Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 1)
40 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt /mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
hóa lỏng.
đông đặc.
Đáp án đúng là B
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí được gọi là quá trình hóa hơi.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là .

Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?
5 K.
278 K.
268 K.
4 K.
Đáp án đúng là A
Ta có: ΔT(K) = Δt(oC) = 5
Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là
12 MJ.
670 MJ .
2,5 MJ.
21 kJ .
Đáp án đúng là A
Q=mcΔt=575.4180.5≈12.106J=12 MJ.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?




Đáp án đúng là B
Biểu A: cảnh báo nguy hiểm về điện
Biển B: cảnh báo khu vực có chất phóng xạ
Biển C: cảnh báo nguy hiểm sinh học
Biển D: cảnh báo chung về nguy hiểm.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S , gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ của từ trường đều (hình bên).

Nối hai đầu khung dây với điện trở R thành một mạch kín, trong mạch sẽ
xuất hiện dòng điện không đổi.
không xuất hiện dòng điện.
xuất hiện dòng điện xoay chiều.
xuất hiện dòng điện có cường độ lớn dần.
Đáp án đúng là C
Nối hai đầu khung dây với điện trở R thành một mạch kín, trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện xoay chiều.
Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là
E0=NBS
E0=NBSR
E0=NBSω
E0=NBSωR
Đáp án đúng là C
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.


a) Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
Đúng. Trình tự thí nghiệm: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác.
b) Với kết quả thu được ở bảng bên, công thức liên hệ áp suất theo thể tích là p=23V,p đo bằng bar 1bar=105 Pa,V đo bằng cm3.
Đúng. Các lần đo đều có pV ≈ 23 với p đo bằng bar (1bar = 105 Pa); V đo bằng cm3.
c) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 8.10−4 mol.
Sai. Ta có: pV=nRT⇒n=pVRT=23.10−6.1058,31.(23,5+273)≈9,3.10−4 (mol)
d) Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Sai. Thí nghiệm này để KIỂM CHỨNG định luật Boyle (không phải chứng minh)
Để xác định các chất trong một mẫu, người ta dùng một máy được gọi là máy quang phổ khối (khối phổ kế, hình bên). Khi cho mẫu vào máy này, hạt có khối lượng m bị ion hóa sẽ mang điện tích q. Sau đó, hạt được tăng tốc đến tốc độ nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, hạt sẽ chuyển động vào vùng từ trường theo phương vuông góc với cảm ứng từ . Lực từ tác dụng lên hạt có độ lớn , có phương vuông góc với cảm ứng từ và với vận tốc của hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của hạt trong vùng có từ trường là r. Dựa trên tỉ số , có thể xác
định được các chất trong mẫu.

a) Tốc độ của hạt bị thay đổi do tác dụng của từ trường trong máy.
a) Sai vì hạt được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U.
b) Bỏ qua tốc độ ban đầu của hạt. Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của hạt là v=2qUm.
Đúng.
c) Tỉ số giữa độ lớn điện tích và khối lượng của hạt là qm=2UBr2 .
Sai. Lực từ đóng vai trò lực hướng tâm.
F=maht⇒qvB=mv2r⇒v=qBrm (2)
Từ (1) và (2) suy ra qBrm=2qUm⇒qm=2UB2r2
d) Biết U=3,00kV;B=3,00 T;1amu=1,66⋅10−27 kg;e=1,60⋅10−19C. Bán kính quỹ đạo của ion âm 35Cl− trong vùng có trường là r=0,0156 m.
Đúng.
Một vật đang được làm lạnh sao cho thể tích của vật không thay đổi. Nội năng của vật
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
tăng lên rồi giảm đi.
Đáp án đúng là B
Thể tích của vật không thay đổi → thế năng phân tử không đổi.
Làm lạnh → động năng phân tử giảm → nội năng giảm.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa sự thay đổi nội năng của một khối khí xác định và nhiệt độ của nó. Họ đã thực hiện các nội dung sau: (I) Chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh có pit-tông và cảm biến nhiệt độ (hình vẽ); (II) Họ cho rằng khi làm thay đổi nội năng của khối khí trong xilanh bằng cách tăng, giảm thể tích thì nhiệt độ của khối khí thay đổi; (III) Họ đã làm thí nghiệm nén khối khí trong xilanh và thu được kết quả là nhiệt độ khối khí tăng lên; (IV) Họ kết luận rằng thí nghiệm này đã chứng minh được nội dung ở (II).

a) Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
Đúng. Nội dung (I) thể hiện việc thực hiện một phần kế hoạch nghiên cứu.
b) Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Đúng. Nội dung (II) là giả thuyết của nhóm học sinh.
c) Nội dung (III) là đủ để đưa ra kết luận (IV).
Sai. Thí nghiệm phải giữ nguyên áp suất và có thí nghiệm tăng thể tích nữa mới kết luận được.
d) Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
Đúng. Trong thí nghiệm ở nội dung (III), nội năng của khối khí tăng lên là do khối khí đã nhận công.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng một nửa áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí
bằng một nửa giá trị ban đầu.
bằng hai lần giá trị ban đầu.
bằng giá trị ban đầu.
bằng bốn lần giá trị ban đầu.
Đáp án đúng là B
Đẳng nhiệt: pV = const → p giảm 2 lần thì V tăng 2 lần.
Đồng vị xenon ( ) là chất phóng xạ có chu kì bán rã là 5,24 ngày. Trong y học, hỗn hợp khí chứa xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều xenon có độ phóng xạ . Coi rằng 85,0% lượng xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24,0 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của xenon là .
a) Hạt nhân 54133Xe phóng ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân 55133Cs.
Đúng.
b) Hằng số phóng xạ của 54133Xe là 0,132 s−1.
Sai. λ=ln2T=ln25,24.86400=1,53.10−6s−1.
c) Khối lượng 54133Xe có trong liều mà người bệnh đã hít vào là 0,0459μ g.
Đúng.
d) Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng 54133Xe đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là 2,79⋅108 Bq.
Sai. Ta có H=85%H0.2−tT=0,85.3,18.108.2−15,24=2,37.108Bq.
Gọi p,V và lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
pV= hằng số.
VT= hằng số.
VT= hằng số.
pT= hằng số.
Đáp án đúng là B
Định luật Charles là quá trình đằng áp: VT= hằng số.
Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 25∘C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 55∘C. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra là
9%.
91%.
10%.
55%.
Đáp án đúng là A
n=pVRT⇒n2n1=T1T=25+27355+273≈0,91=91%.
Số mol khí thoát ra ngoài là 100% - 91% = 9%.
Trong sóng điện từ, cường độ điện trường E→ và cảm ứng từ B→
ngược chiều nhau.
cùng chiều nhau.
tạo với nhau góc 45°.
tạo với nhau góc 90°.
Đáp án đúng là D
Bốn đoạn dây dẫn a,b,c,d có cùng chiều dài được đặt trong từ trường đều (hình bên). Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cùng cường độ I . Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là mạnh nhất?

Đoạn a.
Đoạn b.
Đoạn c.
Đoạn d.
Đáp án đúng là A
Lực từ
Khi nói về từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Từ trường là trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm.
Cảm ứng từ tại một điểm đặc trưng cho từ trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
Từ trường tác dụng lực từ lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.
Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó.
Đáp án đúng là D
Ta có: F→⊥B→ → Phương của lực từ tại một điểm trùng với phương tiếp tuyến của đường sức từ tại điểm đó là sai.
Khi bác sĩ đang siêu âm người bệnh (hình bên), đầu dò của máy siêu âm phát ra

tia X.
sóng siêu âm.
sóng ánh sáng.
tia gamma.
Đáp án đúng là B
Số nucleon có trong hạt nhân 1939 K là
19.
20.
39.
58.
Đáp án đúng là C
Số nucleon là A = 39.
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có
khối lượng càng lớn.
độ hụt khối càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân càng bền vững nếu nó có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Trong hình bên, N là một mẫu phóng xạ được đặt trong một điện trường đều do hai bản kim loại phẳng song song và tích điện trái dấu tạo ra. Các tia phóng xạ phát ra từ N đập vào màn huỳnh quang F gây ra các chấm sáng. Hệ thống được đặt trong chân không.
Phát biểu nào sau đây đúng?

Chấm sáng tại S do tia β−gây ra.
Hầu hết các tia γ gây ra chấm sáng tại T.
Chấm sáng tại Q có thể do tia α gây ra.
Hầu hết các tia β+ bị chắn bởi tờ giấy G .
Đáp án đúng là C
Tia γ không mang điện ⇒ không bị lệch trong điện trường ⇒ chấm S.
Tia β– mang điện âm ⇒ lệch về bản dương ⇒ chấm T.
Tia α là hạt nhân Heli mang điện dương ⇒ lệch về bản âm ⇒ có thể là chấm Q.
Khi chụp cộng hưởng từ, để máy ghi nhận thông tin chính xác và tránh nguy hiểm, phải bỏ trang sức kim loại khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng kim loại nằm trong máy sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng này lần lượt là 3,9 cm và 0,010Ω. Nếu trong 0,40s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 1,80 T xuống 0,20 T thì cường độ dòng điện trong vòng kim loại này là
7,6 A.
1,9 A .
8,5 A.
3,8 A.
Đáp án đúng là B.
Ta có S=πr2=π.3,92=15,21π cm2=15,21π.10−4 m2
e=−ΔΦΔt=−ΔB.SΔt=(1,8−0,2).15,21π.10−40,4≈0,19 V⇒i=eR=0,190,01=1,9 A
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa ) và nhiệt độ là 37°C. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.
Số phân tử oxygen có trong phổi là x⋅1022. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
2,8
nkk=pVRT=101.103.5,7.10−38,31.(27+273)=0,223mol
Nkk=n.NA=0,223.6,02.1023=13,4.1022
NO2=0,21.Nkk=0,21.13,4.1022=2,8.1022
Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có 1,4.1023 phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
5,9. nkk=NkkNA=1,4.10236,02.1023=1043mol
nkk=pVRT⇒1043=101.103.V8,31.(37+273)⇒V=5,9.10−3m3=5,9 lít.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Một dây dẫn thẳng nằm ngang, được dùng để truyền tải dòng điện xoay chiều đi xa. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong dây dẫn này là 106A.
Cường độ dòng điện cực đại trong dây dẫn trên là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
150. I0=I2=1062≈150A.
Tại khu vực dây dẫn đi qua, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn ) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
2,7. F=I0Bl=150.1,8.10−5≈2,7.10−3N=2,7mN.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Công suất phát điện của một nhà máy điện hạt nhân là 1060 MW ở hiệu suất . Coi rằng mỗi hạt nhân phân hạch tỏa ra năng lượng là 203 MeV . Biết 1eV=1,60⋅10−19 J. Khối lượng mol nguyên tử của 92235U là 235 g/mol.
Trong một giây, số nguyên tử 92235U trong lò phản ứng đã phân hạch là x⋅1019. Tìm giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
9,3
Năng lượng toả ra E=QH=PtH=1060.106.135%=3,03.109J
Số nguyên tử 92235U trong lò phản ứng đã phân hạch trong 1 giây:
N=EΔE=3.03.109203.1,6.10−13=9,3.1019. Vậy x = 9,3.
Biết chỉ có 80% số nguyên tử 92235U phân hạch. Nhà máy điện hạt nhân nói trên sẽ sử dụng hết 220 kg 92235U trong bao nhiêu ngày (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
56
220 kg 92235U có N=220.103235.6,02.1023=5,64.1026 hạt nhân.
Số nguyên tử 92235U phân hạch trong 1 giây là: 80%.5,64.1026=4,51.1026 hạt.
Theo câu 5, trong 1 giây có 9,3.1019 nguyên tử phân hạch.
Thời gian t=4,51.10269,3.1019=4,85.106s=56 ngày.








