Đề minh họa vào 10 form 2025 Chuyên Anh điều kiện Hải Phòng có đáp án
Đề thi

Đề minh họa vào 10 form 2025 Chuyên Anh điều kiện Hải Phòng có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1076 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

Most Americans eat three meals during the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00 a.m., lunch between 11:00 a.m. and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 p.m. On Sundays, "brunch" is a (31) _______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 a.m. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 p.m. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one (32) _______. Dinner is the main meal. (33) _______ breakfast, Americans will eat cereal with milk which are often mixed (34) _______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or (35) _______ omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a (36) _______ eat just a cup of yogurt. Lunch and dinner are more (37) _______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (38) _______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer (39) _______. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the (40) _______ utensils first and the utensils closest to the plate last.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that completes each blank.On Sundays, "brunch" is a (31) _______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 a.m.

combination

connection

addition

attachment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Combination of A, B …. and: sự kết hợp của ….. và …..

Dịch nghĩa: Vào Chủ nhật, "bữa sáng muộn" là sự kết hợp giữa bữa sáng và bữa trưa, thường bắt đầu lúc 11 giờ sáng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one (32) _______.

course

food

menu

goods

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Course: ngoài nghĩa là khóa học, nó còn nghĩa khác là món ăn.

Dịch nghĩa: Bữa sáng và bữa trưa thường là những bữa ăn nhẹ, chỉ có một món.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dinner is the main meal. (33) _______ breakfast,

For

In

At

With

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Giới từ đứng trước bữa ăn hàng ngày: for (for breakfast, …).

Dịch nghĩa: Vào bữa sáng, ….

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Americans will eat cereal with milk which are often mixed (34) _______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine.

together

each other

one another

others

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Together (phó từ): cùng nhau, lẫn nhau.

Dịch nghĩa: Đối với bữa sáng, người Mỹ sẽ ăn ngũ cốc với sữa thường được trộn với nhau trong bát, một ly nước cam và bánh mì nướng hoặc bánh nướng xốp với mứt, bơ hoặc bơ thực vật.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Another common breakfast meal is scrambled eggs or (35) _______ omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage)

an

a

the

no article

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Omelet là danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm và chưa xác định à an + omelet.

Dịch nghĩa: Một bữa ăn sáng phổ biến khác là trứng bác hoặc trứng tráng với khoai tây và thịt ăn sáng (thịt xông khói hoặc xúc xích).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

People who are on a (36) _______ eat just a cup of yogurt.

diet

engagement

holiday

duty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Tobe on a diet: ăn kiêng.

Dịch nghĩa: Những người đang ăn kiêng chỉ ăn một cốc sữa chua.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lunch and dinner are more (37) _______.

varied

variety

vary

variously

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Varied (adj): đa dạng và trong câu thiếu một tính từ.

Dịch nghĩa: Bữa trưa và bữa tối đa dạng hơn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 How do you (38) _______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork?

tell

talk

speak

say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Tell: nói với ai về điều gì/ nói cho ai biết.

Dịch nghĩa: Làm thế nào để bạn phân biệt được sự khác biệt giữa nĩa ăn salad, nĩa ăn bơ và nĩa ăn tráng miệng?

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Most Americans do not know the answer (39) _______.

either

too

so

neither

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“Either” đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định: cũng.

Dịch nghĩa: Hầu hết người Mỹ cũng không biết câu trả lời.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the (40) _______ utensils first and the utensils closest to the plate last.

outermost

furthest

outside

farther

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Outermost: ở phía ngoài cùng.

Dịch nghĩa: Nhưng việc biết nên sử dụng nĩa hoặc thìa nào trước rất đơn giản: sử dụng dụng cụ ngoài cùng trước và dụng cụ gần đĩa nhất sau cùng.

Dịch bài đọc:

Hầu hết người Mỹ ăn ba bữa trong ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Bữa sáng bắt đầu từ 7 giờ đến 8 giờ sáng, bữa trưa từ 11 giờ sáng đến trưa và bữa tối từ 6 giờ đến 8 giờ tối. Vào Chủ nhật, "bữa sáng muộn" là sự kết hợp giữa bữa sáng và bữa trưa, thường bắt đầu lúc 11 giờ sáng. Học sinh thường yêu thích việc "nghỉ giải lao" hoặc ăn nhẹ buổi tối vào khoảng 10 giờ hoặc 11 giờ tối. Bữa sáng và bữa trưa thường là những bữa ăn nhẹ, chỉ có một món. Bữa tối là bữa chính. Đối với bữa sáng, người Mỹ sẽ ăn ngũ cốc với sữa thường được trộn với nhau trong bát, một ly nước cam và bánh mì nướng hoặc bánh nướng xốp với mứt, bơ hoặc bơ thực vật. Một bữa ăn sáng phổ biến khác là trứng bác hoặc trứng tráng với khoai tây và thịt ăn sáng (thịt xông khói hoặc xúc xích). Những người đang ăn kiêng chỉ ăn một cốc sữa chua. Bữa trưa và bữa tối đa dạng hơn. Khi dùng bữa trong một bữa tối trang trọng, bạn có thể bị choáng ngợp bởi số lượng đồ dùng. Làm thế nào để bạn phân biệt được sự khác biệt giữa nĩa ăn salad, nĩa ăn bơ và nĩa ăn tráng miệng? Hầu hết người Mỹ cũng không biết câu trả lời. Nhưng việc biết nên sử dụng nĩa hoặc thìa nào trước rất đơn giản: sử dụng dụng cụ ngoài cùng trước và dụng cụ gần đĩa nhất sau cùng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

fragrance

paradise

majestic

assembly

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /eɪ/, các đáp án khác phát âm là /ə/.

Đoạn văn

The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also, there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.

Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.

Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow.What is the passage mainly about?

Tips for Travellers Overseas

Things to Avoid When You Go Abroad

The Benefits of Travelling

How to Find ATMs in Big Cities

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Tips for Travellers Overseas (Lời khuyên cho du khách nước ngoài).

- The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. (Việc đầu tiên cần làm khi bạn có chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không.)

- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. (Sau đó, khi bạn đã sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy đảm bảo rằng chúng đúng loại.)

- Also, be careful how much you pack in your bags. (Ngoài ra, hãy cẩn thận về số lượng đồ bạn mang theo trong túi.)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, holders of out-of-date passports _________.

cannot travel to other countries

have to show an ID instead when they travel

should ask for help from local people

may have their passports renewed in any country

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. (Người sở hữu hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "This" in paragraph 2 refers to _________.

booking in advance

saving money

finding are no hotels to stay at

asking for directions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.) à Từ “this” thứ 2 thay thế cho việc “book in advance” được nhắc trước đó.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "essentials" in paragraph 4 mostly means

necessities

valuables

everything

food

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Essentials = Necessities: nhu yếu phẩm.

Thông tin: But make sure you pack essentials. (Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói các nhu yếu phẩm.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT ________.

taking money from an ATM

making sure of the validity of your passport

preparing suitable clothes

getting a guide book

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. (Chà, bạn nên mang theo một ít tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) được đặt ở vị trí thuận tiện và sử dụng chúng thường rẻ hơn so với đổi tiền mặt trong ngân hàng.)

Dịch bài đọc:

Điều đầu tiên cần làm khi bạn có chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không. Người sở hữu hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của mình. Nếu bạn không biết ngôn ngữ, bạn có thể gặp đủ loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một cuốn từ điển bỏ túi có thể tạo ra sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt món ăn, mua đồ ở cửa hàng và hỏi đường. Thật đáng để sở hữu một quyển như vậy. Ngoài ra, không có gì tệ hơn là việc đến nơi nhưng mà không còn khách sạn nào trống. Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt phòng trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều khó chịu khác có thể xảy ra là đi đâu đó mà không biết về những địa điểm tham quan quan trọng. Sở hữu một cuốn sách hướng dẫn trước khi bạn đi và tận dụng nó một cách tối đa chuyến đi của bạn. Đó là điều bắt buộc.

Sau đó, khi bạn đã sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy đảm bảo rằng chúng là phù hợp. Sẽ không hợp lí khi soạn áo len và áo khoác cho một đất nước nóng bức hoặc áo phông và quần đùi cho một đất nước lạnh giá. Kiểm tra khí hậu địa phương trước khi bạn đi.

Ngoài ra, hãy cẩn thận về số lượng đồ bạn đóng gói trong túi của mình. Rất dễ khi bạn mang theo quá nhiều quần áo và không còn đủ chỗ để đựng đồ lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói những thứ cần thiết. Còn tiền thì sao? Chà, bạn nên mang theo một ít tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) được đặt ở vị trí thuận tiện và sử dụng chúng thường rẻ hơn so với đổi tiền mặt trong ngân hàng. Khi đó bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đến nơi, những khách du lịch khác thường có những thông tin tuyệt vời mà họ sẵn lòng chia sẻ. Tìm hiểu những gì họ phải nói. Nó có thể nâng cao trải nghiệm du lịch của bạn.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

brochure

exchange

approach

achievement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

climber

orbit

bartender

seabed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phần gạch chân là âm câm (không được phát âm), các đáp án khác phát âm là /b/.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.

leaflet

downtown

delay

pursue

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.

anxiety

immigrant

pesticide

takeaway

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.

amenities

engineering

destination

democratic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 3.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word or phrase.

He drives me to the edge because he never stops talking.

irritates me

steers me

moves me

frightens me

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Drive someone to the edge = irritate someone: làm ai tức lên

Dịch nghĩa: Anh ấy làm tôi tức điên lên vì nói không ngừng nghỉ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word or phrase.

Campfires may cause forest fires if they are left unattended.

neglected

focused

inaccessible

undecided

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Unattended = neglected: bị bỏ lơ, không có người để ý.

Dịch nghĩa: Đốt lửa trại có thể gây cháy rừng nếu không được để ý cẩn thận.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word or phrase.The world is becoming more digital, therefore, protecting our privacy should be a top priority.

publicity

responsibility

secret information

personal information

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Privacy (sự riêng tư) >< publicity (sự công khai).

Dịch nghĩa: Nếu Ba là một tỉ phú, anh ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word or phrase.

I'd like to pay some money into my bank account to start saving for my next trip.

withdraw some money from

put some money into

give some money out

leave some money aside

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Pay some money into (gửi tiền vào tài khoản) >< withdraw some money from (rút tiền từ tài khoản).

Dịch nghĩa: Tôi muốn gửi một số tiền vào tài khoản ngân hàng của mình để bắt đầu tiết kiệm cho chuyến đi tiếp theo.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.Many school-leavers choose to take a gap year to work and get ______ experience before entering a university.

hands-on

handy

handful

hand-made

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hands-on (adj): thực hành, thực tế.

Dịch nghĩa: Nhiều sinh viên mới ra trường chọn nghỉ một năm để làm việc và tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi vào đại học.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Aurora was the name of the girl _______ he wanted to give a valentine's present.

to whom

who

whose

to that

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đại từ quan hệ thay thế cho đại từ làm tân ngữ, bổ nghĩa cho động từ trong mệnh đề quan hệ. à ……. + to whom + ………

Dịch nghĩa: Aurora là tên của cô gái mà anh muốn tặng quà lễ tình nhân.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Mary ______ telling Tom the news. She wanted to wait for the right moment.

delayed

cancelled

kept

continued

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Delay doing something: trì hoãn làm gì đó.

Dịch nghĩa: Mary trì hoãn việc báo tin cho Tom. Cô muốn chờ đợi thời điểm thích hợp.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

We will set off ________ so that when we arrive at the resort, it won't be too sunny.

at the crack of dawn

from dawn to dusk

at the dusk

at the sun set

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

At the crack of dawn: vào lúc sáng sớm/ bình minh.

Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ khởi hành vào lúc bình minh để khi đến khu du lịch trời không quá nắng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm in two _______ about whether to go to the wedding or not.

minds

brains

thoughts

heads

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Be in two minds: phân vân/ không quyết định được.

Dịch nghĩa: Tôi đang phân vân không biết có nên đi dự đám cưới hay không.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

After the last argument I ________ with my brother, we didn't speak to each other for months.

had

involved

caused

took

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ cố định: Have an argument with someone: có cuộc cãi vã, tranh luận với ai.

Dịch nghĩa Sau lần tranh cãi cuối cùng với anh trai, chúng tôi đã không nói chuyện với nhau trong nhiều tháng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

I _______ everything in my bag three times but my keys were nowhere to be found.

went over

went out

looked in

looked at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Go over: kiểm tra cẩn thận.

Dịch nghĩa: Tôi đã kiểm tra cẩn thận mọi thứ trong túi của mình ba lần nhưng chiếc chìa khóa của tôi không tìm thấy ở đâu cả.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

She was given a _______ bag on her birthday.

new pink leather

leather new pink

leather pink new

pink new leather

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thứ tự của các tính từ trong câu: OSACOMP.

O: Opinion (quan điểm): beautiful, ugly, ......

S: Shape, Size (kích thước): Square, big, …...

A: Age (tuổi tác): new, young, old, ……

C: Color (màu sắc): red, pink, …..

O: Origin (xuất xứ): Vietnam, French, …

M: Material (chất liệu): glass, leather, ….

P: Purpose (mục đích): eating, dinning, ….

Dịch nghĩa: Cô ấy được tặng một chiếc túi da mới màu hồng vào ngày sinh nhật của mình.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

It's a sign of spring to see flowers _______ everywhere.

coming out

taking over

going over

breaking out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Come out: trổ bông, nở hoa.

Dịch nghĩa: Đó là dấu hiệu của mùa xuân khi thấy hoa nở khắp nơi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The money _______ to him 2 months ago, but it _______ back yet.

was lent - has not been given

has been lent - was not given

was lent - has not given

was lent had not been given

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mệnh đề đầu tiên ở dạng bị động, có “2 months ago” à dùng thì quá khứ đơn: was/ were + Vpp/ed.

Mệnh đề thứ 2 vẫn ở dạng bị động và có “yet” (chỉ sự việc bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại) à thì hiện tại hoàn thành: has/ have been + Vpp/ ed.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã cho vay số tiền này cách đây 2 tháng nhưng vẫn chưa được trả lại.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ Civil War was fought in _______ USA between 1861 and 1865.

The – the

The – Ø

Ø - the

A - the

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Mạo từ “the” đứng trước tên một số quốc gia có nhiều bang “the USA” và đứng trước tên cuộc chiến tranh.

Dịch nghĩa: Nội chiến diễn ra ở Mỹ từ năm 1861 đến năm 1865.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Our manager is seriously considering _______ as he wants to move to a new city with his children.

resigning

resigned

resign

to resign

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Consider + V-ing: cân nhắc làm việc gì.

Dịch nghĩa: Người quản lý của chúng tôi đang nghiêm túc xem xét việc từ chức vì anh ấy muốn chuyển đến một thành phố mới cùng các con của mình.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ of young teachers nowadays devote themselves to teaching disadvantaged children.

A number

The number

Few

A few

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A number of + N (đếm được số nhiều): một số …

Dịch nghĩa: Một số giáo viên trẻ hiện nay đã cống hiến hết mình để dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Her negligence resulted _______ the loss of a major contract for the company.

in

for

from

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Result in: dẫn đến, gây ra.

Dịch nghĩa: Sự sơ suất của cô đã dẫn đến việc mất một hợp đồng lớn cho công ty.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

No one died in the accident, _______?

did they

did he

didn't they

didn’t he

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu hỏi đuôi ở thì quá khứ đơn:

Mệnh đề chính ở dạng khẳng định à câu hỏi đuôi ở dạng phủ định (và ngược lại).

S + V-ed + O, didn’t + S? (Ở câu đã cho có “no one” mang ý nghĩa phủ định à phần câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định).

Dịch nghĩa: Không có ai chết trong vụ tai nạn phải không?

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct response to each situation in each of the following exchanges.David and Daisy are talking about the coming examination.

David: “_______”

Daisy: “Still a little worried about it now, to be honest.”

Good luck in the exam!

Have a nice weekend!

Until then, bye bye!

I’ll be there.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Good luck in the exam: Chúc may mắn trong kì thi nhé.

Dịch nghĩa: David và Daisy đang nói chuyện về kỳ thi sắp tới.

David: “Chúc may mắn trong kỳ thi nhé.”

Daisy: “Thành thật mà nói thì bây giờ vẫn còn hơi lo lắng về điều đó.”

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Emma has arrived at a meeting.

Emma: “Sorry I'm late. I was stuck in a traffic jam.”

Mark: “_______.”

That's okay, we've just started

Yes, you're right

I can't agree with you more

That's a good idea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

That's okay, we've just started: Được rồi, chúng ta chỉ vừa bắt đầu thôi.

Dịch nghĩa: Emma đã đến một cuộc họp.

Emma: “Xin lỗi tôi đến muộn. Tôi bị kẹt xe.”

Mark: “Không sao đâu, chúng ta mới bắt đầu thôi.”

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in each of the following sentences.

It was her strong determine that helped her overcome the physical and emotional pain that followed her accident.

determine

It

overcome

emotional

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Determine à determination (vì cần một danh từ đứng sau tính từ “strong”).

Dịch nghĩa: Chính sự quyết tâm mạnh mẽ đã giúp cô vượt qua nỗi đau thể xác và tinh thần sau tai nạn.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

The Benson company is now using their influence to persuade people to buy larger fridges. 

their

is now using

persuade

speaks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

The Benson company là danh từ số ít chỉ vật à tính từ sở hữu là “its”.

Dịch nghĩa: Công ty Benson hiện đang sử dụng ảnh hưởng của mình để thuyết phục mọi người mua những chiếc tủ lạnh lớn hơn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

She always speaks English to her boss meanwhile she is in the office.

meanwhile

always

larger

to her boss

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Meanwhile: trong khi đó (là một trạng từ) à nên thay bằng “while”: trong khi (một liên từ).

Dịch nghĩa: Cô ấy luôn nói tiếng Anh với sếp khi ở văn phòng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one.

She last wrote to her parents two months ago.

She hasn't written to her parents for two months.

She didn't write to her parents two months ago.

She has written to her parents for two months.

She wrote to her parents in two months.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Xét về nghĩa, ta thấy câu đã cho diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

à Viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has (not) + Vpp/ed.”

Dịch nghĩa:

Lần cuối cùng cô ấy viết thư cho bố mẹ là hai tháng trước.

à Cô ấy đã không viết thư cho bố mẹ trong suốt hai tháng qua.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

"I’ll take the children to the park," said her husband.

Her husband offered to take the children to the park.

Her husband asked to take the children to the park.

Her husband insisted taking the children to the park.

Her husband requested to take the children to the park.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Trong câu đã cho, người chồng đề nghị đưa các con đi công viên (lời nói trực tiếp) à chuyển sang gián tiếp ta dùng “offer to + V-inf: đề nghị làm gì.”

Dịch nghĩa:

Chồng cô ấy nói: “Anh sẽ đưa bọn trẻ đi công viên”.

à Chồng cô ấy đề nghị đưa bọn trẻ đi công viên.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Perhaps we will be late for school today.

We may be late for school today.

We should be late for school today.

We mustn't be late for school today.

We needn't be late for school today.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Perhaps + S + V: có lẽ … à viết lại ta dùng một từ tương đồng về nghĩa “may”.

Dịch nghĩa:

Có lẽ hôm nay chúng ta sẽ đi học muộn.

à Có thể hôm nay chúng ta sẽ đi học muộn.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.

The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.

The unemployment rate and the crime rate are both high.

The unemployment rate is as high as the crime rate.

The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Giữa 2 vế có ý nghĩa so sánh “càng … càng …” à dùng so sánh kép “càng càng” để viết lại câu: The more + tính từ + danh từ …, the more + tính từ + danh từ …

Dịch nghĩa:

Khi tỷ lệ thất nghiệp cao thì tỷ lệ tội phạm thường cao.

à Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Although she is intelligent, she doesn't do well at school.

Despite being intelligent, she doesn't do well at school.

In spite of intelligent, she doesn't do well at school.

Even though her intelligence, she doesn't do well at school.

In spite the fact that she is intelligent, she doesn't do well at school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Although + S + V = Despite + N/ V-ing: mặc dù ….

Dịch nghĩa:

Mặc dù cô ấy thông minh nhưng ở trường cô ấy học không giỏi.

à Mặc dù thông minh nhưng ở trường cô ấy không học giỏi.