Đề minh họa vào 10 form 2025 Chuyên Anh điều kiện Hải Phòng có đáp án
50 câu hỏi
Most Americans eat three meals during the day: breakfast, lunch, and dinner. Breakfast begins between 7:00 and 8:00 a.m., lunch between 11:00 a.m. and noon, and dinner between 6:00 and 8:00 p.m. On Sundays, "brunch" is a (31) _______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 a.m. Students often enjoy a "study break" or evening snack around 10:00 or 11:00 p.m. Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one (32) _______. Dinner is the main meal. (33) _______ breakfast, Americans will eat cereal with milk which are often mixed (34) _______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine. Another common breakfast meal is scrambled eggs or (35) _______ omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage). People who are on a (36) _______ eat just a cup of yogurt. Lunch and dinner are more (37) _______. When eating at a formal dinner, you may be overwhelmed by the number of utensils. How do you (38) _______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork? Most Americans do not know the answer (39) _______. But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the (40) _______ utensils first and the utensils closest to the plate last.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word that completes each blank.On Sundays, "brunch" is a (31) _______ of breakfast and lunch, typically beginning at 11:00 a.m.
combination
connection
addition
attachment
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Combination of A, B …. and: sự kết hợp của ….. và …..
Dịch nghĩa: Vào Chủ nhật, "bữa sáng muộn" là sự kết hợp giữa bữa sáng và bữa trưa, thường bắt đầu lúc 11 giờ sáng.
Breakfast and lunch tend to be light meals, with only one (32) _______.
course
food
menu
goods
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Course: ngoài nghĩa là khóa học, nó còn nghĩa khác là món ăn.
Dịch nghĩa: Bữa sáng và bữa trưa thường là những bữa ăn nhẹ, chỉ có một món.
Dinner is the main meal. (33) _______ breakfast,
For
In
At
With
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Giới từ đứng trước bữa ăn hàng ngày: for (for breakfast, …).
Dịch nghĩa: Vào bữa sáng, ….
Americans will eat cereal with milk which are often mixed (34) _______ in a bowl, a glass of orange juice, and toasted bread or muffin with jam, butter, or margarine.
together
each other
one another
others
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Together (phó từ): cùng nhau, lẫn nhau.
Dịch nghĩa: Đối với bữa sáng, người Mỹ sẽ ăn ngũ cốc với sữa thường được trộn với nhau trong bát, một ly nước cam và bánh mì nướng hoặc bánh nướng xốp với mứt, bơ hoặc bơ thực vật.
Another common breakfast meal is scrambled eggs or (35) _______ omelet with potatoes and breakfast meat (bacon or sausage)
an
a
the
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Omelet là danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm và chưa xác định à an + omelet.
Dịch nghĩa: Một bữa ăn sáng phổ biến khác là trứng bác hoặc trứng tráng với khoai tây và thịt ăn sáng (thịt xông khói hoặc xúc xích).
People who are on a (36) _______ eat just a cup of yogurt.
diet
engagement
holiday
duty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tobe on a diet: ăn kiêng.
Dịch nghĩa: Những người đang ăn kiêng chỉ ăn một cốc sữa chua.
Lunch and dinner are more (37) _______.
varied
variety
vary
variously
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Varied (adj): đa dạng và trong câu thiếu một tính từ.
Dịch nghĩa: Bữa trưa và bữa tối đa dạng hơn.
How do you (38) _______ the difference between a salad fork, a butter fork, and a dessert fork?
tell
talk
speak
say
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Tell: nói với ai về điều gì/ nói cho ai biết.
Dịch nghĩa: Làm thế nào để bạn phân biệt được sự khác biệt giữa nĩa ăn salad, nĩa ăn bơ và nĩa ăn tráng miệng?
Most Americans do not know the answer (39) _______.
either
too
so
neither
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
“Either” đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định: cũng.
Dịch nghĩa: Hầu hết người Mỹ cũng không biết câu trả lời.
But knowing which fork or spoon to use first is simple: use the (40) _______ utensils first and the utensils closest to the plate last.
outermost
furthest
outside
farther
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Outermost: ở phía ngoài cùng.
Dịch nghĩa: Nhưng việc biết nên sử dụng nĩa hoặc thìa nào trước rất đơn giản: sử dụng dụng cụ ngoài cùng trước và dụng cụ gần đĩa nhất sau cùng.
Dịch bài đọc:
Hầu hết người Mỹ ăn ba bữa trong ngày: bữa sáng, bữa trưa và bữa tối. Bữa sáng bắt đầu từ 7 giờ đến 8 giờ sáng, bữa trưa từ 11 giờ sáng đến trưa và bữa tối từ 6 giờ đến 8 giờ tối. Vào Chủ nhật, "bữa sáng muộn" là sự kết hợp giữa bữa sáng và bữa trưa, thường bắt đầu lúc 11 giờ sáng. Học sinh thường yêu thích việc "nghỉ giải lao" hoặc ăn nhẹ buổi tối vào khoảng 10 giờ hoặc 11 giờ tối. Bữa sáng và bữa trưa thường là những bữa ăn nhẹ, chỉ có một món. Bữa tối là bữa chính. Đối với bữa sáng, người Mỹ sẽ ăn ngũ cốc với sữa thường được trộn với nhau trong bát, một ly nước cam và bánh mì nướng hoặc bánh nướng xốp với mứt, bơ hoặc bơ thực vật. Một bữa ăn sáng phổ biến khác là trứng bác hoặc trứng tráng với khoai tây và thịt ăn sáng (thịt xông khói hoặc xúc xích). Những người đang ăn kiêng chỉ ăn một cốc sữa chua. Bữa trưa và bữa tối đa dạng hơn. Khi dùng bữa trong một bữa tối trang trọng, bạn có thể bị choáng ngợp bởi số lượng đồ dùng. Làm thế nào để bạn phân biệt được sự khác biệt giữa nĩa ăn salad, nĩa ăn bơ và nĩa ăn tráng miệng? Hầu hết người Mỹ cũng không biết câu trả lời. Nhưng việc biết nên sử dụng nĩa hoặc thìa nào trước rất đơn giản: sử dụng dụng cụ ngoài cùng trước và dụng cụ gần đĩa nhất sau cùng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
fragrance
paradise
majestic
assembly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /eɪ/, các đáp án khác phát âm là /ə/.
The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. Then you can prepare for your trip. If you don't know the language, you can have all kinds of problems communicating with local people. Buying a pocket dictionary can make a difference. You'll be able to order food, buy things in shops and ask for directions. It's worth getting one. Also, there's nothing worse than arriving at your destination to find there are no hotels available. The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. Another frustrating thing that can happen is to go somewhere and not know about important sightseeing places. Get a guide book before you leave and make the most of your trip. It's a must.
Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. It's no good packing sweaters and coats for a hot country or T-shirts and shorts for a cold one. Check the local climate before you leave.
Also, be careful how much you pack in your bags. It's easy to take too many clothes and then not have enough space for souvenirs. But make sure you pack essentials. What about money? Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. Then you'll have more money to spend. When you are at your destination, other travellers often have great information they are happy to share. Find out what they have to say. It could enhance your travelling experience.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow.What is the passage mainly about?
Tips for Travellers Overseas
Things to Avoid When You Go Abroad
The Benefits of Travelling
How to Find ATMs in Big Cities
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Tips for Travellers Overseas (Lời khuyên cho du khách nước ngoài).
- The first thing to do when you have a trip abroad is to check that your passport is valid. (Việc đầu tiên cần làm khi bạn có chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không.)
- Then, when you are ready to pack your clothes, make sure they are the right kind. (Sau đó, khi bạn đã sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy đảm bảo rằng chúng đúng loại.)
- Also, be careful how much you pack in your bags. (Ngoài ra, hãy cẩn thận về số lượng đồ bạn mang theo trong túi.)
According to the passage, holders of out-of-date passports _________.
cannot travel to other countries
have to show an ID instead when they travel
should ask for help from local people
may have their passports renewed in any country
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Holders of out-of-date passports are not allowed to travel overseas. (Người sở hữu hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài.)
The word "This" in paragraph 2 refers to _________.
booking in advance
saving money
finding are no hotels to stay at
asking for directions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: The obvious way to avoid this is to book in advance. This can save you money too. (Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền.) à Từ “this” thứ 2 thay thế cho việc “book in advance” được nhắc trước đó.
The word "essentials" in paragraph 4 mostly means
necessities
valuables
everything
food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Essentials = Necessities: nhu yếu phẩm.
Thông tin: But make sure you pack essentials. (Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói các nhu yếu phẩm.)
According to the passage, you should do all of the following before leaving EXCEPT ________.
taking money from an ATM
making sure of the validity of your passport
preparing suitable clothes
getting a guide book
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Well, it's a good idea to take some local currency with you but not too much. There are conveniently located cash machines (ATMs) in most big cities, and it's usually cheaper to use them than change your cash in banks. (Chà, bạn nên mang theo một ít tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) được đặt ở vị trí thuận tiện và sử dụng chúng thường rẻ hơn so với đổi tiền mặt trong ngân hàng.)
Dịch bài đọc:
Điều đầu tiên cần làm khi bạn có chuyến đi nước ngoài là kiểm tra xem hộ chiếu của bạn có hợp lệ không. Người sở hữu hộ chiếu quá hạn không được phép đi du lịch nước ngoài. Sau đó bạn có thể chuẩn bị cho chuyến đi của mình. Nếu bạn không biết ngôn ngữ, bạn có thể gặp đủ loại vấn đề khi giao tiếp với người dân địa phương. Mua một cuốn từ điển bỏ túi có thể tạo ra sự khác biệt. Bạn sẽ có thể đặt món ăn, mua đồ ở cửa hàng và hỏi đường. Thật đáng để sở hữu một quyển như vậy. Ngoài ra, không có gì tệ hơn là việc đến nơi nhưng mà không còn khách sạn nào trống. Cách rõ ràng để tránh điều này là đặt phòng trước. Điều này cũng có thể giúp bạn tiết kiệm tiền. Một điều khó chịu khác có thể xảy ra là đi đâu đó mà không biết về những địa điểm tham quan quan trọng. Sở hữu một cuốn sách hướng dẫn trước khi bạn đi và tận dụng nó một cách tối đa chuyến đi của bạn. Đó là điều bắt buộc.
Sau đó, khi bạn đã sẵn sàng đóng gói quần áo, hãy đảm bảo rằng chúng là phù hợp. Sẽ không hợp lí khi soạn áo len và áo khoác cho một đất nước nóng bức hoặc áo phông và quần đùi cho một đất nước lạnh giá. Kiểm tra khí hậu địa phương trước khi bạn đi.
Ngoài ra, hãy cẩn thận về số lượng đồ bạn đóng gói trong túi của mình. Rất dễ khi bạn mang theo quá nhiều quần áo và không còn đủ chỗ để đựng đồ lưu niệm. Nhưng hãy chắc chắn rằng bạn đóng gói những thứ cần thiết. Còn tiền thì sao? Chà, bạn nên mang theo một ít tiền địa phương nhưng không quá nhiều. Hầu hết các thành phố lớn đều có máy rút tiền (ATM) được đặt ở vị trí thuận tiện và sử dụng chúng thường rẻ hơn so với đổi tiền mặt trong ngân hàng. Khi đó bạn sẽ có nhiều tiền hơn để chi tiêu. Khi bạn đến nơi, những khách du lịch khác thường có những thông tin tuyệt vời mà họ sẵn lòng chia sẻ. Tìm hiểu những gì họ phải nói. Nó có thể nâng cao trải nghiệm du lịch của bạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
brochure
exchange
approach
achievement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.
climber
orbit
bartender
seabed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phần gạch chân là âm câm (không được phát âm), các đáp án khác phát âm là /b/.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.
leaflet
downtown
delay
pursue
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.
anxiety
immigrant
pesticide
takeaway
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main position is placed differently from that of the others in each group.
amenities
engineering
destination
democratic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word or phrase.
He drives me to the edge because he never stops talking.
irritates me
steers me
moves me
frightens me
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Drive someone to the edge = irritate someone: làm ai tức lên
Dịch nghĩa: Anh ấy làm tôi tức điên lên vì nói không ngừng nghỉ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase CLOSEST in meaning to the underlined word or phrase.
Campfires may cause forest fires if they are left unattended.
neglected
focused
inaccessible
undecided
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Unattended = neglected: bị bỏ lơ, không có người để ý.
Dịch nghĩa: Đốt lửa trại có thể gây cháy rừng nếu không được để ý cẩn thận.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word or phrase.The world is becoming more digital, therefore, protecting our privacy should be a top priority.
publicity
responsibility
secret information
personal information
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Privacy (sự riêng tư) >< publicity (sự công khai).
Dịch nghĩa: Nếu Ba là một tỉ phú, anh ấy sẽ du lịch vòng quanh thế giới.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase OPPOSITE in meaning to the underlined word or phrase.
I'd like to pay some money into my bank account to start saving for my next trip.
withdraw some money from
put some money into
give some money out
leave some money aside
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Pay some money into (gửi tiền vào tài khoản) >< withdraw some money from (rút tiền từ tài khoản).
Dịch nghĩa: Tôi muốn gửi một số tiền vào tài khoản ngân hàng của mình để bắt đầu tiết kiệm cho chuyến đi tiếp theo.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.Many school-leavers choose to take a gap year to work and get ______ experience before entering a university.
hands-on
handy
handful
hand-made
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hands-on (adj): thực hành, thực tế.
Dịch nghĩa: Nhiều sinh viên mới ra trường chọn nghỉ một năm để làm việc và tích lũy kinh nghiệm thực tế trước khi vào đại học.
Aurora was the name of the girl _______ he wanted to give a valentine's present.
to whom
who
whose
to that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đại từ quan hệ thay thế cho đại từ làm tân ngữ, bổ nghĩa cho động từ trong mệnh đề quan hệ. à ……. + to whom + ………
Dịch nghĩa: Aurora là tên của cô gái mà anh muốn tặng quà lễ tình nhân.
Mary ______ telling Tom the news. She wanted to wait for the right moment.
delayed
cancelled
kept
continued
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Delay doing something: trì hoãn làm gì đó.
Dịch nghĩa: Mary trì hoãn việc báo tin cho Tom. Cô muốn chờ đợi thời điểm thích hợp.
We will set off ________ so that when we arrive at the resort, it won't be too sunny.
at the crack of dawn
from dawn to dusk
at the dusk
at the sun set
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
At the crack of dawn: vào lúc sáng sớm/ bình minh.
Dịch nghĩa: Chúng ta sẽ khởi hành vào lúc bình minh để khi đến khu du lịch trời không quá nắng.
I'm in two _______ about whether to go to the wedding or not.
minds
brains
thoughts
heads
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Be in two minds: phân vân/ không quyết định được.
Dịch nghĩa: Tôi đang phân vân không biết có nên đi dự đám cưới hay không.
After the last argument I ________ with my brother, we didn't speak to each other for months.
had
involved
caused
took
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ cố định: Have an argument with someone: có cuộc cãi vã, tranh luận với ai.
Dịch nghĩa Sau lần tranh cãi cuối cùng với anh trai, chúng tôi đã không nói chuyện với nhau trong nhiều tháng.
I _______ everything in my bag three times but my keys were nowhere to be found.
went over
went out
looked in
looked at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Go over: kiểm tra cẩn thận.
Dịch nghĩa: Tôi đã kiểm tra cẩn thận mọi thứ trong túi của mình ba lần nhưng chiếc chìa khóa của tôi không tìm thấy ở đâu cả.
She was given a _______ bag on her birthday.
new pink leather
leather new pink
leather pink new
pink new leather
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thứ tự của các tính từ trong câu: OSACOMP.
O: Opinion (quan điểm): beautiful, ugly, ......
S: Shape, Size (kích thước): Square, big, …...
A: Age (tuổi tác): new, young, old, ……
C: Color (màu sắc): red, pink, …..
O: Origin (xuất xứ): Vietnam, French, …
M: Material (chất liệu): glass, leather, ….
P: Purpose (mục đích): eating, dinning, ….
Dịch nghĩa: Cô ấy được tặng một chiếc túi da mới màu hồng vào ngày sinh nhật của mình.
It's a sign of spring to see flowers _______ everywhere.
coming out
taking over
going over
breaking out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Come out: trổ bông, nở hoa.
Dịch nghĩa: Đó là dấu hiệu của mùa xuân khi thấy hoa nở khắp nơi.
The money _______ to him 2 months ago, but it _______ back yet.
was lent - has not been given
has been lent - was not given
was lent - has not given
was lent had not been given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mệnh đề đầu tiên ở dạng bị động, có “2 months ago” à dùng thì quá khứ đơn: was/ were + Vpp/ed.
Mệnh đề thứ 2 vẫn ở dạng bị động và có “yet” (chỉ sự việc bắt đầu ở quá khứ và kéo dài đến hiện tại) à thì hiện tại hoàn thành: has/ have been + Vpp/ ed.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã cho vay số tiền này cách đây 2 tháng nhưng vẫn chưa được trả lại.
_______ Civil War was fought in _______ USA between 1861 and 1865.
The – the
The – Ø
Ø - the
A - the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mạo từ “the” đứng trước tên một số quốc gia có nhiều bang “the USA” và đứng trước tên cuộc chiến tranh.
Dịch nghĩa: Nội chiến diễn ra ở Mỹ từ năm 1861 đến năm 1865.
Our manager is seriously considering _______ as he wants to move to a new city with his children.
resigning
resigned
resign
to resign
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Consider + V-ing: cân nhắc làm việc gì.
Dịch nghĩa: Người quản lý của chúng tôi đang nghiêm túc xem xét việc từ chức vì anh ấy muốn chuyển đến một thành phố mới cùng các con của mình.
_______ of young teachers nowadays devote themselves to teaching disadvantaged children.
A number
The number
Few
A few
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A number of + N (đếm được số nhiều): một số …
Dịch nghĩa: Một số giáo viên trẻ hiện nay đã cống hiến hết mình để dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
Her negligence resulted _______ the loss of a major contract for the company.
in
for
from
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Result in: dẫn đến, gây ra.
Dịch nghĩa: Sự sơ suất của cô đã dẫn đến việc mất một hợp đồng lớn cho công ty.
No one died in the accident, _______?
did they
did he
didn't they
didn’t he
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu hỏi đuôi ở thì quá khứ đơn:
Mệnh đề chính ở dạng khẳng định à câu hỏi đuôi ở dạng phủ định (và ngược lại).
S + V-ed + O, didn’t + S? (Ở câu đã cho có “no one” mang ý nghĩa phủ định à phần câu hỏi đuôi ở dạng khẳng định).
Dịch nghĩa: Không có ai chết trong vụ tai nạn phải không?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct response to each situation in each of the following exchanges.David and Daisy are talking about the coming examination.
David: “_______”
Daisy: “Still a little worried about it now, to be honest.”
Good luck in the exam!
Have a nice weekend!
Until then, bye bye!
I’ll be there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Good luck in the exam: Chúc may mắn trong kì thi nhé.
Dịch nghĩa: David và Daisy đang nói chuyện về kỳ thi sắp tới.
David: “Chúc may mắn trong kỳ thi nhé.”
Daisy: “Thành thật mà nói thì bây giờ vẫn còn hơi lo lắng về điều đó.”
Emma has arrived at a meeting.
Emma: “Sorry I'm late. I was stuck in a traffic jam.”
Mark: “_______.”
That's okay, we've just started
Yes, you're right
I can't agree with you more
That's a good idea
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
That's okay, we've just started: Được rồi, chúng ta chỉ vừa bắt đầu thôi.
Dịch nghĩa: Emma đã đến một cuộc họp.
Emma: “Xin lỗi tôi đến muộn. Tôi bị kẹt xe.”
Mark: “Không sao đâu, chúng ta mới bắt đầu thôi.”
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in each of the following sentences.
It was her strong determine that helped her overcome the physical and emotional pain that followed her accident.
determine
It
overcome
emotional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Determine à determination (vì cần một danh từ đứng sau tính từ “strong”).
Dịch nghĩa: Chính sự quyết tâm mạnh mẽ đã giúp cô vượt qua nỗi đau thể xác và tinh thần sau tai nạn.
The Benson company is now using their influence to persuade people to buy larger fridges.
their
is now using
persuade
speaks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
The Benson company là danh từ số ít chỉ vật à tính từ sở hữu là “its”.
Dịch nghĩa: Công ty Benson hiện đang sử dụng ảnh hưởng của mình để thuyết phục mọi người mua những chiếc tủ lạnh lớn hơn.
She always speaks English to her boss meanwhile she is in the office.
meanwhile
always
larger
to her boss
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Meanwhile: trong khi đó (là một trạng từ) à nên thay bằng “while”: trong khi (một liên từ).
Dịch nghĩa: Cô ấy luôn nói tiếng Anh với sếp khi ở văn phòng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one.
She last wrote to her parents two months ago.
She hasn't written to her parents for two months.
She didn't write to her parents two months ago.
She has written to her parents for two months.
She wrote to her parents in two months.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Xét về nghĩa, ta thấy câu đã cho diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
à Viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành “S + have/ has (not) + Vpp/ed.”
Dịch nghĩa:
Lần cuối cùng cô ấy viết thư cho bố mẹ là hai tháng trước.
à Cô ấy đã không viết thư cho bố mẹ trong suốt hai tháng qua.
"I’ll take the children to the park," said her husband.
Her husband offered to take the children to the park.
Her husband asked to take the children to the park.
Her husband insisted taking the children to the park.
Her husband requested to take the children to the park.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trong câu đã cho, người chồng đề nghị đưa các con đi công viên (lời nói trực tiếp) à chuyển sang gián tiếp ta dùng “offer to + V-inf: đề nghị làm gì.”
Dịch nghĩa:
Chồng cô ấy nói: “Anh sẽ đưa bọn trẻ đi công viên”.
à Chồng cô ấy đề nghị đưa bọn trẻ đi công viên.
Perhaps we will be late for school today.
We may be late for school today.
We should be late for school today.
We mustn't be late for school today.
We needn't be late for school today.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Perhaps + S + V: có lẽ … à viết lại ta dùng một từ tương đồng về nghĩa “may”.
Dịch nghĩa:
Có lẽ hôm nay chúng ta sẽ đi học muộn.
à Có thể hôm nay chúng ta sẽ đi học muộn.
When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.
The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.
The unemployment rate and the crime rate are both high.
The unemployment rate is as high as the crime rate.
The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Giữa 2 vế có ý nghĩa so sánh “càng … càng …” à dùng so sánh kép “càng càng” để viết lại câu: The more + tính từ + danh từ …, the more + tính từ + danh từ …
Dịch nghĩa:
Khi tỷ lệ thất nghiệp cao thì tỷ lệ tội phạm thường cao.
à Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.
Although she is intelligent, she doesn't do well at school.
Despite being intelligent, she doesn't do well at school.
In spite of intelligent, she doesn't do well at school.
Even though her intelligence, she doesn't do well at school.
In spite the fact that she is intelligent, she doesn't do well at school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Although + S + V = Despite + N/ V-ing: mặc dù ….
Dịch nghĩa:
Mặc dù cô ấy thông minh nhưng ở trường cô ấy học không giỏi.
à Mặc dù thông minh nhưng ở trường cô ấy không học giỏi.








