Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 15)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 15)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT79 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: π=3,14;T K=t °C+273;R=8,31 J.mol−1.K−1;NA=6,02⋅1023 hạt/ mol.

PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây sai ?

Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.

Trong quá trình hoá lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.

Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.

Đoạn văn

Dùng thông tin sau đây cho Câu 11 và Câu 12.

Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.

Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là 50μT và có hướng chếch một góc α=600 so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc α với hướng của từ trường có cảm ứng từ B F=qvBsinα; điện tích nguyên tố là e=1,6.1019C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực từ tác dụng lên ion này là      

2,8.10-23 N.

2,4.10-23 N.

1,6.10-23 N.

1,4.10-23 N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

F = qvBsinα=1,6.10−19.3,5.50.10−6.sin60°=2,42.10−23N.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để cân bằng lực này cần một điện trường có độ lớn là      

1,8.10-4 V/m.

1,5.10-4 V/m.

1,0.10-4 V/m.

0,9.10-4 V/m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Để cân bằng lực này cần điện trường có độ lớn: E=Fq=2,42.10−231,6.10−19=1,52.10−4V/m.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có sự truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhiệt khi chúng khác nhau ở tính chất nào ?     

khối lượng.

nhiệt dung riêng.

khối lượng riêng.

nhiệt độ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hai vật có nhiệt độ khác nhau, khi chúng tiếp xúc nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt.

Đoạn văn

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Bố trí thí nghiệm như hình dưới. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

5. Tự luận
1 điểm

a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.

Xem đáp án

Sai: Khi nút bấc chưa bật ra, hệ ống nghiệm và không khí trong ống nghiệm vẫn nhận nhiệt năng cung cấp từ đèn cồn làm tăng nội năng của không khí trong ống nghiệm.

6. Tự luận
1 điểm

b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.

Xem đáp án

Đúng: Không khí trong ống nghiệm khi được đun nóng sē làm cho vận tốc trung bình của phân tử khí tăng, tức tổng động năng của các phân tử chất khí tăng lên đồng thời thế năng phân tử khí tăng.

7. Tự luận
1 điểm

c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.

Xem đáp án

Sai: Nút bấc bật ra là do áp suất của không khí trong ống nghiệm tăng lên.

8. Tự luận
1 điểm

d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.

Xem đáp án

Đúng: Hiện tượng nút bấc bật ra là do áp suất không khí bên trong ống nghiệm tăng, tức áp lực lên nút bấc thng được áp lực không khí bên ngoài. Đồng thời áp suất không khí tác dụng lên thành bình là do số va chạm của các phân tử khí vào thành ống, áp suất tăng tương ứng với số va chạm hay động năng của phân tử khí trong ống nghiệm tăng lên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì

giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.

có một chất kết dính gắn kết các phân tử.

có lực tương tác giữa các phân tử.

không có lực tương tác giữa các phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chất rắn được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử, chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng xác định, do đó chúng có hình dạng xác định, giữa chúng có liên kết phân tử.

Đoạn văn

Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt của da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ t=353Co và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là t0=27,0Co. Áp suất khí quyển p0=1,0.105 Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là S=28,0 cm². Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng lên của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).

10. Tự luận
1 điểm

a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là 4,8.104 Pa.

Xem đáp án

Đúng.

p2=p1.T2T1=1,0.105.(27+273)353+273=4,8⋅104 Pa

11. Tự luận
1 điểm

b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.

Xem đáp án

Sai.

Lực hút tối đa F=p0−p2⋅S=146 N.

12. Tự luận
1 điểm

c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3.104 Pa.

Xem đáp án

Sai.

Ban đầu áp suất là p=4,8⋅104 Pa, ứng với thể tích V, do da bị phồng nên thể tích khí giảm còn là 9V/10, cùng nhiệt độ 27°C nên áp suất tăng đến 10p/9, chênh lệch áp suất khí trong và ngoài lọ là 4,7⋅104 Pa.

13. Tự luận
1 điểm

d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.

Xem đáp án

Đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?     

Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.

Luôn luôn hút hoặc đẩy các phân tử khác.

Luôn dao động quanh vị trí cân bằng.

Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt càng nhanh, các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Đoạn văn

Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B. Biết MN = NO = 10 cm. Biết I = 10,0 A, B = 0,05 T, a = 30°. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

15. Tự luận
1 điểm

a) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO có độ lớn không bằng nhau.

Xem đáp án

Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn là F=BIlsinθ.

a) Sai: Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO có độ lớn bằng nhau.

16. Tự luận
1 điểm

b) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO là hai lực cân bằng.

Xem đáp án

b) Sai: Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO là hai lực trực đối.

17. Tự luận
1 điểm

c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn 0,025 N.

Xem đáp án

Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn F=0,1⋅10⋅0,05⋅sin30°=0,025(N).

18. Tự luận
1 điểm

d) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN và NO có phương nằm trên mặt phẳng nằm ngang.

Xem đáp án

Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN và NO có phương nm trên mặt phẳng nằm ngang.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây về các phân tử khí lí tưởng là không đúng?     

Có thể tích riêng không đáng kể.

Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.

Có khối lượng không đáng kể.

Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm nên có thể tích riêng không đáng kể, chuyển động hỗn loạn không ngừng và có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao, chỉ tương tác với nhau khi va chạm. Không thể bỏ qua khối lượng của phân tử khí lí tưởng.

Đoạn văn

Phosphorus P1532 là đồng vị của phóng xạ β với chu kỳ bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng P1532 để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg P1532 cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 3,41.1012 Bq.

20. Tự luận
1 điểm

a) Sản phẩm phân rã của P1532 là S1632.

Xem đáp án

Đúng.

P1532→S1632+ −10e

21. Tự luận
1 điểm

b) Tại thời điểm đo, lượng 1532P trong lá cây bằng 0,15% lượng 1532P ban đầu tưới cho cây.

Xem đáp án

Khối lượng 1532P có trong chiếc lá tại thời điểm đo:

 

m=NNA⋅A=Hλ⋅NA⋅A=3,41⋅1012.32ln214,26.86400.6,02.1023=3,22⋅10−4 g

22. Tự luận
1 điểm

Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là 2,17.1010Bq.

Xem đáp án

Sai.

H'=H.2−tT=3,41.1012.2−1,514,26=3,17⋅1012 Bq

23. Tự luận
1 điểm

d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra là phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là 3,17.1012hạt.

Xem đáp án

Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra bằng với số hạt 1532P phân rã.

Số hạt 1532P ngay sau khi ngắt: N=Hλ=3,41⋅1012ln214,26.86400=6,06.1018 hạt.

Số hạt 1532P còn lại sau 1,5 ngày kể từ khi ngắt: N'=H'λ=3,17.1012ln214,26.86400=5,63.1018 hạt.

Số hạt phân rã bằng với số hạt electron đã phóng ra: N – N’ = 4,31.1017 hạt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 403cm/s2 . Biên độ dao động của chất điểm là

2 cm.

4 cm.

5 cm.

6 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Ta có: aamax2+vvmax2=1⇒403amax2+10202=1 ⇒amax=80 cm/s2

 

⇒A=vmax2amax=20280=5 cm

Đoạn văn

Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Rotato của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn B = 0,500 T.

25. Tự luận
1 điểm

Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu volt (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?

Xem đáp án

7,85 V.

Rotato quay 40 vòng trong một giây nên ω=2πT=2πtN=2π.Nt=2π.401=80πrad/s.

Biên độ suất điện động: E0=NBSω=1.0,5.0,252.80π=7,85 V.

26. Tự luận
1 điểm

Biết điện trở của máy là 4,00 Ω. Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?

Xem đáp án

1,96 A.

Biên độ dòng điện: I0=E0R=7,854=1,96 A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thực hiện công 80 J lên một khối khí và truyền cho khối khí một nhiệt lượng 40 J. Độ biến thiên nội năng của khí.     

Tăng 120 J.

Giảm 120 J.

Giảm 40 J.

Tăng 40 J.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khối khí nhận một công là 80 J và nhận một nhiệt lượng 40 J.

Ta có độ biến thiên nội năng của khí là ΔU=Q+A=80+40=120(J)

Đoạn văn

Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 g Pu239  mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân Pu239 phân hạch giải phóng 180,0 MeV và chỉ 3,75% Pu239 trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.

28. Tự luận
1 điểm

Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

97,4 MW.

Số hạt nhân Pu239 có trong 505 g Pu239 là: N=505239.6,02.1023=1,27.1024 hạt.

Năng lượng giải phóng sau phân hạch: E=1,27.1024.180.1,6.10−13=3,66.1013J.

Năng lượng có ích: Eci=E.H=3,66.1013.23%=8,418.1012J

Công suất hoạt động của lò: P=Ecit=8,418.101286400= 97,4MW.

29. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng của khối nhiên liệu Pu239 đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).

Xem đáp án

13,5 kg.

Khối nhiên liệu đưa vào lò mỗi ngày: m=5053,75%=13,5.103g=13,5kg.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực tương tác giữa các phân tử     

là lực hút.

là lực đẩy.

ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.

gồm cả lực hút và lực đẩy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện chạy qua và được đặt cùng phương với cảm ứng từ      

cùng hướng với cảm ứng từ.

ngược hướng với cảm ứng từ.

vuông góc với cảm ứng từ.

bằng 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực từ  với α = 0o nên F = 0.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn thẳng dài 33 cm chuyển động theo phương vuông góc với chính nó và vuông góc với từ trường có độ lớn cảm ứng từ là B = 21 mT. Biết suất điện động cảm ứng trong đoạn dây là 4,5 mV. Đoạn dây dẫn chuyển động với tốc độ là     

0,65 m/s.

14,1 m/s.

0,071 m/s.

1,5 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

e=Blv⇒v=eBl=4,521.0,33=0,65 m/s.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh đo được giá trị của điện áp xoay chiều ở mạng điện gia đình là 220 V. Giá trị cực đại của điện áp này là     

440 V.

311 V.

156 V.

110 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Giá trị cực đại của điện áp U0=U2=2202V.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân indium In49115 có năng lượng liên kết riêng là 8,529 MeV/nucleon. Độ hụt khối của hạt nhân đó là      

957,6 u.

1,053 u.

408,0 u.

0,4487 u.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Độ hụt khối Δm=Wlk.Ac2=8,529.115c2=980,835 MeV/c2=1,053 u.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?

Các tia phóng xạ có thể ion hoá môi trường và mất dần năng lượng.

Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.

Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.

Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Chu kì bán rã không thay đổi, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.

Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ giảm dần theo hàm số mũ.

Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ tức là chu kì bán rã càng lớn, do đó phân rã càng chậm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hạt proton có trong 1,50 g berylium Be49 

2,31.1024 hạt.

4,01.1023 hạt.

5,02.1023 hạt.

2,03.1024 hạt.

Xem đáp án

. Đáp án đúng là B

Số hạt proton: hạt.

4.1,59.6,02.1023=4,01.1023 hạt

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng phân hạch có phương trình: n01+ 94239Pu→ ZAXe+ 40103Zr+3n01. Giá trị Z là     

54.

134.

51.

132

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

0 + 94 = Z + 40 + 3.0 → Z = 54.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hình bên dưới biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

Đồ thị hình bên dưới biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là (ảnh 1)

0,028 s-1.

8,8.10-10 s-1.

25 năm.

50 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

 m=m0.2−tT⇒50=100.2−25T⇒T=25 năm.

Hằng số phóng xạ λ=ln2T=ln225.365.86400=8,79.10−10s−1.

39. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (theo đơn vị kJ). (Viết kết quả đến phần nguyên).

Xem đáp án

750 KJ

Theo định luật I nhiệt động lực học: ΔU=A+Q .

Trường hợp này, hệ nhận công và nhận nhiệt nên:  A=500 kJ và Q=250 kJ.

Do đó: ΔU=500+250=750 kJ.

40. Tự luận
1 điểm

Một mẫu khí carbonic có thể tích giảm từ 21 dm3 đến 14dm3 và áp suất của nó tăng từ 80 kPa đến 150 kPa. Nhiệt độ ban đầu của mẫu khí là 27 Co. Nhiệt độ trạng thái sau của mẫu khí là bao nhiêu kelvin?

Xem đáp án

375.

Áp dụng phương trình trạng thái: p1V1T1=p2V2T2⇒80.2127+273=150.14T2⇒T2=375K.