Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 22)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 22)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT92 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình     

nóng chảy.

hóa hơi.

đông đặc.

ngưng tụ.

Xem đáp án

Chọn A

Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5:Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t1= 20,2 oC được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng u=2,50 lít/ phút. Khối lượng riêng của nước là c=4180 J/( kg.K). Nhiệt dung riêng của nước là . Hiệu suất làm nóng nước là H=95%.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của nước tăng một lượng bao nhiêu kelvin (K) khi đi qua máy làm nóng nước?     

309,7 K.

16,5 K.

36,7 K.

289,5 K.

Xem đáp án

Nhiệt độ của nước tăng một lượng là

Nhiệt độ của nước tăng một lượng bao nhiêu kelvin (K) khi đi qua máy làm nóng nước?    (ảnh 1)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là     

2,7 kW.

2,8 kW.

3,0 kW.

2,9 kW.

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là

Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là   (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?      Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?  (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn A

      Hình 1: Cảnh báo về nguy cơ điện giật hoặc khu vực có điện áp cao. Khi thấy biển này, cần tránh tiếp xúc với các thiết bị điện hoặc hệ thống điện mà không có bảo hộ phù hợp.

     Hình 2 : Cảnh báo về sự hiện diện của chất phóng xạ hoặc bức xạ ion hóa có thể gây hại cho sức khỏe. Khu vực có biển báo này yêu cầu tuân thủ các quy tắc an toàn nghiêm ngặt, chẳng hạn như sử dụng quần áo bảo hộ và thiết bị chuyên dụng.

     Hình 3: Thường được gọi là cảnh báo sinh học, biểu tượng này cho biết khu vực có nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân sinh học nguy hiểm như vi khuẩn, virus hoặc các chất sinh học có thể gây bệnh. Thường gặp trong phòng thí nghiệm hoặc các cơ sở y tế.

     Hình 4 : Đây là biểu tượng cảnh báo chung, có thể áp dụng cho nhiều loại nguy hiểm khác nhau. Thường được sử dụng khi có nguy cơ gây hại nhưng không thuộc một loại nguy hiểm cụ thể nào, ví dụ như nguy hiểm hóa chất, nguy hiểm vật lý hoặc các nguy cơ tiềm ẩn khác.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồ cấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên.

                                               

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của     

hiện tượng cảm ứng điện từ.

hiện tượng tích điện.

hiện tượng quang điện.

hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Xem đáp án

Chọn A

Nam châm quay làm cho từ thông gửi qua cuộn dây thay đổi nên trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng. Bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây thành mạch kín nên trong mạch có dòng điện cảm ứng làm cho bóng đèn sáng lên. Đây là hiện tượng cảm ứng điện từ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?     

Dòng điện xoay chiều, độ sáng tăng.

Dòng điện một chiều, độ sáng giảm.

Dòng điện xoay chiều, độ sáng giảm.

Dòng điện một chiều, độ sáng tăng.

Xem đáp án

Chọn A

Khi nam châm quay, từ thông gửi qua cuộn dây có giá trị đại số (âm, dương hoặc bằng 0), thay đổi theo thời gian nên dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây và chạy qua bóng đèn là dòng điện xoay chiều.

     Khi xe đạp tăng tốc độ thì tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây tăng, dẫn đến suất điện động và dòng điện cảm ứng trong mạch có biên độ tăng, có tốc độ biến thiên theo thời gian tăng, làm cho độ sáng của bóng đèn tăng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật     

giảm.

tăng.

giảm rồi tăng.

không thay đổi.

Xem đáp án

Chọn B

Thể tích vật không thay đổi nên vật không sinh công, cũng không nhận công, tức là .

     Vật được làm nóng nên nó nhận nhiệt lượng, tức là .

     Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật là

     Do đó, nội năng của vật tăng.

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.  Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V=25 cm3, thu được kết quả như ở bảng sau đây.  

8. Tự luận
1 điểm

a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.

Xem đáp án

Đúng

9. Tự luận
1 điểm

b) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là .

Xem đáp án

Sai

10. Tự luận
1 điểm

c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa  và  có dạng như hình vẽ.

c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa p và T có dạng như hình vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng

11. Tự luận
1 điểm

d) Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) với hai chữ số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 K thì áp suất của nó bằng 1007 kPa.

Xem đáp án

Sai

Đoạn văn

Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là t0= 5,0o C. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V=1,2 m3 và p0=2,5 bar với 1 bar =105 Pa . Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe.

12. Tự luận
1 điểm

a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Xem đáp án

Đúng

13. Tự luận
1 điểm

b) Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe là .

Xem đáp án

Đúng

14. Tự luận
1 điểm

c) Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t= 42o C thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 21 bar.

Xem đáp án

Đúng

15. Tự luận
1 điểm

d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là 8,69∙ 10-22 J

Xem đáp án

Sai

Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là

d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là 8,69∙ 10^-22 J (ảnh 1)

Đoạn văn

Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là e=1,6.10-19C, lớp vỏ là một electron có điện tích là -e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là r=5,3. 10-11 m và vận tốc là v ⃗ như hình vẽ. Khối lượng của electron là me=9,1. 10-31 kg.

16. Tự luận
1 điểm

a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn F= 8,2× 10-8 N.

Xem đáp án

Đúng

17. Tự luận
1 điểm

b) Tốc độ chuyển động của electron là v = 2,2×106 m/s.

Xem đáp án

Đúng

18. Tự luận
1 điểm

d) Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B=4,0 T.

Xem đáp án

Sai

Vì electron là hạt mang điện âm nên dòng điện tròn  do nó tạo ra có chiều ngược với chiều chuyển động của nó. Dùng quy tắc nắm bàn tay phải, ta suy ra chiều của vector cảm ứng từ  do dòng điện tròn  gây ra tại hạt nhân nguyên tử hydrogen (cũng là tại tâm của dòng điện tròn này) là chiều như hình vẽ dưới (ngược lại với chiều ở hình vẽ của đề). Độ lớn cảm ứng từ này là

d) Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B=4,0 T. (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

c) Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1A.

Xem đáp án

Sai

Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ

c) Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1A. (ảnh 1)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng  thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí     

giảm 2 lần.

tăng 2 lần.

tăng 4 lần.

giảm 4 lần.

Xem đáp án

Theo định luật Charles, khi áp suất của khối khí lí tưởng xác định không đổi thì thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tỉ lệ thuận với nhau. Do đó, thể tích của khối khí tăng 2 lần (từ  lên ) thì nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng 2 lần.

Chọn B

Đoạn văn

Strontium là một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân. Chu kì bán rã của Sr là T=28,8 năm. Strontium khi bị bò ăn phải, sẽ tập trung trong sữa của bò và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống sữa bò đó. Strontium  khi nằm trong xương sẽ phát ra các tia phóng xạ có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Strontium có khối lượng mol là M=90 g/mol. Lấy một năm có 365 ngày. Số Avogadro là NA=6,02∙1023 mol-1.

21. Tự luận
1 điểm

a) Hằng số phóng xạ của (38^90)Sr là λ=7,63. 10-10s-1.

Xem đáp án

Đúng

a) Hằng số phóng xạ của (38^90)Sr là λ=7,63. 10^-10s^-1. (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

b) Khi một hạt nhân Sr phóng xạ β-, sản phẩm phân rã là một hạt nhân có 37 proton và 53 neutron.

Xem đáp án

Sai

b) Khi một hạt nhân Sr phóng xạ β-, sản phẩm phân rã là một hạt nhân có 37 proton và 53 neutron. (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

c) Khối lượng Sr tích tụ trong xương sẽ giảm bớt 20% so với ban đầu sau thời gian t=15 năm.

Xem đáp án

Sai

c) Khối lượng Sr tích tụ trong xương sẽ giảm bớt 20% so với ban đầu sau thời gian t=15 năm. (ảnh 1)

24. Tự luận
1 điểm

d) Độ phóng xạ của lượng Sr có khối lượng m=0,0145 μg có giá trị xấp xỉ H=74,0 kBq.

Xem đáp án

Đúng

d) Độ phóng xạ của lượng Sr có khối lượng m=0,0145 μg có giá trị xấp xỉ H=74,0 kBq. (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, VT lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?     

\[\frac{p}{T} = \] hằng số.

\[VT = \] hằng số.

\[\frac{V}{T} = \] hằng số.

\[pV = \] hằng số.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính “nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng E=2,52∙ 106 calo (cal). Giả sử có 40% năng lượng tiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là L=2,4∙ 106 J/kg. Lấy 1 cal=4,18 J. Khối lượng riêng của nước là D=1,0∙ 103 kg/m3.

26. Tự luận
1 điểm

Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là x∙106 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Phần năng lượng chuyển thành nhiệt là

Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Hỏi có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể của cô cho cuộc tập luyện này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Hỏi có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể của cô cho cuộc tập luyện này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 1)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ . Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t o=25 oC. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là     

1,65%.

20%.

98,35%.

80%.

Xem đáp án

Dùng phương trình Clapeyron cho lượng không khí có trong phòng vào sáng sớm, vào giữa trưa với chú ý áp suất và thể tích của hai lượng khí này như nhau, còn khối lượng là  , nhiệt độ tuyệt đối là   đều khác nhau, khối lượng mol không khí là , ta có

So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là (ảnh 1)

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ β- xenon Xe được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon Xe phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt β^- và một hạt (00)ν ̅ . Chu kì bán rã của xenon  Xe là T=5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon  Xe được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ H0=4,25∙109 Bq. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t=2,00 ngày.

29. Tự luận
1 điểm

Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

Xem đáp án

Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron? (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

Độ phóng xạ của mẫu xenon Xe khi bệnh nhân sử dụng là x∙ 109 Bq. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm). (ảnh 1)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn     

ngược pha nhau.

lệch pha nhau .

lệch pha nhau .

đồng pha nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha nhau.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \(\vec F\) tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ \(I\) đặt trong một từ trường đều \(\vec B\)?

Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Chọn B

Sử dụng quy tắc bàn tay trái về tìm chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện đặt trong từ trường ta thấy chỉ có phương án B đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ không phải là lực tương tác     

giữa hai dòng điện.

giữa hai điện tích đứng yên.

giữa hai nam châm.

giữa một nam châm và một dòng điện.

Xem đáp án

Chọn B

Lực từ lực tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với dòng điện, giữa nam châm với dòng điện.

     Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực điện.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) như hình bên là phương pháp sử dụng ………, sóng vô tuyến và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Cụm từ thích hợp điền vào dấu ……… ở trên là     

từ trường mạnh.

điện trường mạnh.

tia Röntgen (tia X).

tia gamma (tia Y)

Xem đáp án

Chọn A

Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) là phương pháp sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân côban  có bao nhiêu neutron?     

33.

27.

60.

23.

Xem đáp án

Hạt nhân  có 60 nucleon, gồm 27 proton và  neutron.Chọn A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tia phóng xạ α, β^+, β^-, γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là 

Tia α.

Tia β^+.

Tia β^-.

Tia γ.

Xem đáp án

Trong các tia phóng xạ α, β^+, β^- và γ thì các tia α, β^+ và β^- đều có điện tích, chỉ có tia γ là dòng các photon, không có điện tích. Do đó, khi cho các tia α, β^+, β^-, γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức thì điện trường tác dụng lực điện lên các tia α, β^+, β^- làm chúng bị lệch hướng, chỉ có tia γ không bị điện trường tác dụng lực điện nên nó không bị lệch hướng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a=20 cm được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thời gian từ B_0=0,01 T đến B=0,03 T trong thời gian Δt=0,02 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là 

0,04 V.

0,2 V.

0,4 V.

0,02 V.

Xem đáp án

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là |e|=|-ΔΦ/Δt|=(S.ΔB)/Δt=a^2 (B-B_0)/Δt=〖0,2〗^2.(0,03-0,01)/0,02=0,04 V.Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ không phải là lực tương tác     

giữa hai dòng điện.

giữa hai điện tích đứng yên.

giữa hai nam châm.

giữa một nam châm và một dòng điện.

Xem đáp án

Chọn B

39. Tự luận
1 điểm

Bóng thám không như hình vẽ là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất p_0=1,00 atm và nhiệt độ t0= 27o C. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất p=0,04 atm và nhiệt độ t=- 50o C vẫn không phình quá thể tích V=5,00∙ 102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi khí bơm vào bóng là khí lí tưởng.

Xem đáp án

Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất p=0,04 atm và nhiệt độ t=- 50o C vẫn không phình quá thể tích V=5,00∙ 102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu m^3 (ảnh 1)

40. Tự luận
1 điểm

Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình bên. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là l=2,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m0=500,68g. Khi có dòng điện cường độ I=0,75 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m=500,12 g. Lấy g=9,80 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? (ảnh 1)