Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Vật lý có đáp án năm 2025 (Đề 15)
40 câu hỏi
Cho biết: hạt/ mol.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
Trong quá trình hoá lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Đáp án đúng là D
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
khối lượng.
nhiệt dung riêng.
khối lượng riêng.
nhiệt độ.
Đáp án đúng là D
Hai vật có nhiệt độ khác nhau, khi chúng tiếp xúc nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt.
Thanh sắt được cấu tạo từ các phân tử chuyển động không ngừng nhưng không bị tan rã thành các hạt riêng biệt vì
giữa các phân tử có lực hút tĩnh điện bền vững.
có một chất kết dính gắn kết các phân tử.
có lực tương tác giữa các phân tử.
không có lực tương tác giữa các phân tử.
Đáp án đúng là C
Chất rắn được cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử, chúng chỉ dao động quanh một vị trí cân bằng xác định, do đó chúng có hình dạng xác định, giữa chúng có liên kết phân tử.
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy các phân tử khác.
Luôn dao động quanh vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Đáp án đúng là A
Khi nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt càng nhanh, các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Có thể tích riêng không đáng kể.
Có lực tương tác không đáng kể khi không va chạm.
Có khối lượng không đáng kể.
Có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao.
Đáp án đúng là C
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm nên có thể tích riêng không đáng kể, chuyển động hỗn loạn không ngừng và có vận tốc càng lớn khi nhiệt độ phân tử càng cao, chỉ tương tác với nhau khi va chạm. Không thể bỏ qua khối lượng của phân tử khí lí tưởng.
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là . Biên độ dao động của chất điểm là
2 cm.
4 cm.
5 cm.
6 cm.
Đáp án đúng là C
Ta có:
Tăng 120 J.
Giảm 120 J.
Giảm 40 J.
Tăng 40 J.
Đáp án đúng là A
Khối khí nhận một công là 80 J và nhận một nhiệt lượng 40 J.
Ta có độ biến thiên nội năng của khí là
là lực hút.
là lực đẩy.
ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí là lực đẩy.
gồm cả lực hút và lực đẩy.
Đáp án đúng là D
Lực tương tác giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
cùng hướng với cảm ứng từ.
ngược hướng với cảm ứng từ.
vuông góc với cảm ứng từ.
bằng 0.
Đáp án đúng là D
Lực từ với α = 0o nên F = 0.
0,65 m/s.
14,1 m/s.
0,071 m/s.
1,5 m/s.
Đáp án đúng là A
Dùng thông tin sau đây cho Câu 11 và Câu 12.
Nước biển chứa các ion chlorine mang điện âm và ion sodium mang điện dương. Khi các hạt tích điện này di chuyển cùng với nước trong các dòng chảy mạnh, chúng chịu tác dụng của từ trường Trái Đất. Lực từ này làm tách các hạt mang điện trái dấu ra xa nhau, điều này dẫn đến hình thành một điện trường giữa hai loại hạt. Trạng thái cân bằng sẽ được thiết lập khi lực từ và lực điện có độ lớn bằng nhau.
Xét một dòng nước biển chuyển động theo chiều nam bắc với tốc độ 3,5 m/s, ở đó cảm ứng từ của Trái Đất có độ lớn là và có hướng chếch một góc so với phương ngang. Biết độ lớn của lực từ tác dụng lên hạt mang điện q chuyển động với vận tốc v tạo một góc với hướng của từ trường có cảm ứng từ B là điện tích nguyên tố là
2,8.10-23 N.
2,4.10-23 N.
1,6.10-23 N.
1,4.10-23 N.
Đáp án đúng là B
1,8.10-4 V/m.
1,5.10-4 V/m.
1,0.10-4 V/m.
0,9.10-4 V/m.
Đáp án đúng là B
Để cân bằng lực này cần điện trường có độ lớn:
440 V.
311 V.
156 V.
110 V.
Đáp án đúng là B
Giá trị cực đại của điện áp
957,6 u.
1,053 u.
408,0 u.
0,4487 u.
Đáp án đúng là B
Độ hụt khối
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Các tia phóng xạ có thể ion hoá môi trường và mất dần năng lượng.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ sẽ thay đổi nếu ta tăng nhiệt độ của nguồn phóng xạ.
Độ phóng xạ của một nguồn phóng xạ tăng theo thời gian.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ thì phân rã càng nhanh.
Đáp án đúng là A
Chu kì bán rã không thay đổi, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Độ phóng xạ của nguồn phóng xạ giảm dần theo hàm số mũ.
Chất phóng xạ có hằng số phóng xạ càng nhỏ tức là chu kì bán rã càng lớn, do đó phân rã càng chậm.
Số hạt proton có trong 1,50 g berylium là
2,31.1024 hạt.
4,01.1023 hạt.
5,02.1023 hạt.
2,03.1024 hạt.
. Đáp án đúng là B
Số hạt proton: hạt.
hạt
54.
134.
51.
132
Đáp án đúng là A
0 + 94 = Z + 40 + 3.0 → Z = 54.
Đồ thị hình bên dưới biểu diễn khối lượng của mẫu phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là

0,028 s-1.
8,8.10-10 s-1.
25 năm.
50 năm.
Đáp án đúng là B
năm.
Hằng số phóng xạ
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Bố trí thí nghiệm như hình dưới. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra. Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Khi nút chưa bị bật ra, nội năng của không khí trong ống nghiệm không thay đổi.
Sai: Khi nút bấc chưa bật ra, hệ ống nghiệm và không khí trong ống nghiệm vẫn nhận nhiệt năng cung cấp từ đèn cồn làm tăng nội năng của không khí trong ống nghiệm.
b) Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.
Đúng: Không khí trong ống nghiệm khi được đun nóng sē làm cho vận tốc trung bình của phân tử khí tăng, tức tổng động năng của các phân tử chất khí tăng lên đồng thời thế năng phân tử khí tăng.
c) Nút bấc bật ra là kết quả của áp suất bên trong ống nghiệm giảm đi.
Sai: Nút bấc bật ra là do áp suất của không khí trong ống nghiệm tăng lên.
d) Hiện tượng nút ống nghiệm bị bật ra chứng tỏ động năng của các phân tử khí trong ống nghiệm tăng.
Đúng: Hiện tượng nút bấc bật ra là do áp suất không khí bên trong ống nghiệm tăng, tức áp lực lên nút bấc thắng được áp lực không khí bên ngoài. Đồng thời áp suất không khí tác dụng lên thành bình là do số va chạm của các phân tử khí vào thành ống, áp suất tăng tương ứng với số va chạm hay động năng của phân tử khí trong ống nghiệm tăng lên.
Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt của da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng đến nhiệt độ và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh là . Áp suất khí quyển Pa. Diện tích phần miệng hở của lọ là cm². Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự phồng lên của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là 4,8.104 Pa.
Đúng.
b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.
Sai.
Lực hút tối đa .
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể tích trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là 5,3. Pa.
Sai.
Ban đầu áp suất là , ứng với thể tích V, do da bị phồng nên thể tích khí giảm còn là , cùng nhiệt độ nên áp suất tăng đến , chênh lệch áp suất khí trong và ngoài lọ là .
d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó với vi khuẩn, virus.
Đúng.
Hai dây dẫn thẳng MN và NO được nối với nhau tại N và có dòng điện chạy theo chiều từ MNO với cường độ I. Hệ thống ở trong một từ trường đều nằm ngang với cảm ứng từ có độ lớn B. Biết MN = NO = 10 cm. Biết I = 10,0 A, B = 0,05 T, a = 30°. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO có độ lớn không bằng nhau.
Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện có độ lớn là
a) Sai: Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO có độ lớn bằng nhau.
b) Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO là hai lực cân bằng.
b) Sai: Lực từ tác dụng lên hai đoạn dây MN và NO là hai lực trực đối.
c) Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn 0,025 N.
Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có độ lớn
Đúng: Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN và NO có phương nằm trên mặt phẳng nằm ngang.
Phosphorus là đồng vị của phóng xạ với chu kỳ bán rã 14,26 ngày. Trong phương pháp nguyên tử đánh dấu, các nhà khoa học sử dụng để nghiên cứu sự hấp thụ và vận chuyển phosphorus trong cây trồng. Trong một thí nghiệm, người ta tưới dung dịch nước chứa 215 mg cho cây khoai tây. Sau đó, ngắt một chiếc lá cây và đo độ phóng xạ của nó thì thu được kết quả 3,41. Bq.
a) Sản phẩm phân rã của là .
Đúng.
b) Tại thời điểm đo, lượng trong lá cây bằng 0,15% lượng ban đầu tưới cho cây.
Khối lượng có trong chiếc lá tại thời điểm đo:
Độ phóng xạ của chiếc lá vào thời điểm 1,50 ngày sau khi ngắt là 2,17.Bq.
Sai.
d) Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra là phóng ra trong 1,50 ngày sau khi ngắt là 3,17.hạt.
Số hạt electron chiếc lá đã phóng ra bằng với số hạt phân rã.
Số hạt ngay sau khi ngắt: hạt.
Số hạt còn lại sau 1,5 ngày kể từ khi ngắt: hạt.
Số hạt phân rã bằng với số hạt electron đã phóng ra: N – N’ = 4,31.1017 hạt.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250 kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500 kJ do bị nén. Xác định độ tăng nội năng của lượng khí (theo đơn vị kJ). (Viết kết quả đến phần nguyên).
750 KJ
Theo định luật I nhiệt động lực học: .
Trường hợp này, hệ nhận công và nhận nhiệt nên: và .
Do đó:
Một mẫu khí carbonic có thể tích giảm từ 21 dm3 đến 14dm3 và áp suất của nó tăng từ 80 kPa đến 150 kPa. Nhiệt độ ban đầu của mẫu khí là 27 . Nhiệt độ trạng thái sau của mẫu khí là bao nhiêu kelvin?
375.
Áp dụng phương trình trạng thái:
Dùng thông tin sau đây cho Câu 3 và Câu 4: Rotato của một máy phát điện xoay chiều là khung dây dẫn hình vuông với cạnh là 25,0 cm quay 40,0 vòng trong một giây. Từ trường đều của stato có độ lớn B = 0,500 T.
Biên độ của suất điện động của máy là bao nhiêu volt (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?
7,85 V.
Rotato quay 40 vòng trong một giây nên
Biên độ suất điện động:
Biết điện trở của máy là 4,00 . Biên độ của dòng điện do máy phát ra là bao nhiêu ampe (viết kết quả đến hai con số sau dấu phẩy thập phân)?
1,96 A.
Biên độ dòng điện:
Dùng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Lò phản ứng của một tàu phá băng phân hạch trung bình 505 g mỗi ngày. Biết hiệu suất của lò phản ứng là 23%; mỗi hạt nhân phân hạch giải phóng 180,0 MeV và chỉ 3,75% trong khối nhiên liệu chịu phân hạch.
Tính công suất hoạt động của lò phản ứng. (Kết quả tính theo đơn vị MW và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
97,4 MW.
Số hạt nhân có trong 505 g là: hạt.
Năng lượng giải phóng sau phân hạch:
Năng lượng có ích:
Công suất hoạt động của lò:
Tính khối lượng của khối nhiên liệu đưa vào lò mỗi ngày. (Kết quả tính theo đơn vị kilogam và lấy đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
13,5 kg.
Khối nhiên liệu đưa vào lò mỗi ngày:








