface.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Kết hợp thì

Giải thích: Cấu trúc: After + S + had + V-ed/3(thì quá khứ hoàn thành), S + V-ed/2(thì quá khứ đơn)

Dịch nghĩa: Sau khi cô ấy để chúng khô, cô ấy đã sơn lên bề mặt chúng.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

"We will go to Ha Long Bay this summer." my friend said.

My friends said that they will go to Ha Long Bay that summer.

My friends said that we would go to Ha Long Bay that summer.

My friends said that they would go to Ha Long Bay this summer.

My friends said that they would go to Ha Long Bay that summer.

Xem đáp án

D

Kiến thức: Câu tường thuật

Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp cần thay đổi chủ ngữ, tân ngữ, lùi thì của động từ và trạng ngữ.

Dịch nghĩa: Bạn của tôi nói rằng họ sẽ đi Vịnh Hạ Long vào mùa hè này.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

I often lived in an extended family when I was young.

I was used to live in an extended family when I was young.

I used to live in an extended family when I was young.

He used to living in an extended family when I was young.

He is used to living in an extended family when I was young.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Used to + Vo

Giải thích:

Đáp án A sai vì “Be used to + V-ing”

B đúng

C,D sai chủ ngữ vế sau.

Dịch nghĩa: Tôi đã từng sống trong một gia đình đa thế hệ khi tôi còn trẻ.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Some tourists litter everywhere, the natural beauty is destroyed.

If some tourists isn't litter everywhere, the natural beauty won't be destroyed.

If some tourists don't litter everywhere, the natural beauty wouldn't be destroyed.

If some tourists didn't litter everywhere, the natural beauty wouldn't be destroyed.

If some tourists didn't litter everywhere, the natural beauty won't be destroyed.

Xem đáp án

C

Kiến thức: Câu điều kiện

Giải thích:Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S + (not) +V-ed/2, S + would/could/should + (not) + Vo

Dịch nghĩa: Nếu một vài du khách không xả rác khắp nơi, cảnh đẹp thiên nhiên sẽ không bị phá huỷ.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is bestcombined from two given sentences.

Life in the big cities is convenient. Many people like living there.

Because life in the big city is convenient, many people like living there.

Although life in the big city is convenient, many people like living there.

Because many people like living there, life in the big city is convenient.

Many people like living there although life in the big city is convenient.

Xem đáp án

A

Kiến thức: Liên từ

Dịch nghĩa: Cuộc sống ở thành phố lớn thì thuận tiện. Nhiều người thích sống ở đó.

A.Bởi vì cuộc sống ở thành phố lớn thì thuận tiện, nhiều người thích sống ở đó.

B.Mặc dù cuộc sống ở thành phố lớn thì thuận tiện, nhiều người thích sống ở đó => sai nghĩa

C.Bởi vì nhiều người thích sống ở đó, cuộc sống ở thành phố lớn thì thuận tiện => sai nghĩa

D. Nhiều người thích sống ở đó mặc dù cuộc sống ở thành phố lớn thì thuận tiện => sai nghĩa

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa can't understand what the native speakers are speaking. She wants to understand them.

Hoa wishes that she could understand what the native speakers are speaking.

Hoa feels regret not to understand what the native speakers are speaking.

If only Hoa can understand what the native speakers are speaking.

Hoa wishes that she had understood what the native speakers are speaking.

Xem đáp án

A

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Giải thích:

Dịch nghĩa: Hoa không thể hiểu được cái mà những người bản xứ đang nói. Cô ấy muốn hiểu được họ.

A.Hoa ước là cô ấy có thể hiểu được cái mà những người bản xứ đang nói.

B. Hoa cảm thấy hối tiếc vì không hiểu được cái mà những người bản xứ đang nói=> sai nghĩa

C. Sai cấu trúc, trong cấu trúc dùng ở hiện tại, can => could mới đúng.

D. ý này sử dụng câu ước ở quá khứ, dựa trên câu gốc phải sử dụng câu ước ở hiện tại.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

I have to look after my little sister. My mother is out.

Since my mother is out, I have to take after my little sister.

My mother is out, SO have to take care of my little sister.

Because my mother is out, I have to take up my little sister.

As my mother is out, I have to look up my little sister.

Xem đáp án

B

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Dịch nghĩa: Tôi phải chăm sóc em gái nhỏ. Mẹ của tôi ra ngoài.

A.Cụm từ take after: giống ai đó => sai nghĩa.

B.Mẹ của tôi ra ngoài, nên tôi phải chăm sóc em gái của mình.

C.Cụm từ take up: bắt đầu 1 sở thích, chiếm thời gian hoặc không gian => sai nghĩa.

D.Cụm từ look up: tra cứu thông tin, cải thiện => sai nghĩa.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

 The first boy has just moved. He knows the truth.

The first boy which know the truth has just moved.

The first boy that knows the truth just moved.

The first boy whom knows the truth has just moved.

The first boy who knows the truth has just moved.

Xem đáp án

D

Kiến thức: chọn câu đồng nghĩa

Dịch nghĩa: Cậu bé đầu tiên vừa mới rời đi. Cậu ấy biết sự thật

A. Từ which thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật.

B. thiếu has ở vế sau.

C. Từ whom thay thế cho tân ngữ chỉ người.

D.Cậu bé đầu tiên người mà biết được sự thật vừa mới rời đi.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences tomake a meaningful paragraph/ letter in each of the following questions.

Dear Ann,

a. It is surprising to me to hear that you are about to visit my country on your vacation next month. I'm willing to be your instructor about everything Vietnam.

b. Therefore, show your respect by staying and talking to others when you finish your meal. It is an opportunity for you to learn more about Vietnamese culture.

c. Secondly, stay until others finish. It is not polite to leave the table too soon as other people may think that you do not want to talk to them.

d. Lastly, you should say thanks to the hosts to show that you're pleased with the meal they've prepared. You can congratulate them on well-prepared meal and they will feel that their efforts are not wasted.

e. I will share with you some table manners that help you during the trip. Firstly, you shouldn't stick the chopstick against the bowl of rice.

Look forward to seeing you soon!

Love,

Mai

c-b-e-c-a

a-e-c-b-d

b-d-e-a-c

d-b-a-e-c

Xem đáp án

B

Kiến thức: sắp xếp câu thành bức thư

Dịch nghĩa:

 Gửi Ann,

Thật bất ngờ khi nghe rằng bạn sắp đến thăm đất nước của mình trong kì nghỉ của bạn vào tháng tới. Mình sẵn sàng trở thành người hướng dẫn cho bạn mọi thứ về Việt Nam.

Mình sẽ chia sẻ cho bạn một số quy tắc trên bàn ăn sẽ giúp bạn trong chuyến đi này. Đầu tiên, bạn không nên cắm đũa vào bát cơm.

Thứ hai, hãy ngồi cho đến khi người khác ăn xong. Nó không lịch sự khi rời bàn ăn quá sớm vì người khác sẽ nghĩ bạn không muốn nói chuyện với họ.

Vì vậy, hãy thể hiện sự tôn trọng của bạn bằng cách ngồi và nói chuyện với những người khác khi bạn hoàn thành xong bữa ăn. Đó là cơ hội để bạn có thể học nhiều hơn về văn hoá Việt Nam.

Cuối cùng, bạn nên nói cảm ơn đến chủ nhà để thể hiện sự hài lòng với bữa ăn mà họ đã chuẩn bị. Bạn có thể khen ngợi họ về bữa ăn đã được chuẩn bị tốt và họ cũng cảm thấy nỗ lực của họ không bị phí hoài.

Mong được gặp bạn sớm!

Yêu,

Mai

50. Trắc nghiệm
1 điểm

a. In addition, they provide employment for residents living in these villages. Income from these production activities will not only help them support their families but also develop the country' economy.

b. In modern society, traditional craft villages still play an important role because of the benefits they bring about.

c. In my opinion, obviously, the vital roles of traditional craft villages about cultural and economic values might be remain all the time.

d. About the tradition, they play an important role in preserving traditional values for future generations. The artisans in these villages help the youngsters to know and understand about the long- lasting culture, symbols of each region.

e. We clearly see that the craft villages help to boost the country's tourism since unique handcraft items usually attract foreign tourists so much. This also contributes to the whole economy's development from tourist products and services.

b-d-a-e-c

d-b-a-e-c

b-d-a-c-e

c-b-a-e-d

Xem đáp án

A

Kiến thức: sắp xếp câu thành đoạn văn

Dịch nghĩa:

b. Trong xã hội hiện đại, những làng nghề thủ công truyền thống vẫn đóng một vai trò quan trọng bởi vì lợi ích mà chúng mang lại.

d. Về truyền thống, chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo tồn các giá trị truyền thống cho những thế hệ tương lai. Nghệ nhân trong những ngôi làng này giúp người trẻ biết và hiểu được về những văn hoá kéo dài, biểu tượng của từng vùng miền.

a. Thêm vào đó, chúng cung cấp việc làm cho cư dân sống trong những ngôi làng này. Thu nhập từ những sản hoạt động sản xuất không chỉ giúp họ hỗ trợ gia đình mà còn phát triển nền kinh tế quốc gia.

e. Rõ ràng chúng ta có thể thấy những làng nghề thủ công giúp gia tăng nền du lịch quốc gia bởi vì những sản phẩm thủ công độc đáo thường thu hút du khách nước ngoài rất nhiều. Điều này cũng đóng góp vào sự phát triển kinh tế chung từ sản phẩm và dịch vụ du khách.

c. Theo quan điểm của tôi, rõ ràng rằng, vai trò cần thiết của những làng nghề thủ công truyền thống về cả giá trị văn hoá và kinh tế có thể luôn luôn được duy trì.