Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 19)
40 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đáp án đúng là B
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đồ thị hình bên dưới biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của một miếng chì theo nhiệt lượng được cung cấp. Biết nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.105 J/kg. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường.

Nhiệt độ nóng chảy của chì là
490,5 ℃.
327 K.
490,5 K.
327 oC.
Đáp án đúng là D
Vật liệu nào sau đây là hiệu quả nhất khi được sử dụng để che chắn phóng xạ γ?
Giấy.
Gỗ.
Nhôm.
Chì.
Đáp án đúng là D
Chì có khả năng che chắn phóng xạ γ tốt nhất.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 . Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một ấm điện có công suất 1000 W chứa 300 g nước ở 20 °C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Cho nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước lần lượt là 4,2.103 J/kg.K và 2,26.106 J/kg. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
a) Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20 °C đến 100 °C là 100800 J.
Đúng
Nhiệt lượng để làm nóng 300 g nước từ 20°C đến 100°C là Q1=mcΔt=0,3.4,2⋅103⋅(100−20)=100800(J)
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100 °C là 678.106 J.
Sai.
Nhiệt lượng cần cung cấp để 200 g nước hóa hơi hoàn toàn ở là Q2=L⋅m=0,2.2,26⋅106=452000(J)
c) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 100,8 phút.
Sai.
Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là t=Q1P=1008001000=100,8(s)
d) Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 226 s. Khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ 100 g.
Sai.
Ta có Q'=P⋅t'=1000.226=226000=m'.L⇒m'=0,1( kg) , khối lượng nước còn lại trong ấm xấp xỉ bằng mc=0,3−0,1=0,2( kg) .
Máy chiếu xạ sử dụng nguồn phóng xạ β- cobalt với chu kì bán rã 5,27 năm (1 năm bằng 365 ngày) để điều trị ung thư. Nguồn phóng xạ trong máy sẽ cần được thay mới nếu như độ phóng xạ của nó giảm còn bằng một nửa độ phóng xạ ban đầu. Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Sản phẩm phân rã của cobalt 2760Co là nickel 2861Ni.
Sai.
2760Co→ 2860X+ −10e
b) Hằng số phóng xạ của cobalt 2760Co là λ=ln2T≈4,17.10−9s−1.
Sai.
λ=ln2T=ln25,27.365.86400≈4,17.10−9s−1.
c) Nguồn phóng xạ trong máy cần được thay mới sau mỗi năm.
Sai.
Sau khoảng thời gian t = T = 5,27 năm, độ phóng xạ của nguồn phóng xạ giảm 50%. Vậy cứ sau 5,27 năm, nguồn phóng xạ trong máy cần được thay mới.
d) Tại thời điểm thay nguồn phóng xạ, số hạt nhân 2760Co còn lại trong nguồn bằng 50% số hạt nhân 2760Co ban đầu.
Đúng.
Khi độ phóng xạ bằng 50% độ phóng xạ ban đầu thì số hạt nhân của chất phóng xạ tại thời điểm đó cũng bằng 50% số hạt nhân ban đầu của chất phóng xạ.
Khối lượng của miếng chì là
0,8024 g.
1,6048 kg.
0,8024 kg.
1,652 kg.
Đáp án đúng là C
m=Qλ=41,3.1735.0,25.105=0,8024kg.
Một khung dây dẫn hình chữ nhật có AB = CD = 5 cm; BC = 8 cm. Khung dây nằm trong từ trường đều có B = 0,15 T, đường sức từ có chiều như hình vẽ. Cường độ dòng điện trong khung dây là 2 A. Khung dây có thể quay quanh trục Δ nằm trong mặt phẳng khung dây (Δ là đường trung trực của BC).

a) Mỗi cạnh AB và CD chịu tác dụng của lực từ F→ có độ lớn là F = 1,5 N.
Sai.
Đổi 5 cm = 0,05 m; 8 cm = 0,08 m.
Mỗi cạnh AB và CD chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:
F = B.I.l.sin (B;I) = 0,15.2.0,05.sin 90° = 0,015 N.
b) Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB và CD có phương thẳng đứng.
Sai.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây AB và CD có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dây dẫn mang dòng điện và vector cảm ứng từ.
c) Moment ngẫu lực tác dụng lên khung dây có độ lớn là M = F.d = 12.10-4 N.m.
Đúng.
Moment ngẫu lực tác dụng lên khung dây có độ lớn là M = F.d = 0,015.0,08 = 12.10-4 N.m.
d) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây AB và CD làm cho khung dây quay quanh trục Δ.
Đúng.
Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây AB và CD có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và tác dụng lên khung dây ABCD nên chúng là ngẫu lực. Và ngẫu lực có tác dụng làm quay khung dây quanh trục Δ.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.
kích thước trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.
tốc độ trung bình và quỹ đạo chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
Đáp án đúng là A
Nội năng bằng tổng động năng phân tử và thế năng phân tử.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh do đó động năng phân tử thay đổi.
Thể tích thay đổi dẫn đến khoảng cách giữa các phân tử thay đổi, nên thế năng phân tử thay đổi.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Một khối khí lí tưởng ở trạng thái (1) có các thông số trạng thái p1 = 1 atm; V1 = 4 lít ; T1 = 300 K. Người ta biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có T2 = 600 K và V2. Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có V3 = 2 lít thì dừng lại. Các phát biểu sau đây đúng hay sai:
a) Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm.
Biến đổi đẳng áp trạng thái (1) sang (2): V1T1=V2T2⇒V2=4.600300=8 lít.
Biến đổi đẳng nhiệt trạng thái (2) sang (3): p2.V2=p3.V3⇒p3=1.82=4( atm)
a) Sai: Áp suất của khối khí ở trạng thái (2) là 1 atm.
b) Thể tích của khối khí tại trạng thái (2) là 8 lít.
Đúng: thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 8 lít.
c) Áp suất khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm.
Đúng: Áp suất của khối khí ở trạng thái (3) là 4 atm.
d) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang (3) là tăng áp đẳng nhiệt.
Đúng: Ta thấy áp suất ở trạng thái (3) lớn hơn áp suất ở trạng thái (2) nên đấy là quá trình tăng áp đẳng nhiệt.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích 10 lít đang ở áp suất 1,6 atm thì được nén đẳng nhiệt cho đến khi áp suất bằng 4 atm. Thể tích của khối khí đã thay đổi một lượng là
25 lít.
15 lít.
4 lít.
6 lít.
Đáp án đúng là D
p1V1=p2V2⇒1,6.10=4.V2⇒V2=4 lít.
Thể tích thay đổi một lượng là 10 – 4 = 6 lít.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Máy đun nước nóng tự động có công suất định mức 2 000 W. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 30 lít/giờ. Cho nhiệt dung riêng, khối lượng riêng, khối lượng mol của nước lần lượt là 4180 J/(kg.K), 997 kg/m3, 18 g/mol.
Số phân tử nước chảy qua buồng đốt trong mỗi giây là x.1023. Tìm x (làm tròn đến hàng phần trăm).
2,78.
Khối lượng nước chảy qua buồng mỗi giờ là: m=30.10−3.997=29,91 kg
Số phân tử nước chảy qua buồng đốt trong mỗi giây: N=mM.t.NA=29,91.10318.3600.6,02.1023=2,78.1023.
Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 20 oC thì nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là bao nhiêu oC (làm tròn đến hàng phần mười), khi máy hoạt động đúng công suất định mức? Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
77,6.
Lượng nước chảy qua buồng đốt trong khoảng thời gian t (giây) là: m=29,913600.t (kg).
Nhiệt lượng buồng đốt toả ra bằng nhiệt lượng nước thu vào: P.t=mcΔT⇔2000.t=29,913600.t.4180.(t−20)⇒t=77,6°C.
Một bọt nước từ đáy hồ nổi lên mặt nước thì thể tích của nó tăng lên 1,6 lần. Tính độ sâu của hồ. Biết nhiệt độ của đáy hồ và mặt hồ là như nhau và áp suất khí quyển là po = 760 mmHg = 101 325 Pa, khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3. Lấy g = 10 m/s2.
16,21 m.
6,12 m.
6,08 m.
12,16 m.
Đáp án đúng là C
p1V1=p2V2⇒(p0+ρgh).V1=p0.1,6V1⇒101325+103.10.h=101325.1,6⇒h≈6,08m.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Giả sử quả bom nguyên tử thả xuống Hiroshima có chứa 100 kg quặng uranium trong đó chiếm 25%. Biết trung bình mỗi phân hạch của giải phóng 200 MeV.
Khối lượng 92235U chứa trong 100 kg quặng uranium bằng bao nhiêu kg?
25.
Khối lượng 92235U chứa trong 100 kg quặng uranium là: m92235U=100.25%=25 kg.
Năng lượng giải phóng của vụ nổ tương đương x.108 kW.h? Tìm x (làm tròn đến hàng phần trăm). Lấy NA = 6,02.1023 hạt; 1 MeV = 1,6.10-13 J.
5,69.
Năng lượng toả ra: E=N.ΔE=mM.NA.ΔE=25.1000235.6,02.1023.200.1,6.10−13=2,05.1025J=5,69.1018kWh.
Bóng thám không là một thiết bị được sử dụng phổ biến trong ngành khí tượng để thu thập dữ liệu về các thông số thời tiết như nhiệt độ, độ ẩm, áp suất và hướng gió ở độ cao khác nhau của bầu khí quyển. Trên quả bóng có gắn thiết bị gọi là Radiosonde có chức năng ghi nhận các dữ liệu thông qua các cảm biến và phát tín hiệu radio để truyền dữ liệu trở lại mặt đất để các nhà khoa học và nhà khí tượng có thể thu thập và phân tích. Bóng thám không thường được làm từ cao su hoặc các vật liệu nhẹ có khả năng chịu biến dạng. Bóng được bơm khí nhẹ như hydrogen hoặc helium.
Giả sử một quả bóng thám không kín có thể tích ban đầu là 20 m3 chứa hydrogen và có tổng khối lượng (khối lượng quả bóng và thiết bị đo) là mb = 6 kg. Tính độ cao của quả bóng cho đến khi bị nổ. Biết rằng khi thể tích quả bóng tăng gấp 27 lần thể tích ban đầu thì quả bóng bị nổ; áp suất khí quyển giảm theo độ cao với quy luật pk=p0.e−Mk.ghRT; nhiệt độ ở độ cao mà bóng bị nổ là 218K. Áp suất khí quyển ở mặt đất là 105 Pa; khối lượng mol của phân tử không khí và hydrogen lần lượt là 29 g/mol và 2 g/mol; gia tốc trọng trường là 9,8 m/s2. Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra.
31,682 km.
3,168 km.
316,82 km.
316,82 m.
Đáp án đúng là A
Bỏ qua áp suất phụ do vật liệu làm vỏ bóng gây ra, nên áp suất khí bên trong quả bóng và áp suất khí quyển bên ngoài là bằng nhau, p = p0.
Khi quả bóng bay lên đến độ cao cực đại h (ngay trước khi bị nổ) nó ở trạng thái cân bằng, trọng lực tác dụng lên quả bóng cân bằng với lực đẩy Archimedes, ta có:
mb.g = Dk.g.Vh → mb = Dk.Vh (1)
Với: Vh là thể tích quả bóng ở độ cao h.
Dk là khối lượng riêng của không khí ở độ cao h.
Từ phương trình trạng thái:
Thay vào (1) ta được:
Thay số: p0 = 105 Pa, T = 218 K, Mk = 29 g/mol, g = 9,8 m/s2, R = 8,31 J/mol.K
Vh = 27.20 = 540 m3, mb = 6 kg.
Suy ra: h = 31 682 m = 31,682 km. Như vậy, quả bóng bay lên đến độ cao 31,682 km thì bị nổ.
Chỉ ra phát biểu sai.
Trong vùng không gian có từ trường biến thiên theo thời gian thì trong vùng đó xuất hiện một điện trường xoáy.
Điện trường biến thiên và từ trường biến thiên theo thời gian chuyển hóa lẫn nhau và cùng tồn tại trong không gian được gọi là điện từ trường.
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động vuông pha với nhau.
Trong sóng điện từ, phương của vectơ cường độ điện trường và phương của vectơ cảm ứng từ luôn vuông góc với nhau.
Đáp án đúng là C
Trong sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ luôn dao động cùng pha với nhau và có phương vuông góc với nhau.
Ở thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ như hình dưới. Khi di chuyển thanh nam châm thì trong ống dây
có dòng điện cảm ứng.
không có hiện tượng gì.
có dòng điện không đổi.
dòng điện đảo ngược chiều.
Đáp án đúng là A
Khi di chuyển thanh nam châm thì số đường sức từ qua ống dây thay đổi do đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Một vòng dây kín có diện tích 60 dm2 được đặt trong từ trường đều sao cho vectơ cảm ứng từ song song và cùng chiều với vectơ pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị trong hình bên dưới. Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng dây bằng bao nhiêu?

1,08 V.
-1,44 V.
-1,08 V.
1,44 V.
Đáp án đúng là A
e=−ΔΦΔt=−60.10−2.(2,4−0,6)1=1,08 V.
Một dây dẫn thẳng có chiều dài 3,0 m mang dòng điện 6,0 A được đặt nằm ngang, hướng của dòng điện tạo với hướng bắc một góc 50° lệch về phía tây. Tại điểm này, cảm ứng từ của từ trường Trái Đất có độ lớn là 0,14.10-4 T và hướng bắc. Lực tác dụng lên dây có độ lớn là
0,28.10-4 N.
2,5.10-4 N.
1,9.10-4 N.
1,6.10-4 N.
Đáp án đúng là C
F=BIlsinα=0,14.10−4.6.3.sin50°=1,93.10−4N.
Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây đúng?
Các cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
Hai dòng điện không đổi, đặt song song, cùng chiều thì hút nhau.
Khi đặt kim nam châm tự do, ra xa nam châm hoặc vật liệu có tính chất từ khác thì lực từ tác dụng lên kim nam châm mất đi.
Nếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.
Đáp án đúng là B
Các cực cùng tên của nam châm thì đẩy nhau.
Khi đặt kim nam châm tự do, ra xa nam châm hoặc vật liệu có tính chất từ khác thì lực từ tác dụng lên kim nam châm vẫn còn nhưng sẽ có cường độ giảm đi do khoảng cách tăng dần.
Nam châm hút sắt ở cả hai cực.
Hai dòng điện không đổi, đặt song song, cùng chiều thì hút nhau, để biết điều đó ta dùng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều cảm ứng từ do hai dòng điện đó gây ra, sau đó sử dụng quy tắc bàn tay trái để xác định chiều của lực từ do hai dòng điện đó tác dụng lên nhau.
Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm t, vectơ cảm ứng từ B→ đang có độ lớn cực đại và hướng về hướng Tây. Vào thời điểm đó, vectơ cường độ điện trường E→ đang có
độ lớn bằng không.
độ lớn cực đại và hướng về hướng đông.
độ lớn cực đại và hướng về hướng bắc.
độ lớn cực đại và hướng về hướng nam.
Đáp án đúng là C
Cảm ứng từ và cường độ điện trường dao động cùng pha, có phương vuông góc với nhau. Do đó khi cảm ứng từ có độ lớn cực đại thì cường độ điện trường có độ lớn cực đại, sử dụng quy tắc vặn đinh ốc xác định được hướng của cường độ điện trường hướng về phía bắc.
Một hạt nhân nguyên tử có kí hiệu 919X, kết luận nào dưới đây là đúng?
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
X là nguyên tố thứ 9 trong bảng hệ thống tuần hoàn. X có 9 proton, 10 neutron.
Chọn cụm từ phù hợp để hoàn thành nhận định sau: “Khối lượng của một hạt nhân bất kì ... tổng khối lượng của các nucleon riêng lẽ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
luôn lớn hơn.
luôn bằng.
luôn nhỏ hơn.
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn
Đáp án đúng là C
Khối lượng của một hạt nhân bất kì luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon riêng lẽ cấu tạo thành hạt nhân đó.
Trong các định luật bảo toàn sau:
(1) Bảo toàn động lượng.
(2) Bảo toàn số khối.
(3) Bảo toàn khối lượng.
(4) Bảo toàn năng lượng toàn phần.
(5) Bảo toàn số proton.
(6) Bảo toàn điện tích.
Phản ứng hạt nhân tuân theo bao nhiêu định luật bảo toàn?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
(1) Bảo toàn động lượng.
(2) Bảo toàn số khối.
(4) Bảo toàn năng lượng toàn phần.
(6) Bảo toàn điện tích.
84210Po là một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Xét một mẫu chất đang chứa N0 hạt nhân 84210Po (tại thời điểm ban đầu). Sau bao lâu kể từ thời điểm ban đầu thì tỉ số giữa số hạt nhân 84210Po đã phân rã thành hạt nhân khác và số hạt nhân 84210Po còn lại bằng 7?
415,2 ngày.
387,5 ngày.
34,6 ngày.
968,8 ngày.
Đáp án đúng là A
Khoảng thời gian cần tìm là:
ΔNtNt=N01−2−tTN02−tT=2tT−1=7⇒t=3T=3.138,4=415,2 ngày.
Một người chế tạo dụng cụ đo độ nghiêng của bề mặt nằm ngang là một ống thuỷ tinh tiết diện S nhỏ được bịt kín hai đầu. Trong ống có chứa khí và ở giữa ống có một cột thuỷ ngân (Hg)
dài l (m). Khi đặt ống trên mặt phẳng nằm ngang, cột thuỷ ngân nằm chính giữa ống và phần ống chứa khí ở hai đầu dài L (m) như nhau. Khi dựng ống thẳng đứng, cột thuỷ ngân bị dịch xuống một đoạn Δl (m), phần ống chứa khí phía dưới ngắn hơn phần ống phía trên như hình bên.

Cho L = 0,50 m; l = 0,10 m; Δl = 0,05 m. Hãy xác định áp suất po của khối khí ở mỗi phần trong ống thuỷ tinh khi ống nằm ngang theo đơn vị cmHg. Nhiệt độ của khối khí trong ống thủy tinh được xem không thay đổi.
49,5.
Nhiệt độ không đổi nên áp dụng được định luật Boyle.
Xét khối khí phía trên: p0V0=p1V1⇔p0.S.L=p1.S.(L+Δl)⇔p1=p0.LL+Δl (1)
Xét khối khí phía dưới: p0V0=p2V2⇔p0.S.L=(p1+pHg).S.(L−Δl)⇔p1=p0.L−pHg(L−Δl)L−Δl (2)
Từ (1) và (2) thì: p0.LL+Δl=p0.L−pHg(L−Δl)L−Δl⇔p0=pHg.L2−(Δl)22.L.Δl=10.0,52−0,0522.0,5.0,05=49,5 cmHg.
Xét một đoạn dây tải điện thẳng dài 45 m có dòng điện với cường độ 150 A chạy qua theo hướng về phía Bắc. Từ trường Trái Đất tại vị trí này có độ lớn khoảng 0,5.10-4 T, có hướng lệch một góc 30° so với dòng điện. Lực từ tác dụng lên đoạn dây nói trên bằng bao nhiêu Newton (N)? (làm tròn đến hàng phần trăm).
0,17.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây tải điện có độ lớn là: F=B.I.l.sinB→;I→=0,5.10−4.150.45.sin30°=0,17 N.








