Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 3)
40 câu hỏi
Cho biết: hạt .
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khí thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
giảm, mật độ phân tử khí tăng.
không đổi, mật độ phân tử khí tăng.
không đổi, mật độ phân tử khí giảm.
tăng, mật độ phân tử khí giảm.
Đáp án đúng là D
So với ban đầu, vì khối khi nhận nhiệt lượng nên nhiệt độ khối khí tăng, các phân tử khí chuyển động nhiệt nhanh hơn. Khối khí giãn nở thực hiện công làm thể tích khối khí tăng lên, mật độ khí tương ứng giảm đi.
Hình 1

Hình 2

Hình 3

Hình 4

Đáp án đúng là C
Hình 1 – Cảnh báo nguy hiểm chất ăn mòn
Hình 2 – Cảnh báo nguy hiểm chất phóng xạ
Hình 3 – Cảnh báo nguy hiểm về điện
Hình 4 – Cảnh báo chất độc
Từ thể lỏng sang thể rắn.
Từ thể rắn sang thể khí.
Từ thể lỏng sang thể khí.
Thể khí sang thể lỏng.
Đáp án đúng là D
Thể lỏng sang thể rắn – quá trình đông đặc;
Thể rắn sang thể khí – quá trình thăng hoa;
Thể lỏng sang thể khí – quá trình bay hơi;
Thể khí sang thể lỏng – quá trình ngưng tụ.
tăng lên một lượng 8 J.
giảm đi một lượng 8 J.
tăng lên một lượng 42 J.
giảm đi một lượng 42 J.
Đáp án đúng là A
Khí nhận công nên A > 0; khí truyền nhiệt nên Q < 0.
Độ biến thiên nội năng: ΔU = A + Q = 25 – 17 = 8 J.
15 ℃.
11,8 ℃.
7,5 ℃.
6,5 ℃.
Đáp án đúng là A
năng lượng nhiệt của khí gas.
năng lượng nhiệt của hệ thống ống dẫn gas.
nội năng của các phân tử gas.
điện năng nguồn điện cung cấp cho máy nén.
Đáp án đúng là D
Năng lượng điện của nguồn điện cung cấp cho máy nén để tải nhiệt từ nơi có nhiệt độ thấp đến nơi có nhiệt độ cao hơn.
V.T = hằng số.
VT2 = hằng số.
Đáp án đúng là D
Quá trình đẳng áp
23oC.
250oC.
-23oC.
-250oC.
Đáp án đúng là C
Khi nói về sóng điện từ, nhận xét nào sau đây là sai?
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số.
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên vuông pha.
Sóng điện từ truyền được trong các môi trường kể cả chân không.
Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.
Đáp án đúng là B
Điện trường và từ trường biến thiên cùng tần số, cùng pha, vuông góc với nhau.
Sóng điện từ truyền được trong chân không và các môi trường vật chất.
Sóng điện từ dùng trong thông tin truyền thông là sóng vô tuyến.
Một khung dây kín (C) chuyển động trong một vùng có cảm ứng từ như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều ngược chiều kim đồng hồ khi khung dây chuyển động theo hướng

hướng 1.
hướng 2.
hướng 3.
hướng 4.
Đáp án đúng là B
Khi khung dây chuyển động theo hướng 2, mật độ đường sức tăng, từ thông tăng. Vectơ càm ứng từ của dòng điện cảm ứng ngược chiều với . Theo quy tắc nắm tay phải, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ.
Một khung dây dẫn có diện tích S = 50 cm2 gồm 250 vòng dây quay đều với tốc độ 3000 vòng/phút trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung và có độ lớn B = 0,02 (T). Suất điện động cực đại gửi qua khung có độ lớn gần nhất với giá trị là
8 V.
15 V.
6,5 V.
220 V.
Đáp án đúng là A
Cho dòng điện có cường độ I di chuyển từ trái qua phải trong một vùng không gian có từ trường đều thay đổi. Gọi F1 là độ lớn lực tác dụng lên dòng điện khi dòng điện vừa đi vào trong vùng từ trường và F2 là độ lớn lực từ tác dụng lên dòng điện khi chuẩn bị ra khỏi vùng có từ trường như hình vẽ. Nhận xét nào về độ lớn hai lực F1 và lực F2 là đúng?

F1 = F2.
F1 = 2F2.
F2 = 2F1.
F2 = 0,5F1.
Đáp án đúng là C
Vì mật độ đường sức của lúc sau gấp hai lần mặt độ đường sức lúc đầu. Do đó B2 = 2B1.
Dòng điện có chiều và độ lớn không đổi. Vậy khi B tăng 2 lần thì F tăng 2 lần nên F2 = 2F1.

0,2 A.
0,5 A.
1 A.
0,4 A.
Đáp án đúng là B
Cạnh của khung dây là a = 1 (m).
Phần diện tích di chuyển vào trong vùng từ trường sau thời gian t là: ΔS = a.vt = 1.10t = 10t (m2)
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:
Cường độ dòng điện trong khung dây
1.
12.
-1.
-12.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân có 11 proton, 23 – 11 = 12 neutron.
Xạ trị.
Chụp ảnh 3D.
Điều trị u tuyến giáp.
Cải tạo giống cây trồng.
Đáp án đúng là B
Chụp ảnh 3D không phải ứng dụng của vật lí hạt nhân.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng phân hạch?
Đáp án đúng là C
Phản ứng phân hạch là phản ứng tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân có số khối trung bình.
85%.
80%.
87,5%.
82,5%.
Đáp án đúng là C
. Do đó độ phóng xạ giảm 87,5%.
Trong chuỗi phản ứng prton-proton trong lòng Mặt Trời có hai phản ứng riêng biệt trong đó 4 hạt nhân hydro cuối cùng có thể dẫn đến 1 hạt nhân Heli. Trong chuỗi phản ứng này, phản ứng tạo ra bức xạ điện từ gamma. Biết mp = 1,00728(u); mD = 2,0135(u); mHe = 3,0149(u). Lấy 1u = 931,5 MeV/c2. Giả sử hạt nhân Heli sinh ra trong lõi Mặt Trời chuyển động nhiệt ở nhiệt độ trung bình vào khoảng 13,6.106 (oC) (nhiệt độ trong lòng Mặt Trời). Động năng trung bình của chuyển động nhiệt của khí chiếm xấp xỉ bao nhiêu phần trăm so với năng lượng phản ứng tỏa ra? (Coi các hạt nhân là các phân tử khí lí tưởng)
1,2%.
0,033%.
0,18%.
0,023%.
Đáp án đúng là B
Năng lượng toả ra:
Động năng chuyển động nhiệt:
Do đó có tỉ lệ .
a) Các phân tử nước trong không khí đi qua khoảng trống giữa các phân tử trong ly thủy tinh để ra ngoài và ngưng tụ trên thành ly.
Sai. Vì nhiệt độ của ly nước đá thấp nên nhiệt độ không khí xung quanh ly nước đá giảm xuống dưới điểm sương. Khi đó hơi nước trong không khí sẽ bị ngưng tụ lại thành giọt và bám quanh ly nước đá.
b) Các giọt nước ngưng tụ trên thành ly truyền nhiệt lượng vào trong ly làm nước đá tan nhanh hơn.
Đúng. Khi hơi nước ngưng tụ sẽ tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh và năng lượng này truyền vào ly nước đá làm nước đá trong ly cà phê tan nhanh.
c) Khi số lượng nước đá trong ly tan hết, sau một khoảng thời gian thì lượng mồ hôi trên ly nước đá giảm đi.
c) Đúng. Khi nước đá trong ly tan hết, các giọt mồ hôi trên ly hấp thụ nhiệt độ môi trường và bay hơi. Lượng mồ hôi này giảm dần.
d) Nếu làm ngưng tụ 8 gam hơi nước trên thành một cốc thủy tinh chứa nước và cả 200 gam nước đá ở 0oC thì có khoảng 54 gam nước đá trong ly bị tan thành nước. Giả sử không có sự truyền nhiệt nào khác xảy ra.
Q nước đá = Q mồ hôi
Lm.mnước đá = Lv.mhơi nước → mnước đá = 54 gam.
a) Khi nổi lên, thể tích bọt khí tăng nên số mol khí giảm.
Sai. Khi bọt khí nổi lên, thể tích tăng nhưng số phân tử khí không đổi. Do đó số mol khí không đổi.
b) Áp suất ở độ sâu 200 m dưới đáy biển là 2501300 Pa.
Đúng. Áp suất ở dưới đáy biển được tính theo công thức:
p = p0 + pgh = 101300 + 1200.10.200 = 2501300(Pa)
c) Nhiệt độ giữa đáy biển và mặt biển chênh lệch 299 K.
Sai. Nhiệt độ chênh lệch 26°C = 297 K.
d) Thể tích bọt khí khi lên tới mặt biển là 27 cm3.
Đúng. Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng ta được:
a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều cùng chiều từ n đến m.
Sai. Sử dụng quy tắc bàn tay trái, ngửa lòng bàn tay hứng các đường sức từ đi vào, ngón cái choãi ra chỉ chiều vận tốc, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, do đó chiều dòng điện từ m đếnn.
b) Từ thông qua mạch thay đổi do sự biến thiên của diện tích khung dây.
Đúng. Diện tích khung dây thay đổi nên từ thông qua khung dây thay đổi.
c) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo biểu thức = 0,8 + 0,1t .
Sai. Độ biến thiên diện tích khi thanh mn chuyển động là:
Biểu thức suất điện động:
d) Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s có độ lớn là 1,1 A.
Đúng. Cường độ dòng điện qua khung dây lúc t = 10 s là:
Độ lớn I = 1,1 A.
a) Hằng số phân rã phóng xạ của là 2,1.10-6 (s-1).
Đúng.
b) Độ phóng xạ của khí radon tại vị trí khảo sát là 200 Bq/m3.
Sai.
Sai. Độ phóng xạ đo được nhỏ hơn mức độ nguy hiểm cho phép.
d) Biết . Phản ứng toả ra năng lượng 5,589 MeV (bỏ qua phóng xạ gamma).
Đúng.
Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), khối khí thực hiện công bằng bao nhiêu J?
1250.
Công
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ trạng thái (1) sang trạng thái (3). Nhiệt độ ở trạng thái (3) là bao nhiêu oC?
567.
Khối lượng hạt X là x.10-31 (kg). Giá trị của x là bao nhiêu? (lấy hai chữ số có nghĩa).
9,1.
Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm:

0,15.
Chất phóng xạ pôlôni phát ra tia α và biến đổi thành chì . Gọi chu kì bán rã của pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến t = 2T, có 63 mg trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng được tạo thành trong mẫu có khối lượng là bao nhiêu mili gam (mg)?
10,3.

Khối lượng tạo thành:
Cho rằng khi một hạt nhân urani phân hạch thì toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Lấy NA = 6,023.1023 mol-1, khối lượng mol của urani là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 1 kg urani là bao nhiêu? (x.1026 MeV, làm tròn đến số thập phân thứ hai).
5,12.
Sử dụng dữ liệu sau dùng cho các Câu 5 và Câu 6: Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của máy lạnh. Khi mở máy, dàn nóng hoạt động, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hòa, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Sự hình thành nước ngưng tụ (gọi là các giọt mồ hôi) trên một cốc nước đá làm cho nước đá tan nhanh hơn so với cách khác. Biết nhiệt đông đặc riêng của hơi nước trong không khí là Lc = 2256 kJ/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là Lm = 334 kJ/kg.
Dưới đáy biển sâu 200 m có một bọt khí có thể tích 1 cm3 nổi lên trên mặt nước. Nhiệt độ không khí trên mặt nước là 30oC, nhiệt độ dưới đáy biển là 4oC. Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng riêng của nước biển là 1200 kg/m3; áp suất khí quyển ngay trên mặt biển là 101300 N/m2.

Radon là khí không màu, không mùi và không vị. Do đó không thể phát hiện chỉ bằng giác quan con người. Radon là một đồng vị phân rã alpha và sinh ra hạt nhân con X với chu kỳ 3,82 ngày. Nguyên tố tích tụ trong các ngôi nhà được WHO cho là nguyên nhân thứ hai gây ra bệnh ung thư phổi sau thuốc lá. Trong một khảo sát tại Bình Dương, Việt Nam người ta đo được độ phóng xạ trong 1m3 không khí chứa khoảng 11,4 triệu nguyên tử khí radon. Biết rằng độ phóng xạ an toàn của radon trong không khí vào khoảng 150 Bq/m3.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị dưới đây. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ 27 oC.









