Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 18)
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Vật ở thể rắn có
thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.
thể tích riêng, nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.
thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.
Đáp án đúng là A
Vật ở thể rắn cóthể tích và hình dạng riêng, rất khó nén vì các phân tử cấu tạo nên chất rắn luôn dao động quanh những vị trí cân bằng xác định, lực tương tác giữa các phân tử mạnh.
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết

a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính là 1,5 A
Đúng. Cường độ dòng điện qua mạch chính và các điện trở
Ta có (R1//R2) nên Rb=R1.R2R1+R2=3.63+6=2 Ω.
b) Công suất của nguồn là 6,75 W
Sai. Công suất của nguồn Png=EI=4,5.1,5=6,75 W.
c) Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 2,25 W
Sai. Công suất mạch ngoài PN=RbI2=2.1,52=4,5 W.
d) Công suất hao phí là 4,5 W
Sai. Công suất hao phí Php=rI2=1.1,52=2,25 W.
Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển động …(1). Một số phân tử chất lỏng này có…(2)…thắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi. Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
(1) hướng vào trong chất lỏng; (2) động năng đủ lớn.
(1) hướng ra ngoài chất lỏng; (2) thế năng đủ lớn.
Đáp án đúng là B
Các phân tử ở bề mặt chất lỏng tham gia chuyển động nhiệt, trong đó có những phân tử chuyển độnghướng ra ngoài chất lỏng. Một số phân tử chất lỏng này cóđộng năng đủ lớnthắng lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì chúng có thể thoát ra khỏi mặt thoáng trở thành các phân tử hơi.
Các quá trình biến đổi của một lượng khí được biểu diễn ở hình dưới đây.

a) Từ 1 đến 2, khí có quá trình biến đổi đẳng tích, với V1=V2, đồng thời T1>T2.
Sai. Từ 1 đến 2 là quá trình đẳng áp.
b) Từ 2 đến 3, có quá trình nén khí đẳng nhiệt.
Đúng. Từ 2 đến 3 là quá trình đẳng nhiệt, do thể tích V2 > V3 (V1) nên đó là quá trình nén.
c) Từ 3 đến 1, có quá trình đẳng tích, áp suất đang giảm từ p3 xuống đến p1.
Đúng. Từ 3 đến 1 là quá trình đẳng tích, áp suất đang giảm.
d) Vẽ đồ thị các quá trình liên tục từ 1-2-3-1 trong hệ trục p, T thì đồ thị mới sẽ có dạng một hình chữ nhật.
Sai. Vẽ đồ thị các quá trình 1-2-3-1 trong hệ trục p, T thì đồ thị sẽ có dạng một tam giác vuông có cạnh huyền trên đường đẳng tích , kéo dài qua gốc 0, các cạnh còn lại trên đường đẳng áp và đường đẳng nhiệt .
Một vật được làm lạnh từ 25oC xuống 5oC Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu độ?
20 K.
15 K.
253 K.
293 K.
Đáp án đúng là A
Độ giảm nhiệt độ ở thanh đo Celsius và Kelvin là như nhau.
(P) là một mặt phẳng nằm ngang chứa đoạn dây dẫn thẳng chiều dài (được tách riêng và phóng to trong hình). Các vectơ ở hình vẽ đều nằm trong (P). Từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B = 0,03 T, = 10 cm; a = 30°, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F = 30 mN. Phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
Sử dụng quy tắc bàn tay trái.
a) Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây có phương vuông góc với mặt phẳng (P).
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng lên phía trên mặt phẳng (P).
Sai: Lực từ tác dụng lên đoạn dây hướng xuống phía dưới mặt phẳng (P).
c) Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là 30 A.
Sai: Độ lớn cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây là I=30⋅10−30,03⋅0,1⋅sin30°=20(A)
d) Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn không thay đổi.
Đúng: Nếu đảo chiều và giữ nguyên cường độ dòng điện thì lực từ tác dụng lên dòng điện có độ lớn không đổi, lực từ đổi chiều.
Đặt cốc nhôm đựng 0,2 lít nước ở nhiệt độ 30oC, đo bằng nhiệt kế 1 (NK1) vào trong bình cách nhiệt đựng 0,5 lít nước ở nhiệt độ 60oC đo bằng nhiệt kế 2 (NK2). Quan sát sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm cho đến khi hai nhiệt độ này bằng nhau. Có thể biết nước trong bình truyền nhiệt lượng cho nước trong cốc vì
Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều giảm.
Số chỉ của NK1 và số chỉ của NK2 đều tăng.
Số chỉ của NK1 giảm và số chỉ của NK2 tăng.
Số chỉ của NK1 tăng và số chỉ của NK2 giảm.
Đáp án đúng là D
Vật có nhiệt độ cao hơn sẽ truyền nhiệt lượng cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Do đó số chỉ của nhiệt kế 1 sẽ tăng (vì nhận nhiệt lượng), số chỉ của nhiệt kế 2 giảm (vì truyền nhiệt lượng).
Hạt nhân hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân và kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Biết rằng tổng khối lượng các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,1897 u.
a) Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Sai. U92235+ 01n→ 201n+Ba56141+Kr3693
b) Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Sai. Phản ứng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của mặt trời và các ngôi sao.
c) Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200 MeV.
Sai. ΔE=Δmc2=0,1897.931,5=176,7 MeV.
d) Năng lượng tỏa ra khi 25,0 g U92235 phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là 1,81.1012J.
Đúng. E=ΔE.n=ΔE.mMNA=176,7.25235.6,02.1023.1,6.10−13=1,81.1012J.
Áp suất do các phân tử khí tác dụng lên thành bình chứa tỉ lệ nghịch với
số phân tử khí trong một đơn vị thể tích.
khối lượng của mỗi phân tử khí.
thể tích bình chứa khí.
khối lượng riêng của khí.
Đáp án đúng là C
Áp suất p=13μmv2¯=13.NV.mv2¯, nên áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích bình chứa.
Dùng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4. Một electron chuyển động trong từ trường T chỉ do tác dụng của lực từ, theo một đường tròn có bán kính 0,91 m. Biết lực từ tác dụng lên electron có độ lớn là và
Một học sinh tính tốc độ của electron và được kết quả là X.106 m/s. Tìm X.
Lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm trong chuyển động tròn.
evB=mv2R⇒v=eBRm=1,6.10−19.3.10−5.0,919,1.10−31=4,8.106m/s.
Thời gian để electron chuyển động được một vòng là Y.10−6. Tìm Y (viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Thời gian để electron chuyển động được một vòng:
t=sv=2πRv=2π.0,914,8.106=1,19.10−6s.
Một khối khí helium có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là 0,1 eV. Nhiệt độ của khối khí khi đó là
500 °C.
500 K.
737 K.
773 °C.
Đáp án đúng là A
Ta có: Wd=32kT⇒T=2W?3k=2⋅0,1⋅1,6⋅10−193⋅1,38⋅10−23≈773 K.
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Hạt nhân phân rã thành hạt nhân bền với chu kì bán rã là 138 ngày. Một mẫu không nguyên chất khi nhập về phòng thí nghiệm thì đã lẫn chì với tỉ lệ cứ 6 g thì có 1 g .
Xác định tỉ lệ khối lượng của Po84210 và Pb82206 có trong mẫu sau đó 15,0 ngày. (Kết quả lấy hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).


Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng, khi thể tích của khối khí giảm đi 2 lít thì áp suất của nó tăng lên 1,2 lần. Thể tích ban đầu của khối khí là
10 lít.
4 lít.
12 lít.
2,4 lít.
Đáp án đúng là C
Ta có: V1V2=p2p1⇒V1V1−2=1,2p1p1=1,2⇒V1=12 lít.
Chỉ ra phát biểu đúng khi nói về kim la bàn.
Lực làm kim la bàn quay là lực hấp dẫn.
Bình thường, cực Bắc của kim la bàn chỉ về hướng Bắc địa lí.
Kim la bàn luôn luôn định hướng theo một phương xác định.
Kim la bàn chỉ chịu ảnh hưởng bởi từ trường của Trái Đất.
Đáp án đúng là B
A sai vì lực làm kim la bàn quay là lực từ
C sai vì kim la bàn định hướng theo hướng của từ trường mà nó chịu tác dụng
D sai vì kim la bàn khi đặt trong từ trường của dòng diện, nam châm thì nó đều chịu ảnh hưởng.
Bốn hạt có cùng điện tích được phóng vào từ trường đều với vận tốc ban đầu như nhau. Hạt chuyển động trên các đường tròn có bán kính khác nhau nhưng tốc độ bằng nhau. Biết bán kính đường tròn mà các hạt chuyển động lần lượt là r1>r2>r3>r4. Hạt nào có khối lượng lớn nhất?
Hạt chuyển động trên đường tròn có bán kính r1
Hạt chuyển động trên đường tròn có bán kính r2
Hạt chuyển động trên đường tròn có bán kính r3
Hạt chuyển động trên đường tròn có bán kính r4
Đáp án đúng là A
Bốn hạt có cùng điện tích, được phóng vào từ trường đều với vận tốc ban đầu như nhau nên sẽ chịu tác dụng của lực Lorenxo có độ lớn F = qvB như nhau.
Lực Lorenxo đóng vai trò là lực hướng tâm nên .qvB=mv2r
Các điện tích chuyển động với tốc độ như nhau, vậy hạt nào chuyển động có bán kính lớn thì khối lượng lớn. Do đó r1>r2>r3>r4⇒m1>m2>m3>m4.
Một khung dây có diện tích 0,3m2 được đặt nghiêng 45o so với đường sức của từ trường đều với độ lớn cảm ứng từ là 0,40 T. Từ thông qua khung dây là
0,085 Wb.
0,38 Wb.
0,12 Wb.
0,75 Wb.
Đáp án đúng là A
Φ=BScosα=0,4.0,3.cos45°=0,085 Wb.
Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là B=2,0.10−7(IR) với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe A. Một dây dẫn thẳng dài 2m mang dòng điện 10A. Độ lớn cảm ứng từ do dòng điện gây ở vị trí cách nó 2 cm lớn gấp mấy lần so với khoảng cách 4 cm?
2.
22.
4.
42
Đáp án đúng là A
Độ lớn cảm ứng từ tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ vị trí xét đến dây dẫn. Do đó càng gần dây dẫn thì cảm ứng từ có độ lớn càng lớn.
Một tàu vũ trụ chuyển động quanh Mặt Trăng. Tàu đang ở độ cao 10 km so với bề mặt của Mặt Trăng thì phát ra một xung vô tuyến về phía bề mặt của Mặt Trăng. Thời gian từ khi phát ra xung đến khi nhận được xung phản xạ là:
33 ns.
67 ns.
33 μs.
67 μs
Đáp án đúng là D
Thời gian từ khi phát ra xung đến khi nhận được xung phản xạ:
t=2dv=2.10.1033.108=0,67.10−6s=67μs.
Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 200 V vào hai đầu một điện trở 50 Ω. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua điện trở là:
2,8A
4,0A
2,0
5,0
Đáp án đúng là A
Cường độ dòng điện hiệu dụng: I=I02=U0R2=200502=22=2,8 A.
Hạt nhân chromium Cr2452 có:
28 electron.
52 proton.
76 nucleon.
28 neutron.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân chromium có: Z = 24; A = 52; N = A – Z = 28.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Đáp án đúng là A
Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
Hạt nhân Cr2462 phóng xạ β−và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm này có
62 nucleon.
24 proton.
23 proton.
36 neutron.
Đáp án đúng là A
. Hạt nhân X có 25 proton, 62 nucleon, 37 neutron.
Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ?
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của lượng chất đó.
Đáp án đúng là D
Phóng xạ là quá trình tự phát, không phụ thuộc vào các điều kiện môi trường bên ngoài.
Hạt nhân neon Ar1836 có năng lượng liên kết riêng là 8,264 MeV/nucleon. Độ hụt khổi của hạt nhân này là
297,5 u.
0,1597 u.
0,3194 u.
148,8 u.
Đáp án đúng là C
Δm=Wlkr.Ac2=8,264.36c2=297,504 MeV/c2=0,3194u.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Xác định độ biến thiên nhiệt độ (K) của nước rơi từ độ cao 96,0 m xuống và đập vào cánh tuabin làm quay máy phát điện, biết rằng 67% thế năng của nước biến thành nội năng của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4 190 J/(kg.K). Lấy g=9,81m/s2. (Viết kết quả đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Nhiệt lượng tăng thêm bằng thế năng của nước.
mcΔT=0,67mgh⇒ΔT=0,679,81 m/s296 m4190 J/kg.K=0,15 K.
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 77°C đến 427°C Thể tích giảm từ 350 dm3 đến 280 dm3. Nếu áp suất cuối là 3,75 atm thì áp suất ban đầu là bao nhiêu? Kết quả tính theo đơn vị atm và lấy đến hai chữ số sau dấu phẩy thập phân.
p1V1T1=p2V2T2⇒p1.35077+273=3,75.280427+273⇒p2=1,50 atm.
Sau thời gian bao nhiêu lâu từ lúc nhập về, khối lượng Po84210 và khối lượng Pb82206 trong mẫu đó bằng nhau? (Kết quả tính theo đơn vị ngày và làm tròn đến hàng đơn vị).
109 ngày.
Để khối lượng Po84210 và khối lượng Pb82206 trong mẫu đó bằng nhau thì tỉ số ở câu 5 bằng 1.
mPomPb+m0Pb=2− tT2061−2− tT210+16=1⇒2− t1382061−2− t138210+16=1⇒t=109 ngày.








