Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 6)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 6)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT63 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt /mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?

Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.

Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.

Nhiệt độ của khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ, Ed¯=32kT.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 2 và Câu 3. Một động cơ hơi nước cần một nồi hơi “súp de” để đun nước sôi tạo hơi. Việc giãn nở của hơi tạo áp lực đẩy lên pit-tông hay các cánh turbine, khi đó chuyển động thẳng được chuyển thành chuyển động quay để quay bánh xe hay truyền động cho các bộ phận cơ khí khác. Để vận hành một động cơ hơi nước có công suất 30 kW thì nồi hơi súp de cần liên tục nhận được nhiệt lượng bằng 40 000 J mỗi giây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp de.    

25%.

75%.

20%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phần hao phí nhiệt lượng của nồi hơi súp de bằng: 40 000 – 30 000 = 10 000 (J mỗi giây)

Điều này tương đương với tỉ lệ hao phí là 25%.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cung cấp nhiệt lượng cho nồi hơi súp de bằng việc đốt than đá, hiệu suất động cơ hơi nước này là 20%. Hãy tính công suất toả nhiệt ở lò than.     

150 J.

150000 J.

1500 J/s.

150000 J/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Công suất toả nhiệt ở lò than bằng 30 000 : 20% = 150 000 J/s.

Đoạn văn

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6:Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 58,75 g 92235U mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng 200 MeV. Cho: NA = 6,023.1023 hạt/mol; 1 MeV = 1,6.10-13 J.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy tính công suất (MW) phát điện của nhà máy (lấy đến hàng thập phân thứ hai).

Xem đáp án

13,94.

Năng lượng giải phóng do phân hạch của 58,75 g235U :

W=58,75⋅6,023⋅1023⋅200235=301,1⋅1023MeV=481,76⋅1010 J

Công suất điện của nhà máy: P=W.Ht=481,76⋅1010.25100⋅24⋅3600≈13,94⋅106 W=13,94MW.

5. Tự luận
1 điểm

Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là bao nhiêu (x.1023 hạt; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai)?

Xem đáp án

Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là bao nhiêu (x.1023 hạt; làm tròn đến hàng thập phân thứ hai)? (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ lúc đầu có 40 mg; chu kì bán rã là 10 giờ. Hỏi sau bao lâu thì khối phóng xạ trên còn 10 mg.     

10 giờ.

5 giờ.

20 giờ.

40 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Áp dụng công thức m=m0.2−tT⇒10=40.2−t10⇒t=20giờ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ phổ là     

hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

hình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.

hình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.

hình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ phổ là hình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài 2 cm nằm trong từ trường, dòng điện chạy qua có cường độ 1 A. Một nam châm tạo từ trường có cường độ cảm ứng từ 0,5 T và hợp với dây dẫn một góc 30°. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là     

10.10-2 N.

0,5.10-2 N.

1,0.10-2 N.

50.10-2 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F=BILsinα=0,5⋅1⋅2⋅10−2⋅12=0,5⋅10−2 N

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào cảnh báo nguy hiểm điệp áp cao?Biển báo nào cảnh báo nguy hiểm điệp áp cao?        (ảnh 1)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hình 1 – nguy hiểm điện.

Hình 2 – nguy hiểm điện áp cao.

Hình 3 – nguy cơ bức xạ phi ion dương.

Hình 4 – nhiệt độ thấp nguy hiểm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần với giá trị 200 W. Đặt hiệu điện thế u=1002cos100πt(V) vào hai đầu đoạn mạch trên thì

dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 2 A.

dòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.

công suất toả nhiệt trên điện trở bằng 200 W.

dòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

I=I02=U0R2=10022002=0,5 A

f=ω2π=100π2π=50 Hz

P=I2R=0,52.200=50 W

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung giữa sóng điện từ và sóng cơ:      

Có tốc độ lan truyền phụ thuộc vào môi trường truyền sóng.

Truyền được trong chân không.

Mang năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 4 của tần số sóng.

Đều là sóng dọc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sóng điện từ truyền được trong chân không, sóng cơ không truyền được trong chân không.

Sóng điện từ là sóng ngang.

Mang năng lượng tỉ lệ với luỹ thừa bậc 2 của tần số sóng

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phóng xạ là quá trình:     

hạt nhân phóng ra ra các hạt a, b-, b+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.

hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và không biến đổi gì.

hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.

hạt nhân phát ra các bức xạ điện từ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Phóng xạ là quá trình tự phát, biến đổi thành hạt nhân khác đồng thời phát ra các tia phóng xạ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn     

5 °C.

100 K.

-250 °C.

-273,15 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn -273,15 °C ứng với 0 K.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm nóng 1 kg nước lên 1 °C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là     

1 000 J.

1 Wh.

1,16 Wh.

1 160 Wh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Q=mcΔT=1.4200.1=4200 J=1,16Wh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng khí ở nhiệt độ 30 °C có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0.105 PA. Thực hiện nén khí đẳng nhiệt đến áp suất 3,5.105 Pa thì thể tích của lượng khí là     

0,6.105 m3.

1,75 m3.

0,6.10-5 m3.

0,6 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

p1V1=p2V2⇔2.105.1=3,5.105.V2⇔V2=0,6m3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng ở 25 °C có giá trị     

5,2.10-22 J.

6,2.10-21 J.

6,2.1023 J.

3,2.1025 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Wd¯=32kT=32.1,38.10−23.25+273=6,2.10−21J.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì     

chúng hút nhau.

tạo ra dòng điện.

chúng đẩy nhau.

chúng không hút cũng không đẩy nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi đưa cực từ bắc của thanh nam châm này lại gần cực từ nam của thanh nam châm kia thì chúng hút nhau. Cùng cực đẩy nhau, khác cực hút nhau.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dài 2,0 m mang dòng điện 0,60 A được đặt trong vùng từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,50 T, theo phương song song với phương của cảm ứng từ. Lực từ tác dụng lên dây có độ lớn là     

6,7 N.

0,30 N.

0,15 N.

0 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

F=BIlsinθ=0,5.0,6.2.sin0°=0N

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dây dẫn thẳng dài 0,20 m chuyển động đều với tốc độ 3,0 m/s trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có độ lớn 0,10 T. Suất điện động cảm ứng giữa hai đầu dây là     

0,5 V.

0,06 V.

0,05 V.

0,04 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

ec=Blvsinα=0,1.0,2.3.sin90°=0,06 V

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạt nucleon mang điện tích trong hạt nhân bạc 47107Ag      

47.

60.

107.

154.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Điện tích hạt nhân là +47e.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.

Xem đáp án

a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.

22. Tự luận
1 điểm

b) Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.

Xem đáp án

Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

c) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.

Xem đáp án

Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.

24. Tự luận
1 điểm

d) Nguyên tử của đồng vị 2760Co có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.

Xem đáp án

Đúng.

25. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Khoảng cách giữa các phân tử khí lí tưởng rất lớn so với kích thước mỗi phân tử nên có thể bỏ qua kích thước của chúng.

Xem đáp án

Đúng.

26. Tự luận
1 điểm

b) Khi không va chạm, có thể bỏ qua lực tương tác giữa các phân tử khí lí tưởng.

Xem đáp án

Đúng.

27. Tự luận
1 điểm

c) Các phân tử khí lí tưởng luôn chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Sai. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.   

28. Tự luận
1 điểm

d) Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và dừng lại.

Xem đáp án

Sai. Khi va chạm với thành bình chứa, phân tử khí lí tưởng truyền động lượng cho thành bình và tiếp tục chuyển động theo phương khác.

29. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ hút nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau.

Xem đáp án

Sai. Hai dây dẫn thẳng, dài sẽ đẩy nhau khi dòng điện chạy trong chúng ngược chiều nhau

30. Tự luận
1 điểm

b) Tại một điểm của từ trường, cảm ứng từ có phương trùng với phương của kim nam châm nằm cân bằng tại điểm đang xét, có chiều từ cực nam sang cực bắc của kim nam châm.

Xem đáp án

Đúng.

31. Tự luận
1 điểm

c) Từ trường luôn tác dụng lực lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện được đặt cố định trong từ trường.

Xem đáp án

Đúng.

32. Tự luận
1 điểm

d) Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện có hướng vuông góc với cả hướng của dòng điện và hướng của cảm ứng từ.

Xem đáp án

Đúng.

33. Tự luận
1 điểm

Khi xây dựng công thức tính áp suất chất khí từ mô hình động học phân tử khí, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Trong thời gian giữa hai va chạm liên tiếp với thành bình, động lượng của phân tử khí thay đổi một lượng bằng tích khối lượng phân tử và tốc độ trung bình của nó.

Xem đáp án

Sai. Δp→=−mv−(+mv)=2mv

34. Tự luận
1 điểm

b) Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực do phân tử khí tác dụng lên thành bình.

Xem đáp án

Sai. Lực gây ra thay đổi động lượng của phân tử khí là lực thành bình tác dụng lên phân tử khí. 

35. Tự luận
1 điểm

c) Giữa hai va chạm, phân tử khí chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Đúng.

36. Tự luận
1 điểm

d) Các phân tử khí chuyển động không có phương ưu tiên, số phân tử đến va chạm với các mặt của thành bình trong mỗi giây là như nhau.

Xem đáp án

Đúng.

37. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm N = 100 vòng, mỗi vòng có bán kính r = 10 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở R0 = 0,5 W. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B→ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B = 10-2 T giảm đều đến 0 trong thời gian Dt = 10-2 s. Tính cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Tính cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất). (ảnh 1)

38. Tự luận
1 điểm

Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước (x.105 J, làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất). Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1 = 4 200 J/kg.K; c2 = 380 J/kg.K.

Xem đáp án

3,9.

Nhiệt lượng cần thiết để ấm và nước từ nhiệt độ 30°C đến nhiệt độ sôi 100°C là

Q1 = 0,5.4200.70 + 0,5.380.70 = 1,6.105 J

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 0,10 lít nước hoá hơi là: Q2 = 0,1.2,3.106 = 2,3.105 J.

Tổng nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm nước: Q = Q1 + Q2 = 3,9.105 J.

39. Tự luận
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 2,0 m được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,37 T và tạo với hướng của cảm ứng từ một góc 30°. Trong đoạn dây có dòng điện 2,6 A. Tìm độ lớn của lực tác dụng lên dây (lấy đến hàng thập phân thứ ba).

Xem đáp án

0,962.

F=BIlsinθ=0,37.2,6.2.sin30°=0,962N.

40. Tự luận
1 điểm

Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 45 cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56 mT, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 32°. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,5 s, hãy xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên (x.10-5 V; làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

2,2.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong quá trình hít vào là:

|e|=NΔΦΔt=NBΔScosαΔt=250⋅56⋅10−6⋅45⋅10−4⋅cos90°−32°1,5≈2,2⋅10−5 V