Đề minh hoạ tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 112)
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Tất cả sinh vật đều dùng chung bộ mã di truyền.
Mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.
Mỗi amino acid chỉ được mã hoá bởi một bộ ba.
Một amino acid được mã hoá bởi nhiều bộ ba.
Đáp án B
Hướng dẫn:
Mã di truyền có các đặc điểm: phổ biến, đặc hiệu, thoái hóa và liên tục.
Tính đặc hiệu của mã di truyền là mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một acid amino.
Đột biến mất đoạn.
Đột biến gene.
Đột biến chuyển đoạn tương hỗ.
Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.
Đáp án B
Đột biến gene là những biến đổi liên quan đến 1 hoặc một vài cặp nucleotide dẫn đến có thể làm thay đổi trình tự nucleotide chứ không làm thay đổi trình tự sắp xếp các gene.
A, C, D đều làm thay đổi trình tự sắp xếp các gene trên NST.
Mạch ống.
Mạch rây.
Mạch rây và quản bào.
Mạch rây và tế bào kèm.
Đáp án A
Nước và ion khoáng được di chuyển từ rễ lên lá nhờ mạch ốngCO2.
NADH.
H2O.
ATP.
Đáp án A
Hướng dẫn:
Trong hô hấp hiếu khí: ![]()
H trong sản phẩm có nguồn gốc từ
và ![]()
Oxi trong
có nguồn gốc từ ![]()
Oxi trong
có nguồn gốc từ
và ![]()
C trong
có nguồn gốc từ ![]()
Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng lẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Chỉ có các đột biến gene xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Những biến dị xuất hiện đồng loạt, theo cùng một hướng xác định, có lợi cho sinh vật mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Đáp án B
• Theo Darwin, biến dị cá thể (biến dị cá biệt) là những sai khác nhỏ, riêng lẻ giữa các cá thể trong cùng một loài và xuất hiện ngẫu nhiên trong sinh sản hữu tính.
• Đây là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên, vì từ sự khác biệt này, những cá thể thích nghi hơn sẽ được chọn lọc và truyền lại đặc điểm cho thế hệ sau, dẫn đến tiến hóa.
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình, cẩu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
có cấu trúc di truyền ổn định, cách ly tương đối với các quần thể khác trong loài, có khả năng biến đổi vốn gene dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
là đơn vị tồn tại, sinh sản của loài trong tự nhiên, là hệ gene kín, không trao đổi gene vớicác loài khác.
Đáp án A
Hướng dẫn:
Không thể gọi cá thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì phần lớn các cá thể sinh sản theo lối giao phối ( không sinh con một mình mà phải có đực, có cái) và sự biến đổi đi truyền ở cá thể không được nhân lên do đó không đóng góp cho quá trình tiến hóa.*
Không thể gọi loài là đơn vị cơ sở tiến hóa vì loài gồm các cá thể có thành phần kiểu gene phức tạp. Loài có hệ thống di truyền kín dó đó khả năng cải biến thành phần kiểu gene bị hạn chế* Gọi quần thể giao phối là đơn vị tiến hóa cơ sở vì:
- mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển.
- Quần thể có tính đa hình nên tiềm năng thích nghi cao
- Sự cách li sinh sản giữa các quần thể của loài là tương đối.
- Các cá thể/quần thể có quan hệ sinh sản với nhau.
Trong các đáp án trên, đáp án A là đúng và đầy đủ nhất
con đường lai xa và đa bội hoá.
phương pháp lại tế bào.
con đường tự đa bội hoá.
con đường sinh thái.
Đáp án A
Hướng dẫn:
Loài cỏ Spartina được hình thành bằng con đường lai xa và đa bội hóa có bộ NST của 2 loài họ hàng là:
(thể song nhị bội)
→ Bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ này bằng tổng bộ lưỡng bội của 2 loài cỏ dại khác.
Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Di – nhập gene là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số allele mà chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể.
Đáp án C
Hướng dẫn:
Trong các phát biểu trên của đề bài:
Phát biểu A, B, D đúng.
Phát biểu C sai vì Di – nhập gene không phải là nhân tố duy nhất làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên. Ngoài di nhập gene còn có cả các yếu tố ngẫu nhiên cũng có thể làm thay đổi tần số allele của quần thể ngay cả khi không xảy ra đột biến và không có chọn lọc tự nhiên.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án B
Hướng dẫn:
Xét sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng:
* Bệnh bạch tạng:
- Phía vợ: Bà ngoại bị bạch tạng → Người mẹ vợ bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa
Ông nội bị bạch tạng → Bố vợ bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa.
→ Người vợ bình thường có kiểu gene:
→ Giảm phân cho
.
- Phía chồng: Bố chồng bị bạch tạng nên người chồng bình thường chắc chắn có kiểu gene Aa → Giảm phân cho
.
Ta có:
→ Sinh con bình thường = 1 - Bị bệnh =
.
* Bệnh máu khó đông:
- Phía vợ: Bố vợ bị máu khó đông → Vợ bình thường có kiểu gene
→ Giảm phân cho
.
- Chồng bình thường có kiểu gene
→ Giảm phân cho
.
Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường về máu khó đông là: 1 - Bị bệnh =
.
* Tính chung: Cặp vợ chồng này dự định sinh 1 đứa con, xác suất để đứa con này không bị cả 2 bệnh là:
.
giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bị bất thụ.
có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc thể.
không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.
có các đặc điểm thích nghi hình thái như kích thước cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể 2n.
Đáp án A
Hướng dẫn:
1 quần thể được coi là 1 loài mới khi chúng cách li sinh sản với quần thể ban đầu (không thể giao phối được với quần thể ban đầu hoặc có thể giao phối với quần thể ban đầu tạo ra hợp tử nhưng hợp tử bị chết hoặc sinh ra con lai nhưng con lai bất thụ).
Quần thể cây 4n có thể xem là một loài mới vì khi lai cây 4n với cây 2n tạo ra cây 3n, cây này thường bất thụ chứng tỏ quần thể cây 4n cách li sinh sản với quần thể 2n → quần thể cây 4n là loài mới
phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo nhóm.
phân bố phân tầng.
phân bố đồng đều.
Đáp án D
Hướng dẫn:
Khi điều kiện sống phân bố đồng đều thì có thể có kiểu phân bố ngẫu nhiên và phân bố đồng đều.
Nếu các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt với nhau sẽ có kiểu phân bố ngẫu nhiên
Các cá thể có sự cạnh tranh gay gắt với nhau sẽ có kiểu phân bố đồng đều. Phân bố đồng đều làm giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
VD: cây thông trong rừng; chim hải âu làm tổ...
đồng đều.
ngẫu nhiên.
theo nhóm.
dày đặc.
Đáp án A
Hướng dẫn:
Chim hải âu ăn cá trích để bảo vệ tổ của mình. Các cá thể chim hải âu có sự cạnh tranh gay gắt với nhau về nguồn thức ăn
Sự phân bố nguồn sống của môi trường (cá) là đồng đều với nhau nên sự phân bố các cá thể hải âu sẽ là kiểu phân bố đồng đều.
Sự phân bố đồng đều sẽ làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
tỷ lệ kiểu gene đồng hợp giảm dần,tỷ lệ kiểu gene dị hợp tăng dần và xuất hiện các gene lặn có hại
quần thể giống xuất hiện các đột biến gene lặn có hại
tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tăng dần,tỷ lệ kiểu gene dị hợp giảm dần và xuất hiện các gene lặn có hại
tỷ lệ kiểu gene dị hợp tử giảm dần,tỷ lệ kiểu gene đồng hợp tử tăng dần và xuất hiện các đồng hợp gene lặn có hại.
Đáp án D
Hướng dẫn:
Quá trình tự thụ phấn ở các cây giao phấn và giao phối cận huyết liên tục qua nhiều thế hệ → tỉ lệ đồng hợp tăng và dị hợp giảm.
Đồng thời xuất hiện các tổ hợp gene lặn có hại → gây hiện tượng thoái hóa giống
5%.
2,5%.
10%.
7,5%.
Đáp án B
Hướng dẫn

Quy ước gene:
A: bình thường, a: mù màu
B: bình thường, b: máu khó đông
Người 4, 9 bị bệnh mù màu, không bị máu khó đông có kiểu gene: ![]()
Người 6, 12 bị máu khó đông, không bị mù màu ![]()
Người 2, 10 bình thường có kiểu gene ![]()
Người 8 truyền NST
cho người 12, mà lại nhận được NST
từ người số 4 và có kiểu hình bình thường nên người này có kiểu gene ![]()
Người 8 có kiểu gene ![]()
Người 10 có kiểu gene
.
Người 11 nhận NST
từ bố.
Mẹ 8 tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ là: ![]()
Vậy người 11 không bị cả 2 bệnh có kiểu gene là: ![]()
Cặp vợ chồng này sinh con đầu mắc cả 2 bệnh nên có kiểu gene là ![]()
Xác suất để cặp vợ chồng trên sinh thêm 1 con trai thứ 2 và 1 con gái thứ 3 bình thường là:
.
Tế bào bị mất nhân.
Tế bào bị mất thành cellulose.
Tế bào bị mất một số bào quan.
Tế bào bị mất màng sinh chất.
Đáp án B
Hướng dẫn:
Tế bào thực vật bị loại bỏ thành xenlulozơ được coi là tế bào trần
Nguyên phân.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Nhân đội DNA.
Giảm phân.
Đáp án A
Hướng dẫn:
Nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ tế bào.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh giúp duy trì ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ.
Nhân đôi AND giúp truyền đạt thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ.
Giảm phân làm giảm một nửa số NST của giao tử so với tế bào lưỡng bội.
Carbon dioxide (CO2) thông qua quang hợp.
Carbon monoxide (CO) thông qua quang hợp.
Carbon dioxide (CO2) thông qua quá trình hô hấp.
Carbon monoxide (CO) thông qua quá trình hô hấp.
Đáp án A
Trong chu trình Carbon (hay còn gọi là chu trình Calvin), carbon dioxide (
) là nguồn carbon chính đi vào cây thông qua quá trình quang hợp. Cây sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển
từ không khí thành các hợp chất hữu cơ, như glucose, trong tế bào.
liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.
gắn liền với toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.
là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.
Đáp án C
Trong chu trình Carbon: Chỉ 1 phần nhỏ xác sinh vật sau khi phân giải chất hữu cơ thì được lắng đọng vật chất, còn phần lớn
đi vào chu trình dưới dạng
:
- Thực vật lấy
để tạo chất hữu cơ đầu tiên thông qua quang hợp.
- Khi sử dụng và phân huỷ các hợp chất chứa Carbon, sinh vật trả lại
và nước cho môi trường.
Chu trình carbon có một phần lắng đọng, một phần vật chất được tái sinh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Ở một loài thực vật, khi cho cây (P) tự thụ phấn, ở F1 thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ là: 46,6875% hoa đỏ, thân cao. 9,5625% hoa đỏ, thân thấp. 28,3125% hoa trắng, thân cao. 15,4375% hoa trắng, thân thấp. Biết rằng tính trạng chiều cao cây do một gene có hai allele qui định. Bạn Bình rút ra nhận các nhận xét về hiện tượng di truyền của 2 cặp tính trạng trên.
a) Hoán vị gene hai bên với tần số f = 30%.
b) Cây hoa đỏ, thân cao dị hợp tử ở F1 luôn chiếm tỉ lệ 43,625%.
c) Hoán vị gene một bên với tần số f = 49%.
d) Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở F1, cây mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 43,3198%.
Hoa đỏ : hoa trắng = 9 : 7. Þ Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung. Quy ước: A_B_ hoa đỏ; aaB_, A_bb, aabb hoa trắng.
Thân cao : thân thấp = 3 : 1. Þ Thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Quy ước: D_ thân cao; dd thân thấp.
Tỉ lệ phân li kiểu hình
(9:7) x (3:1) => Một trong 2 gene quy định màu hoa liên kết không hoàn toàn với tính trạng chiều cao thân. Giả sử gene A liên kết không hoàn toàn với gene D.
Tỉ lệ hoa đỏ, thân cao A_B_D_ = 46,6875% Þ Tỉ lệ A_D_ = 46,6875% :
= 62,25%. Þ Tỉ lệ (aadd) = 62,25% - 50% = 12,25% = 0,35ad × 0,35ad = 0,5ad × 0,245ad
a) Đúng. Vì:
Trường hợp 1: Hoán vị gene xảy ra ở cả hai bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 0,35 > 0,25 Þ Đây là giao tử liên kết, tần số hoán vị gene là 30%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
.
b) Đúng.
c) Sai. Vì:
Trường hợp 2: Hoán vị gene xảy ra ở 1 bên.
Tỉ lệ giao tử ad là 24,5% < 25% Þ Đây là giao tử hoán vị, tần số hoán vị gene là 49%, kiểu gene của hai cây đem lai là:
.
Nếu kiểu gene này thì sẽ không tạo ra kiểu hình aadd Þ mâu thuẫn, loại. Nội dung 3 sai.
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ đồng hợp tử là:
.
Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ dị hợp là: 46,6875% - 3,0625% = 43,625%.
d) Đúng. Vì: Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng đồng hợp là: (AAddbb) + (aaddBB) + (aaddbb) =
.
Trong tổng số cây hoa trắng, thân thấp ở
, cây mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: 6,6875% : 15,4375% = 43,3198%.
Vườn dừa có loài côn trùng A chuyên đưa những con côn trùng của loài B lên chồi non để côn trùng B lấy nhựa của cây dừa và thải ra chất dinh dưỡng cho côn trùng A ăn. Để bảo vệ vườn dừa, người nông dân đã thả vào vườn loài kiến ba khoang. Khi được thả vào vườn, kiến ba khoang đã sử dụng loài côn trùng A làm thức ăn và không gây hại cho dừa.
a) Kiến ba khoang và dừa là quan hệ hợp tác.
b) Côn trùng A và cây dừa là quan hệ hội sinh.
c) Kiến ba khoang và côn trùng A là quan hệ sinh vật ăn sinh vật.
d) Côn trùng A và côn trùng B là quan hệ hỗ trợ khác loài.
a) Đúng. Vì: Kiến 3 khoang ăn côn trùng A nên cả kiến 3 khoang và loài cây dừa đều được lợi.
b) Sai. Vì: Côn trùng A đã gián tiếp khai thác nhựa của cây dừa nên đây là sinh vật ăn sinh vật.
c) Đúng. Vì: Kiến 3 khoang ăn côn trùng A.
d) Đúng. Vì: Côn trùng A và côn trùng B cùng nhau phối hợp để ăn nhựa cây.
Người ta tiến hành nghiên cứu đánh giá mức ảnh hưởng theo lứa tuổi của 3 hormone X, Y, Z đến sinh trưởng của trẻ nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mỗi hormone có mức ảnh hưởng đến sinh trưởng khác nhau và phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ. Số liệu trong Hình bên là tỉ lệ % mức ảnh hưởng đến sinh trưởng của mỗi loại hormone ở độ tuổi nhất định so với mức ảnh hưởng cực đại (100%) của chính hormone đó đối với trẻ nam trong khoảng độ tuổi từ 1 đến 20.

a) X là testosterone, Y là GH, Z là tyrosine.
b) Mức ảnh hưởng của hormone testosterone đến sinh trưởng của cơ thể tăng từ thời kỳ tiền dậy thì và đạt đỉnh ở giai đoạn dậy thì (16-20 tuổi)
c) Hormone GH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cơ xương, xương.
d) So với người bình thường khỏe mạnh, trẻ nam 15 tuổi bị nhược năng tuyến yên (giảm khả năng tiết các hormone tuyến yên) có hàm lượng mỗi hormone X giảm, Y tăng, Z tăng.
a) Sai. Vì: X là GH, Y là testosterol, Z là Tyrosine
Vì ở người bình thường khỏe mạnh:
Hormone Tyrosine có thụ thể tiếp nhận ở hầu hết mọi loại tế bào của cơ thể. Giai đoạn đầu đời, hệ thần kinh phát triển mạnh và mức ảnh hưởng của hormone này đối với cơ thể thể hiện mạnh ngay những năm đầu đời (1-4 tuổi) → Đường hormone Z
b) Sai. Vì: Mức ảnh hưởng của hormone testosterol đến sinh trưởng của cơ thể tăng từ thời kỳ tiền dạy thì và đạt đỉnh ở giai đoạn dậy thì (12-16 tuổi) → Đường hormone Y
c) Đúng. Vì: Hormone GH ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cơ xương, xương, các nội quan nên mức ảnh hưởng đến sinh trưởng mạnh từ 4 tuổi đến tuổi dậy thì → Đường hormone X
d) Sai. Vì nhược năng tuyến yên nên:
- Giảm tiết GH (hormone X);
- Giảm TSH → Giảm kích thích tuyến giáp tiết tyrosine (hormone Z);
- Giảm LH → Giảm kích thích tế bào Leydig tiết testosterol (hormone Y)
Việc điều hoà mức biểu hiện chức năng của protein có thể thực hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Qua phân tích các đồ thị dưới đây (được đánh số từ 1 đến 5), hãy tìm ra cơ chế điều hoà các protein (kí hiệu từ A đến D). Biết rằng, các enzyme cùng liên quan đến một quá trình sinh lý. Hoạt tính của chúng được hoạt hoá bởi cùng một xử lý kích ứng và hoạt tính của mỗi loại có thể đo được bằng các phép thử đặc trưng. Mũi tên trên hình chi thời điểm xử lý kích ứng được thực hiện.

Chú thích:
Protein abundance (of total protein in sample): protein tổng số.
Addition of protein synthesis: bổ sung chất ức chế tổng hợp protein.
Enzyme activity/mg protein: hoạt tính của enzyme/mg protein.
a) Loại protein A là tham gia cơ chế phân giải protein dư thừa (không còn nhu cầu sử dụng).
b) Loại protein B là cơ chế phosphoryl hoá.
c) Loại protein C là cơ chế cải biến protein sau dịch mã, nhưng không phải cơ chế phosphoryl hoá.
d) Loại protein D có vai trò điều tiết sự tổng hợp protein bằng việc điều hoà sau phiên mã hoặc điều hoà tổng hợp protein.
a) Sai. Vì: Loại protein A là tham gia cơ chế điều hòa sau phiên mã.
b) Đúng. Vì: Dựa vào biểu đồ hoạt tính enzyme ta thấy hàm lượng protein B giảm khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase → B là cơ chế phosphoryl hóa vì protein kinase là protein chuyển vị nhóm phosphate (phosphoryl).
c) Đúng. Vi: Sự thay đổi protein C chỉ được thể hiện ở biểu đồ hoạt tính enzyme (3+4) → đây là cơ chế điều hòa sau dịch mã nhưng không phải cơ chế phosphoryl hóa vì khi bổ sung chất ức chế enzyme kinase hàm lượng protein C không đổi, việc cắt và hoàn thiện protein để thực hiện chức năng nhất định.
d) Đúng. Vì: Khi bổ sung chất ức chế tổng hợp protein (2), hàm lượng protien tổng số giảm ở D → D có vai trò điều tiết sự tổng hợp protein bằng việc điều hòa sau phiên mã hoặc điều hòa tổng hợp protein.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.
Khi nói về cơ chế hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại có các sự kiện sau:
1. Các cá thể của quần thể ban đầu sống ở hai ổ sinh thái liền kề và bị ngăn cách nhau,
2. Ở vùng tiếp giáp giữa hai ổ sinh thái, các thành viên của các cả thể cùng loài hiếm khi gặp nhau để giao phối và sinh sản.
3. Điều kiện môi trường sống khác nhau dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa hai nhóm cá thể ở hai ổ sinh thái.
4. Các cá thể ở hai ổ sung thái không còn giao phối và sinh con hữu thụ, loài mới hình thành.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại.
Quá trình hình thành loài liền khu theo quan niệm hiện đại.
Các cá thể của quần thể ban đầu sống ở hai ổ sinh thái liền kề và bị ngăn cách nhau (1). Ở vùng tiếp giáp giữa hai ổ sinh thái, các thành viên của các cá thể cùng loài hiếm khi gặp nhau để giao phối và sinh sản (2). Điều kiện môi trường sống khác nhau dẫn đến sự khác biệt về cấu trúc di truyền giữa hai nhóm cá thể ở hai ổ sinh thái (3). Các cá thể ở hai ổ sung thái không còn giao phối và sinh con hữu thụ, loài mới hình thành (4).
Vì có
loại giao tử đơn bội và
loại giao tử lệch bội (n + 1).
Vậy tổng số loại giao tử tạo ra là:
loại.
Theo đề bài ta có: Cấu trúc di truyền của quần thể có dạng:
![]()
Cá thể trong quần thể có kiểu hình quả tròn thì trong kiểu gene có cả A và B. A-B- = ![]()
Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử luồng bội cần tìm.

Cách giải: AAaaBBbb tự thụ phấn.
![]()
![]()
Tỷ lệ kiểu gene AAAaBbbb =
.
Gọi x là kích thước quần thể chuột ở cánh đồng cỏ.
Ta có:
cá thể.
Khi nói về cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài, có các phát biểu sau:
I. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp với sức chứa môi trường.
II. Khi môi trường khan hiếm nguồn sống và mật độ cá thể quá cao thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt.
III. Cạnh tranh cùng loài tạo động lực thúc đẩy sự tiến hoá của loài.
IV. Cạnh tranh cùng loài làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành loài mới.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?
Cả 4 nội dung trên đều đúng.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Tốt nghiệp THPT
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)













