Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 20)
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số nucleon có trong hạt nhân 4090Zr là
40.
90.
50.
130.
Đáp án đúng là B
Số nucleon A = 90.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy sưởi dùng nước nóng. Nước nóng được bơm vào ống bên trong máy, hệ thống tản nhiệt được gắn với ống này. Không khí lạnh được hút vào trong máy sưởi bằng quạt và được làm ấm lên nhờ hệ thống tản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 oC khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K).

Nhiệt độ của nước giảm bao nhiêu kelvin khi đi qua máy sưởi?
5 K.
278 K.
268 K.
4 K.
Đáp án đúng là A
Độ tăng (giảm) nhiệt độ ở hai thang đo Celsius và Kelvin là như nhau.
Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là
12 MJ.
670 MJ.
2,5 MJ.
21 kJ.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng tỏa ra từ nước trong mỗi giờ là Q=mcΔT=575.4180.5≈12MJ.
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
Có thể hút các vật bằng sắt.
Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Đáp án đúng là C
Nam châm vĩnh cửu có thể hút các vật có từ tính như sắt, coban, …
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích bộ thu là 4,2 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK.
a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200 W.
Đúng.
a) P = I.S = 1000.4,2 = 4200 W.
b) Trong 1h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.
Sai.
A = P.t = 4200.60.60 = 15120000 J = 15,12 MJ .
c) Trong 1h, phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là 3,78 MJ.
Đúng.
Q = H.A = 0,25.15,12 = 3,78 MJ
d) Nếu hệ thống đó, làm nóng 30 kg nước thì trong thời gian 1h nhiệt độ nước tăng thêm 28,6 oC.
Sai.
Q = mc.Δt → Δt = 30℃.
Một phản ứng tổng hợp hạt nhân có phương trình: Cho biết tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,00432 u. Các ý a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?
a) Hạt nhân X có điện tích +1e.
Đúng.
12D+12D→13 T+11H nên hạt nhân X là 11H.
b) Năng lượng toả ra của một phản ứng là 4,02 MeV.
Đúng.
ΔE=0,00432.931,5=4,02MeV.
c) Năng lượng toả ra khi 1,00 g12D được tổng hợp hoàn toàn là 2,0.1011 J.
Sai.
Mỗi phản ứng cần sử dụng 2 hạt nhân 12D.
Tổng năng lượng tỏa ra nếu tổng hợp hoàn toàn 1,00 g deterium là: E=N.ΔE=m2.MNA.ΔE=12.2.6,02.1023.4,02.1,6.10−13=9,7.1010 J.
d) Biết rằng nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,33⋅105 J/kg. Năng lượng toả ra khi tổng hợp hoàn toàn 1,00 g12D có thể làm nóng chảy hoàn toàn 2,91.106 kg nước đá ở 0°C.
Sai.
m=Eλ=9,7⋅1010 J3,33⋅105 J/kg=2,9⋅105 kg.
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Nhóm học sinh quan sát thấy, các ngư dân thường kéo lưới cá lên khỏi mặt nước một cách từ từ mà không phải là đột ngột.
a) Nhóm học sinh nhận định, hiện tượng này có thể giải thích dựa trên kiến thức về vật lí.
Đúng. Câu thực tế về túi khí-bộ phận nội quan của con cá nên hoàn toàn giải thích được bằng kiến thức vật lí (độ chênh lệch áp suất).
b) Khi kéo cá lên, áp suất nước tác dụng lên con cá giảm. Để cân bằng được với áp suất bên ngoài, áp suất khí trong bong bóng của con cá cũng phải giảm đi.
Đúng. Do ở dưới nước càng sâu thì áp suất nó càng lớn, khi được câu lên thì áp suất càng ngày càng giảm. Con cá phải làm áp suất khí bong bóng nó giảm đi để thích nghi với môi trường.
c) Theo định luật Boyle, thể tích khí trong bong bóng của con cá phải tăng lên. Nếu kéo lên quá đột ngột thì sự dãn nở của khí trong bong bóng cá cũng tăng lên đột ngột làm cho vỡ bong bóng cá, cá chết, giảm độ tươi ngon và giá trị của con cá.
Đúng. Theo định luật Boyle đẳng nhiệt, p.V = const nên p giảm đột ngột quá thì thể tích bóng khí tăng lên một cách đột ngột => vỡ bong bóng làm con cá chết.
d) Một số học sinh cho rằng, nhiệt độ của nước thay đổi theo độ sâu nên khi kéo cá lên thì nhiệt độ khí chứa trong bong bóng cá sẽ thay đổi nên áp dụng định luật Boyle là không chính xác.
Sai. Trong thực tế, nhiệt độ của nước thay đổi theo độ cao thật nhưng nhiệt độ khí chứa trong bóng cá không thay đổi bởi vì nó nằm hoàn toàn trong con cá không liên quan đến nhiệt độ nước.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?
pV = hằng số.
VT=hằng số.
VT = hằng số.
pT=hằng số.
Đáp án đúng là B
Ở một bóng đèn sợi đốt có ghi Đèn được nối vào mạng điện xoay chiều. Khi đèn sáng bình thường, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
a) Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đèn là 0,34A
Đúng. Điện áp hiệu dụng để đèn sáng bình thường là U=220V Ta có I=PU=75220=0,34 A
b) Số đo cường độ dòng điện của ampe kế mắc nối tiếp với đèn là 0,48A
Sai. Đồng hồ đo giá trị hiệu dụng. Trong trường hợp này, giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện xoay chiều là I=0,34A
c) Trong một giờ, đèn tiêu thụ năng lượng điện là 75 W.h.
Đúng. Năng lượng điện tiêu thụ là tích của công suất điện với thời gian tiêu thụ điện. Trong trường hợp này, năng lượng điện tiêu thụ là 75 W.h.
d) Điện trở của đèn là 458Ω.
Sai. Điện trờ của đèn khoảng R=UI=2200,34=645Ω.
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?

T2 > T1.
T2 = T1.
T2 < T1.
Chưa kết luận được.
Đáp án đúng là A

Kẻ các đường thẳng như hình vẽ trên, ta thấy cùng một thể tích, áp suất p2 > p1 do đó T2 > T1.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng 5,7 lít. Biết không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là 37 °C. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.
Số phân tử oxygen có trong phổi là x.1022. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
2,8.
pV=nRT⇒101.103.5,7.10−3=n.8,31.(37+273)⇒n=0,22
Số phân tử oxygen có trong phổi: N=21%.0,22.6,02.1023=2,8.1022 phân tử.
Khi người đó hít sâu, giả sử không khí trong phổi có 1,4.1023 phân tử. Dung tích phổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
5,9.
Số mol phân tử khí có trong phổi: n=1,4.10236,02.1023=0,23 mol
Thể tích phổi: V=nRTp=0,23.8,31.(37+273)101.103=5,9.10−3m3=5,9 lít.
Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10 cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao vecto cảm ứng từ vuông góc với bề mặt khung dây. Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là 2.10-8 Ωm và 0,4 mm2. Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian có đồ thị như hình bên dưới. Dòng điện cảm ứng sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu?

2,25 A.
0,09 A.
0,15 A.
1,5 A.
Đáp án đúng là C
Suất điện động cảm ứng: e=−NΔΦΔt=−500.(0,5−0,2).0,121=1,5 V
Dòng điện cảm ứng: i=eR=eρlS=1,52.10−8.500.4.0,10,4.10−6=0,15 A
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Phóng xạ b+ là có độ phóng xạ 2,80.107 Bq. Biết rằng hằng số phóng xạ của là 5,67.10-3 s-1
Xác định số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó (x.1010 hạt; làm tròn đến hàng phần trăm).
0,49.
Số hạt nhân chất phóng xạ có trong mẫu khi đó là: N0=H0λ=2,8⋅1075,67⋅10−3=0,49⋅1010 hạt.
Xác định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian 10 s. Coi gần đúng rằng độ phóng xạ của mẫu không thay đổi trong khoảng thời gian rất ngắn này (x.108 hạt).
3.
Số hạt nhân còn lại sau t = 10s là N=N0⋅e−λt=0,49⋅1010⋅e−5,67⋅10−3⋅10≈0,46⋅1010
Do đó số hạt nhân đã bị phân rã là: ΔN=N0−N=3.108 hạt.
Ta có phương trình: 815O→715 N+10e+00v
→ Trong quá trình phóng xạ trên, mỗi hạt nhân bị phóng xạ sẽ phát ra một hạt positron, do đó số định số hạt positron mẫu chất phát ra trong khoảng thời gian trên là: 3.108 hạt.
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
năng lượng liên kết riêng.
năng lượng liên kết.
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng hạt nhân.
Đáp án đúng là A
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
Trong công nghiệp thực phẩm, loại tia được sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp là
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia ánh sáng tím.
tia ánh sáng đỏ.
Đáp án đúng là A
Tia tử ngoại có tác dụng dùng để sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm.
Cho một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường giữa hai cực của nam châm như hình dưới. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng về

điểm A.
điểm B.
điểm C.
điểm D.
Đáp án đúng là C
Sử dụng quy tắc bàn tay trái xác định được lực từ có hướng về điểm C.
Dòng điện foucault không được dùng trong
phanh điện từ.
mạ điện kim loại.
đồng hồ đo điện.
lò cảm ứng điện.
Đáp án đúng là B
Dòng điện foucault ứng dụng được dùng trong các thiết bị như phanh điện từ, lò cảm ứng điện, đồng hồ đo điện.
Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng m thì có năng lượng toàn phần là E. Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là
mc2.
mc.
mc2.
mc22.
.Đáp án đúng là C
E = mc2.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng
tương tác tĩnh điện.
tự cảm.
cộng hưởng điện.
cảm ứng điện từ.
Đáp án đúng là D
Xung quanh điện tích dao động có điện trường và từ trường, khi điện tích dao động sinh ra điện từ trường.
Chỉ ra phát biểu sai. Xung quanh một điện tích dao động
có điện trường.
có từ trường.
có điện từ trường.
không có trường nào.
Đáp án đúng là D
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng khi thiết kế
các hệ thống điều khiển từ xa.
hệ thống giảm áp.
các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
các hệ thống giảm xóc.
Đáp án đúng là C
Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng khi thiết kế các hệ thống làm mát, sưởi ấm.
Một quả bom sử dụng năng lượng từ các phản ứng nhiệt hạch để nén nguồn nhiên liệu nhằm tăng sức công phá lên hàng chục, hàng trăm lần. Nhiên liệu tổng hợp cho phản ứng nhiệt hạch này là hạt nhân Đoteri (12H), diễn ra theo phương trình: 512H→ 23He+ 24He+ 11H+2n. Lấy khối lượng các hạt 11H;12H;23He;24He và notron lần lượt là 1,0079u; 2,0141u; 3,0160u; 4,0026u và 1,0087u. Cho 1uc2 = 931,5 MeV, số A-vô-ga-rô là NA = 6,02.1023 mol-1. Quả bom đó có 150 kg Đoteri tham gia thực hiện phản ứng tổng hợp, năng lượng tỏa ra từ quả bom là
2,2.1029 MeV.
6,8.1028 MeV.
2,2.1028 MeV.
6,8.1029 MeV.
Đáp án đúng là A
Số hạt nhân 12H có trong 150 kg Đoteri tham gia thực hiện phản ứng tổng hợp: N=mMNA=150.10002.6,02.1023=4,515.1028
Mỗi phản ứng toả ra một lượng năng lượng: ΔE=Δmc2=(5.2,0141−3,0160−4,0026−1,0079−2.1,0087).931,5=24,78 MeV
5 hạt nhân 12H tham gia vào một phản ứng, nên năng lượng toả ra của 150 kg tham gia phản ứng: E=N5.ΔE=4,515.10285.24,78=2,2.1029MeV.
Một lượng khí xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) qua hai quá trình. Các quá trình biến đổi này được biểu diễn bằng đồ thị hình vẽ. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng

200 K.
300 K.
900 K.
100 K.
Đáp án đúng là C
Quá trình từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích: p2T2=p3T3⇒p2300=3p2T3⇒T3=900 K.
Ba chất lỏng khác nhau A, B, C có nhiệt độ lần lượt là 14 °C, 24 °C và 34°C. Khi trộn các khối lượng A và B bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp là 20 °C. Khi trộn các khối lượng B và C bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp là 31 °C. Nếu trộn lẫn các khối lượng A và C bằng nhau thì nhiệt độ của hỗn hợp lúc này sẽ là bao nhiêu?
29,6 °C.
25,3 °C.
21,0 °C.
30,2 °C.
Đáp án đúng là A
Khi trộn A và B có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 20 °C:
QA=QB⇒mAcAΔtA=mBcBΔtB→mA= mBcA(20−14)=cB(24−20)⇒cA=23cB(1)
Khi trộn B và C có khối lượng bằng nhau, theo giả thiết nhiệt độ cuối cùng là 31 °C:
QB=QC⇒mBcBΔtB=mCcCΔtC→mB=mCcB(31−24)=cC(34−31)⇒cC=73cB(2)
Khi trộn A và C có khối lượng bằng nhau, gọi t là nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp.
Ta có: QA=QC⇒mAcAΔtA=mCcCΔtC→mA=mCcA(t−14)=cC(34−t) (3)
Thay (1), (2) vào (3): 23cB(t−14)=73cB(34−t)⇒2(t−14)=7B(34−t)⇒t=29,55°C .
Một dây dẫn thẳng, cứng, dài l = 0,10 m, có khối lượng m = 0,025 kg được giữ nằm yên theo phương ngang trong một từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 0,5 T và có hướng nằm ngang, vuông góc với dây dẫn. Lấy g=9,8 m/s2. Cường độ dòng điện chạy trong dây là bao nhiêu ampe để khi dây được thả ra thì nó vẫn nằm yên (kết quả được lấy đến một chữ số thập phân)?
Để dây vẫn nằm yên thì lực từ tác dụng lên dây phải có độ lớn bằng trọng lượng của dây, tức là: BIlsin90°=mg hay: I=mgBl.
Thay các giá trị đã cho: m=0,025 kg;g=9,8 m/s2;B=0,5 T;l=0,10 m, ta được: I=4,9 A.
Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn đặt cách nhau 10 cm trong không khí. Dòng điện chạy trong 2 dây dẫn ngược chiều nhau và có cường độ I1 = 10 A; I2 = 20 A. Tìm cảm ứng từ tại điểm M cách mỗi dây 5 cm.
12.10-5 T.

Ta có: B→M=B→1+B→2⇒B1=2.10−7I1r1=4.10−5( T)B2=2.10−7I2r2=8.10−5( T)→B→1↑↑B→2 BM=B1+B2=12.10−5( T).








