Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 23)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 23)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT105 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Số nuclon có trong hạt nhân \({}_{40}^{90}Zr\)

40.

90.

50.

130.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Sử dụngcácthôngtinsauchoCâu3vàCâu 4:Hìnhbên dưới làsơđồnguyênlí hoạtđộngcủamộtmáysưởi dùngnướcnóng.Nướcnóngđượcbơmvàoốngbêntrongmáy,hệthốngtảnnhiệtđượcgắnvớiốngnày. Khôngkhí lạnh được hút vào trongmáysưởi bằngquạt và được làm ấm lên nhờ hệ thốngtản nhiệt. Mỗi giờ có 575 kg nước nóng được bơm qua máy. Biết nhiệt độ của nước giảm 5,0 °C khi đi qua máy; nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg.K).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệtđộcủanướcgiảmbaonhiêukelvinkhiđiquamáysưởi?

5 K.

278 K.

268 K.

4 K.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệtlượngtỏaratừnướctrongmỗi giờ

12 MJ.

670 MJ.

2,5 MJ.

21 kJ.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

Có thể hút các vật bằng sắt.

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

Xem đáp án

Chọn C

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một máy nước nóng hoạt động bằng năng lượng Mặt Trời có hiệu  suất chuyển đổi 25%;cường độ bức xạ Mặt Trời lên bộ thu nhiệt là 1000W/m2; diện tích bộ thu là 4,2m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK.

5. Tự luận
1 điểm

a) Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4200W.

Xem đáp án

Đúng

P = I.S = 1000.4,2 = 4200W.

6. Tự luận
1 điểm

b) Trong 1h ,năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4MJ.

Xem đáp án

Sai

A = P.t = 4200.60.60 = 15,12.106 = 15,12 MJ.

7. Tự luận
1 điểm

c) Trong 1h ,phần năng lượng chuyển thành nhiệt năng là 3,78MJ.

Xem đáp án

Q = H.A = 0,25.15,12 = 3,78MJ .

Đúng

8. Tự luận
1 điểm

d) Nếu hệ thống đó ,làm nóng 30kg nước thì trong thời gian 1h nhiệt độ nước tăng thêm 28,6oC.

Xem đáp án

Sai

\({\rm{Q\;}} = {\rm{\;mc}}.\Delta t = > \Delta t = {30^o}C\).

Đoạn văn

Các tính chất bán rã của phóng xạ được ứng dụng để chế tạo Pin nguyên tử. Pin nguyên tử có độ tin cậy cao, có thể duy trì ở mức cao trong thời gian dài khi sử dụng nguồn phóng xạ có chu kì bán rã lớn. Pin thường được sử dụng cho các nhiệm vụ đòi hỏi yêu cầu cao như thiết bị y tế đặc biệt hoặc các chuyến du hành vũ trụ dài ngày,... Suất điện động của pin tỉ lệ thuận với độ phóng xạ. Người ta sẽ thay pin khi công suất pin giảm 50% so với giá trị công suất ban đầu .Trên pin có ghi dòng chữ Pu-238-2,5Ci-1974. Biết rằng đồng vị Pu này có chu kì bán rã là 87,7 năm. Biết công suất pin tỉ lệ với bình phương suất điện động.

9. Tự luận
1 điểm

a) Trong dòng chữ Pu-238-2,5Ci-1974 nghĩa là độ phóng xạ của mẫu chất là 2,5Ci.

Xem đáp án

Đúng

Từ nguồn có ghi 2,5 Ci. Như vậy độ phóng xạ ban đầu là H0 = 2,5 Ci.

10. Tự luận
1 điểm

b) Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ được cho vào pin nguyên tử là 0,15g.

Xem đáp án

Đúng

b) Khối lượng tối thiểu của đồng vị phóng xạ được cho vào pin nguyên tử là 0,15g. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

c) Công suất pin giảm đi 50% thì suất điện động giảm đi 0,71 lần.

Xem đáp án

Đúng

c) Công suất pin giảm đi 50% thì suất điện động giảm đi 0,71 lần. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

d) Sau 10 năm , người bệnh cần thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa tim.

Xem đáp án

Sai

Áp dụng công thức d) Sau 10 năm , người bệnh cần thay pin nguyên tử cho thiết bị điều hòa tim. (ảnh 1)

Đoạn văn

Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Nhóm học sinh quan sát thấy, các ngư dân thường kéo lưới cá lên khỏi mặt nước một cách từ từ mà không phải là đột ngột.

13. Tự luận
1 điểm

a) Nhóm học sinh nhận định,  hiện tượng này có thể giải thích dựa trên kiến thức về vật lí.                 

Xem đáp án

Đúng . Câu thực tế về túi khí-bộ phận nội quan của con cá nên hoàn toàn giải thích được bằng kiến thức vật lí (độ chênh lệch áp suất)

14. Tự luận
1 điểm

b) Khi kéo cá lên,áp suất nước tác dụng lên con cá giảm. Để  cân bằng được với áp suất bên ngoài,áp     suất khí trong  bong bóng của con cá cũng phải giảm đi.

Xem đáp án

Đúng . Do ở dưới nước càng sâu thì áp suất nó càng lớn ,khi được câu lên thì áp suất càng ngày càng giảm. Con cá phải làm áp suất khí bong bóng nó giảm đi để thích nghi với môi trường.

15. Tự luận
1 điểm

c) Theo định luật Boyle,thể tích khí trong bong bóng của con cá phải tăng lên. Nếu kéo lên quá đột ngột thì sự dãn nở của khí trong bong bóng cá cũng tăng lên đột ngột làm cho vỡ bong bóng cá,cá chết ,giảm độ tươi ngon và giá trị của con cá.

Xem đáp án

Đúng.Theo định luật boyle đẳng nhiệt, P.v = const nên P giảm đột ngột quá thì thể tích bóng khí tăng lên một cách đột ngột=>vỡ bong bóng làm con cá chết.

16. Tự luận
1 điểm

d) Một số học sinh cho rằng,nhiệt độ của nước thay đổi theo độ sâu nên khi kéo cá lên thì nhiệt độ khí chứa trong bong bóng cá sẽ thay đổi nên áp dụng định luật Boyle là không chính xác.

Xem đáp án

Sai.  Trong thực tế ,nhiệt độ của nước thay đổi theo độ cao thật nhưng nhiệt độ khí chứa trong bóng cá không thay đổi bởi vì nó nằm hoàn toàn trong con cá không liên quan đến nhiệt độ nước.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi p, V T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Charles?

pV= hằng số.

\(\frac{V}{T}\)=hằngsố.

VT=hằng số.

\(\frac{p}{T}\)=hằngsố.

Xem đáp án

Chọn B

Đoạn văn

Để nghiên cứu và ứng dụng các hạt vật chất nhỏ hơn nguyên tử,người ta thường sử dụng máy cyclotron (hình vẽ). Máy này hoạt động dựa trên nguyên tắc kết hợp điện trường và từ trường để làm tăng tốc các hạt điện tích chuyển động.Máy cyclotron có hai hộp rỗng hình chữ D(hai cực D1 và D2) làm bằng đồng ghép với nhau thành một hình tròn được đặt trong chân không từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt hộp. Hai cạnh thẳng đứng của các hộp D không đặt sát nhau mà cách nhau một khoảng hẹp,ở giữa khoảng hẹp có một điện trường E. Điện tích phóng ra ở gần tâm máy được tăng tốc trực tiếp bởi lực điện khi đi qua điện trường giữa hai hộp D và được lực từ làm cho chuyển động tròn trong hộp. Vì điện tích được tăng tốc dần nên bán kính quỹ đạo cũng tăng theo. Xét chuyển động của hạt đơ-tơ-rôn trong một máy cyclotron. Biết đơ-tơ-rôn có khối lượng nghỉ là 3,31.10-27 kg và điện tích +1,6.10-19, bay theo phương vuông góc với các đường sức từ với tốc độ \(3,{2.10^6}\)m/s (ở cực D1). Hiệu điện thế giữa hai cực D là 100kV và độ lớn cảm ứng từ B là 1,6T. Biết đơ-tơ-rôn bay ra khỏi các cực theo phương song song với các đường sức điện của điện trường giữa hai cực.

                                      

18. Tự luận
1 điểm

a) Bán kính quỹ đạo chuyển động của deuteron trong từ trường ở cực D1=4,175cm.

Xem đáp án

Đúng

F = q.B.v và lực lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm làm vật chuyển động tròn đều nên:

Bán kính của vật là: \({\rm{R}}0 = \frac{{m.v}}{{q.B}} = 4,175\) (cm).

19. Tự luận
1 điểm

b) Chu kì chuyển động của deuteron trong từ trường ở cực \(D1 = 0,063\mu s.\)

Xem đáp án

Sai

Do chuyển động tròn đều nên chu kì \({\rm{T}} = \frac{{2\pi .m}}{{q.B}}\)

Thay số vào tính được \({\rm{T}} = 0,082\mu s\).

20. Tự luận
1 điểm

c) Bán kính của quỹ đạo của deuteron trong từ trưởng ở cực D2 bằng 5,8/2cm.

Xem đáp án

Sai

Gọi V0 là vận tốc ban đầu của vật m (khi xuất phát ở D1)

Sau khi chuyển động tròn nó đi vào vùng từ trường và được tăng tốc bởi hiệu điện thế U nên có vận tốc v1

Và vào vùng từ trường D2 sẽ tiếp tục chuyển động tròn đều với vận tốc v1 dưới tác dụng lực lorenxo.

Ta có A =Wđ1 – Wđ2

21. Tự luận
1 điểm

d) Nếu bán kính của cyclotron là 50cm thì hạt deuteron được tăng tốc bởi điện trường 189 lần.

Xem đáp án

Sai

Ta chứng minh một các tuần tự để quy nạp :

Sau khi qui nạp ra ta có \(v{n^2} = v{o^2} + \frac{{2qU}}{m}.n\)   (*)

Khi Rn = 50cm

Ta có tỉ lệ thuận R và v nên khi đó \({\rm{vn}} = \frac{{2000}}{{167}}vo\)

Thay số vào * ta tính ngay được n = 150.            

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồthịbiểudiễnhaiđườngđẳngnhiệt củacùngmộtlượngkhílítưởngbiểudiễnnhư hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?

Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là? (ảnh 1) 

T2> T1.

T2=T1.

T2< T1.

Chưa kết luận được.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2:Thông thường, phổi của một người trưởng thành có thể tích khoảng5,7 lít. Biết khôngkhí trong phổi có áp suất bằng áp suất khí quyển (101 kPa) và nhiệt độ là 37 °C. Giả sử số phân tử khí oxygen chiếm 21% số phân tử không khí có trong phổi.

23. Tự luận
1 điểm

Số phân tử oxygen có trongphổi là x.1022. Tìmx (làmtròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Xem đáp án

\(\frac{{{\rm{PV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{n}}.{\rm{R}} = > {\rm{n}} = \frac{{{\rm{PV}}}}{{{\rm{RT}}}} = 0,2235{\rm{\;}}\)mol => số phân tử là \({\rm{N}} = {\rm{n}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}\)

do đó số phân tử oxi là \(0,21.{\rm{N}} = 2,{825.10^{12}}\) phân tử

24. Tự luận
1 điểm

Khingườiđóhítsâu,giảsửkhôngkhítrongphổicó1,4.1023phântử.Dungtíchphổi khi đó là bao nhiêu lít (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Xem đáp án

\({\rm{PV}} = {\rm{nRT}} = > {\rm{V}} = \frac{{nRT}}{P} = 5,9082\)lít

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn kín hình vuông có cạnh dài 10cm gồm 500 vòng được đặt trong từ trường đều sao vector cảm ứng từ vuông góc với bề mặt khung dây.Điện trở suất và tiết diện của dây kim loại có giá trị lần lượt là 2.10-8  \(0,4{\rm{\;}}m{m^2}\). Giá trị cảm ứng từ biến thiên theo thời gian có đồ thị như hình bên. Công suất tỏa nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu? Công suất tỏa nhiệt sinh ra trong khung dây có giá trị bao nhiêu? (ảnh 1)

225 mW.

0,09mW.

22,5mW.

9 W.

Xem đáp án

Chọn A

Chiều dài dây là l=NC=500.4.10=20000cm=200m

Điện trở khung dây là \({\rm{R}} = {\rm{\rho }}.\frac{{\rm{l}}}{{\rm{s}}} = 10\)Ω

Suất điện động cảm ứng là \({\rm{e}} = - \frac{{\Delta \emptyset }}{{\Delta {\rm{t}}}} = 1,5{\rm{V}}\)

Dòng điện cảm ứng \({\rm{i}} = \frac{{\rm{e}}}{{\rm{R}}} = 0,15{\rm{A}}\)

Công suất \(P = {{\rm{i}}^2}.{\rm{R}} = 0,225{\rm{W}} = 225{\rm{mmW}}\)

Đoạn văn

SửdụngcácthôngtinsauchoCâu3vàCâu4: Hai hình dưới là cấu tạo đơn giản và nguyên tắc hoạt động của pháo điện từ đang được triển khai sử dụng trong chiến tranh quân sự.Hai thành kim loại nằm song song nằm ngang ,một thanh kim loại MN đặt trên hai thành ray,vuông góc với các thanh ray.Khi nối hai đầu A và B của các thanh ray với một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế ln,lực điện tử sẽ đẩy MN chuyển động nhanh về phía trước.Cho rằng cường độ dòng điện qua các thanh ray là I=1000000A, khoảng cách giữa các thanh ray là 40cm. Cảm ứng từ tổng hợp do dòng điện cường độ I trong các đoạn ray AM, BN gây ra tại trung điểm C của MN giống các cảm ứng từ gây ra tại V bởi một dòng điện thẳng dài vô hạn ở hai đầu ,có cường độ I đi qua và đặt tại vị trí ray AM. Cho rằng MN chuyển động không vận tốc đầu trên một quãng đường 1,6m dọc theo thanh ray và không rời ray. Khối lượng thanh ray MN là 2kg.

26. Tự luận
1 điểm

Cảm ứng từ B tại điểm C là ...T?

Xem đáp án

\({\rm{B}} = {2.10^{ - 7}}.\frac{I}{r} = 1\,{\rm{T}}\)                                             

27. Tự luận
1 điểm

Tốc độ của thanh MN khi vừa rời đường ray là bao nhiêu m/s?

Xem đáp án

 Khi tác dụng lực F vào làm vật chuyển động nhanh dần đều

\({\rm{\;a}} = \frac{F}{m} = \frac{{BIl}}{m} = 200000\) (m/s2)

v0=0 và nó chuyn động nhanh dần đều nên =>s=1,6(m)

=> v = 800 (m/s).                                                    

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là

năng lượng liên kết riêng.

năng lượng liên kết.

độ hụt khối của hạt nhân.

năng lượng hạt nhân.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân một hạt nhân là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500.000kW, hiệu suất là 20%

29. Tự luận
1 điểm

Năng lượng của nhà máy do hạt nhân tạo ra là bao nhiêu (x 106 )J? (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

Năng lượng điện trong 1 năm: Eđ\( = P.t = {500000.10^3}.365.86400 = 1,{5552.10^{16}}(J\))

=> Năng lượng hạt nhân là

30. Tự luận
1 điểm

Lượng tiêu thụ urani hàng năm là bao nhiêu kg?

Xem đáp án

Năng lượng của 1 hạt nhân là \({E_0}\)=200MeV=200.1,6.\({10^{ - 16}}J\)

=>\(\frac{E}{{{E_0}}} = \frac{m}{{235}}.6,{02.10^{23}} = > m = 961\) kg

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp thực phẩm, loại tia được sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp là

tia tử ngoại.

tia hồng ngoại.

tia ánh sáng tím

tia ánh sáng đỏ

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường giữa hai cực của nam châm như hình. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng về         Lực từ tác dụng lên dây dẫn có chiều hướng về (ảnh 1)

điểm A.

điểm B.

điểmC

điểm D.

Xem đáp án

Chọn C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện foucault không được dùng trong       

phanh điện từ .

mạ điện kim loại.

đồng hồ đo điện.

lò cảm ứng điện.

Xem đáp án

Chọn B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng m thì có năng lượng toàn phần là E. Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là

\(\frac{{mc}}{2}\).

mc.

\(m{c^2}\).

\(\frac{{m{c^2}}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra phát biểu sai. Xung quanh một điện tích dao động

có điện trường.

có từ trường.

có điện từ trường.

không có trường nào.

Xem đáp án

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng

tương tác tĩnh điện.

tự cảm.

cộng hưởng điện.

cảm ứng điện từ.

Xem đáp án

Chọn D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng là một thông tin quan trọng thường được dùng trong khi thiết kế                                                                              

các hệ thống điều khiển từ xa.

hệ thống giảm áp.

các hệ thống làm mát,sưởi ấm.

các hệ thống giảm xóc.

Xem đáp án

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả bom sử dụng năng lượng từ các phản ứng nhiệt hạch để nén nguồn nhiên liệu nhằm tăng sức công phá lên hàng chục, hàng trăm lần. Nhiên liệu tổng hợp cho phản ứng nhiệt hạch này là hạt nhân Đoteri (\({}_1^2H\)), diễn ra theo phương trình: \(5_1^2{\rm{H}} \to _2^3{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}} + _1^1{\rm{H}} + 2{\rm{n}}\). Lấy khối lượng các hạt \({}_1^1H,{}_1^2H,\;{}_2^3He,{}_2^4He\) và notron lần lượt là 1,0079u; 2,0141u; 3,0160u; 4,0026u và 1,0087u. Cho 1uc2 = 931,5MeV, số A-vô-ga-rô là \({N_A} = 6,{02.10^{23}}{\rm{mo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\). Quả bom đó có 150kg Đoteri tham gia thực hiện phản ứng tổng hợp,năng lượng tỏa ra từ quả bom là 

\(2,{2.10^{29}}MeV\).

\(6,{8.10^{28}}MeV\).

\(2,{2.10^{28}}{\rm{MeV}}.\)

\(6,{8.10^{29}}{\rm{MeV}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

\(5_1^2{\rm{H}} \to _2^3{\rm{He}} + _2^4{\rm{He}} + _1^1{\rm{H}} + 2{\rm{n}}\)

Nhận xét: cứ 5 đơteri tham gia phản ứng thì sinh ra 1 năng lượng là E

Trong 1 phản ứng năng lượng tỏa ra là \({\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right).{{\rm{c}}^2} = {\rm{\;}}24,7779\) (MeV)

\({\rm{Q}} = \frac{1}{5}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{A}}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}}.{\rm{E}} = 2,{2.10^{29}}\;\)(MeV)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mộtlượngkhíxácđịnhthựchiệnquátrình biếnđổitừtrạngthái(1)sangtrạngthái(3)quahaiquátrình.Các quátrìnhbiếnđổinàyđượcbiểudiễnbằngđồ thị hình vẽ. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng (ảnh 1)

200K.

300K.

900K.

100K.

Xem đáp án

Chọn C

Từ đồ thị thì từ 2-3 là quá trình đẳng tích nên ta có: \(\frac{{P3}}{{T3}} = \frac{{P2}}{{T2}} = > T3 = \frac{{P3}}{{P2}}.T2 = 900K\)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba chấtlỏngkhôngtácdụnghóahọcvớinhauvàđượctrộnlẫnvàonhautrongmột nhiệtlượngkế;chúngcókhốilượnglầnlượtlàm1 = 1kg,m2 = 10kg,m3 = 5kgcónhiệtdungriêng lầnlượtlàc1= 2000 J/kgK;c2= 4000 J/kgK;c3= 2500 J/kgKvàcónhiệtđộlàt1= 6;  t2= 20;  t3 = −60. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượngkế và với môi trường. Nhiệt độ của hỗn hợp khi xảy ra cân bằng nhiệt là    

−2,5C.

−1,9C.

1,1C.

3,5C.

Xem đáp án

Chọn C

Tổng nhiệt lượng các chất phải bằng 0

Giả sử nhiệt độ cân bằng là x =>\(2000\left( {{\rm{t}} - 6} \right) + 4000\left( {{\rm{t}} - 20} \right) + 125000\left( {{\rm{t}} + 60} \right) = 0.\)

Giải ra được