Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 15)
47 câu hỏi
Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/ mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
Trong quá trình hoá lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào ?
khối lượng.
nhiệt dung riêng.
khối lượng riêng.
nhiệt độ.
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
có lực tương tác giữa các phân tử.
không có lực tương tác giữa các phân tử.
Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy các phân tử khác.
Luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 403cm/s2 . Biên độ dao động của chất điểm là
2 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Người ta thực hiện công 80 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí.
Tăng 120 J.
Giảm 120 J.
Giảm 40 J.
Tăng 40 J.
Lực tương tác giữa các phân tử
là lực hút.
là lực đẩy.
ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ
cùng hướng với cảm ứng từ.
ngược hướng với cảm ứng từ.
vuông góc với cảm ứng từ.
bằng 0.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 21 mT. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5 mV. Đoạn dây dẫn chuyển động với tốc độ là
0,65 m/s.
14,1 m/s.
0,071 m/s.
1,5 m/s.
Dùng thông tin sau đây cho Câu 11 và Câu 12.
Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.
Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50 μT và có hướng chếch một góc α = 600 so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là F = qvBsinα; điện tích nguyên tố là e = 1,6.10−19 C.
Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là
2,8.10-23 N.
2,4.10-23 N.
1,6.10-23 N.
1,4.10-23 N.
Để cân bằng lực này cần một điện trường có độ lớn là
1,8.10-4 V/m.
1,5.10-4 V/m.
1,0.10-4 V/m.
0,9.10-4 V/m.
Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là
440 V.
311 V.
156 V.
110 V.
Hạt nhân indium In49115 có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là
957,6 u.
1,053 u.
408,0 u.
0,4487 u.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Các tia phóng xạ có thể ion hoá môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Số hạt proton có trong 1,50 g berylium Be49 là
2,31.1024 hạt.
4,01.1023 hạt.
5,02.1023 hạt.
2,03.1024 hạt.
Cho phản ứng phân hạch có phương trình: n01+ 94239Pu→ ZAXe+ 40103Zr+3n01. Giá trị Z là
54.
134.
51.
132
Đồ thị hình bên dưới biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

0,028 s-1.
8,8.10-10 s-1.
25 năm.
50 năm.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bố trí thí nghiệm như hình dưới. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.
c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.
d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.
Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt của da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t=353Co và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0=27,0Co. Áp suất khí quyển p0=1,0.105 Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là S=28,0 cm². Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng lên của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là 4,8.104 Pa.
b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3.104 Pa.
d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B. Biết MN = NO = 10 cm. Biết I = 10,0 A, B = 0,05 T, a = 30°. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO có độ lớn không bằng nhau.
b) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO là hai lực cân bằng.
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn 0,025 N.
d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN và NO có phương nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
Phosphorus P1532 là đồng vị của phóng xạ β− với chu kỳ bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng P1532 để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg P1532 cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 3,41.1012 Bq.
a) Sản phẩm phân rã của P1532 là S1632.
b) Tại thời điểm đo, lượng 1532P trong lá cây bằng 0,15% lượng 1532P ban đầu tưới cho cây.
Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là 2,17.1010Bq.
d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra là phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là 3,17.1012hạt.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (theo đơn vị kJ). (Viết kết quả đến phần nguyên).
Một mẫu khí carbonic có thể tích giảm từ 21 dm3 đến 14dm3 và áp suất của nó tăng từ 80 kPa đến 150 kPa. Nhiệt độ ban đầu của mẫu khí là 27 Co. Nhiệt độ trạng thái sau của mẫu khí là bao nhiêu kelvin?
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Rotato của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn B = 0,500 T.
Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu volt (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?
Biết điện trở của máy là 4,00 Ω. Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 g Pu239 mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân Pu239 phân hạch giải phóng 180,0 MeV và chỉ 3,75% Pu239 trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.
Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Tính khối lượng của khối nhiên liệu Pu239 đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
