Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 9)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tử X có tổng số hạt mang điện là 34. Cấu hình electron của anion X− la
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s23p6.⊂
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
Đáp án đúng là: B
Nguyên tử X có tổng số hạt mang điện là 34 ⇒ 2Z = 34 ⇒ Z = 17.
X +1e→ X−1s22s22p63s23p5 1s22s22p63s23p6
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô.
Heme B cũng kết hợp được với phân tử carbon monoxide (CO). Khi con người hít thở không khí có nồng độ CO cao (như không khí ở các đám cháy, không khí trong nhà kín có đốt than để sưởi ấm) có thể bị hôn mê, thậm chí tử vong.

a). Dạng hình học của heme B là bát diện.
Sai. Do phức chất heme B chỉ có một phối tử với dung lượng phối trí là 4.
b). Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 2 phân tử O2.
Sai. Mỗi phân tử hemoglobin có khả năng kết hợp tối đa với 4 phân tử O2.
c). Liên kết giữa heme B với O2 bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
Sai. Liên kết giữa heme B với O2 kém bền hơn liên kết giữa heme B với CO.
d). Heme B là phức chất có màu.
Đúng.
Tách kim loại kẽm bởi phương pháp nhiệt luyện được thực hiện trên 900 °C theo phản ứng: ZnO+C⇌Zn+CO. Phát biểu nào sau đây là đúng?
ZnO đóng vai trò là chất khử trong phản ứng hoá học trên.
Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ rất cao, tạo ra kẽm ở dạng hơi.
Phương pháp này còn được dùng để tách kim loại Al khỏi hợp chất Al2O3.
O2được thêm vào để làm giảm nồng độ CO giúp cân bằng dịch chuyển sang chiều thuận.
Đáp án đúng là: B
Phát biểu A sai vì C (carbon) đóng vai trò là chất khử trong phản ứng.
Phát biểu C sai vì kim loại Al được tách ra khỏi Al2O3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Phát biểu D sai vì O2 có thể phản ứng với C, Zn, CO.
Cho một pin Galvani Zn-Ag, sức điện động chuẩn của pin này là 1,56 V.
a). Dòng điện trong dây dẫn gây bởi sự chuyển động có hướng của các electron.
Đúng.
b). Dòng điện trong dung dịch gây bởi sự chuyển động có hướng của các ion dương và âm.
Đúng.
c). Thế điện cực chuẩn của Zn2+/Zn là 0,76 V và của Ag+/Ag là 0,90 V.
Sai.
d). Dòng electron trong pin sinh ra từ điện cực Ag.
Sai. Dòng electron trong pin sinh ra từ điện cực Zn.
Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá – khử Fe3+/Fe2+ và Cu2+/Cu lần lượt là 0,771 V và 0,340 V. Nhận định nào sau đây là đúng?
Tính khử của Cu yếu hơn tính khử của ion Fe2+.
Tính oxi hoá của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hoá của ion Fe3+.
Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.
Ở điều kiện chuẩn, ion Fe2+ có thể khử ion Cu2+về Cu và bản thân nó bị oxi hoá lên Fe3+.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học: Cu+2Fe3+→Cu2++2Fe2+
⇒Ở điều kiện chuẩn, ion Fe3+ có thể bị khử về ion Fe2+ bởi kim loại Cu.
Trong vỏ Trái đất, sắt và nhôm là hai nguyên tố kim loại có hàm lượng cao hơn so với các nguyên tố kim loại khác.
a). Sắt, nhôm đều được sử dụng với vai trò là kim loại cơ bản trong sản xuất các hợp kim nặng.
Sai. Do hợp kim của nhôm là hợp kim nhẹ.
b). Từ quặng bauxite sẽ tách được sắt bằng phương pháp nhiệt luyện, từ quặng hematite sẽ tách được nhôm bằng phương pháp điện phân.
Sai. Từ quặng bauxite sẽ tách được nhôm bằng phương pháp điện phân, từ quặng hematite sẽ tách được sắt bằng phương pháp nhiệt luyện.
c). Khi tráng một lớp kẽm lên đinh thép sẽ hạn chế được sự ăn mòn sắt trong thép theo phương pháp điện hoá.
Đúng.
d). Nhiệt độ cần để tái chế thép cao hơn nhiệt độ cần để tái chế nhôm.
Đúng.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào làm tăng mạch polymer?
Thủy phân poly(vinyl acetate) trong môi trường kiềm.
Chlorine hóa cao su thiên nhiên để thu được chloroprene.
Phân hủy polystyrene ở 300oC.
Lưu hóa cao su buna bằng lưu huỳnh.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng làm tăng mạch polymer là: lưu hóa cao su buna bằng lưu huỳnh.

Trong phân tử amine, nguyên tử N liên kết với một hoặc hai hoặc ba gốc hydrocarbon. Nguyên tử N trong phân tử amine có cấu trúc giống nguyên tử N trong phân tử ammonia, do đó amine có nhiều tính chất giống ammonia.
a). Trong phân tử amine thơm có chứa vòng benzene.
Đúng. Trong phân tử amine thơm có chứa vòng benzene.
b). Các amine bậc một tác dụng với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thấp (khoảng 5 °C) tạo thành alcohol và giải phóng khí nitrogen.
Sai. Aniline (C6H5NH2) là amine bậc I nhưng có tính chất này.
c). Dung dịch của nhiều amine làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Đúng.
d). Khi cho dung dịch của amine vào dung dịch chứa ion kim loại như Mg2+, Fe3+, Cu2+... tạo được kết tủa hydroxide của kim loại tương ứng.
Sai. Do một số hydroxide, ví dụ Cu(OH)2 tạo phức tan với dung dịch amine.
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động chủ yếu là do phản ứng hóa học nào sau?
CaCO3(s)→t°CaO(s)+CO2(aq)
CaCO3(s)+H2O(l)→Ca(OH)2(aq)+CO2(g)
CaCO3(s)+CO2(aq)+H2O(l)→CaHCO32(aq)
CaHCO32(aq)→t°CaCO3(s)+CO2(aq)+H2O(l)
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3. Khi gặp nước mưa và khí CO2 trong không khí, CaCO3 sẽ chuyển hóa thành CaHCO32 tan trong nước chảy qua khe đá vào trong hang động.
Dần dần CaHCO32 lại chuyển hóa thành CaCO3 rắn, không tan. Quá trình xảy ra liên tục, lâu dài tạo nên thạch nhũ với những hình thù khác nhau.
Hoá trị của nguyên tử nitrogen trong phân tử HNO3 là
V.
III.
IV.
II.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo của HNO3:

Vậy, hóa trị của nguyên tử nitrogen trong phân tử HNO3 là IV.
Polyethylene (PE) là polymer được dùng chế tạo màng bọc thực phẩm, túi nylon, chai đựng mỹ phẩm …. Nó được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng
trùng hợp.
trùng ngưng.
thế.
trao đổi.
Đáp án đúng là: A
Polyethylene (PE) được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.
nCH2=CH2→to,xt,p[CH2−CH2]n
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng phổ biến của phức chất?
Làm chất xúc tác.
Làm chất tạo màu trong sản xuất.
Xác định hàm lượng một số kim loại trong dung dịch.
Sản xuất phân bón.
Đáp án đúng là: D
Sản xuất phân bón không phải là ứng dụng phổ biến của phức chất.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng N2g+ 3F2g → 2NF3g là −361 kJ. Giá trị năng lượng liên kết N≡N, F−F lần lượt là 941 kJ mol−1 và 158 kJ mol−1. Năng lượng liên kết N–F là
−592 kJ mol−1.
592 kJ mol−1.
−296 kJ mol−1.
296 kJ mol−1.
Đáp án đúng là: D
ΔrH2980=EN≡N+3EF−F−2.3.EN−F⇔−361=941+3.158−6.EN−F
⇒EN−F=296 kJmol−1.
Để lợp mái nhà, các tấm tôn (là tấm thép mỏng thường được mạ kẽm) được gắn vào nhau nhờ các đinh vít bằng thép. Các tấm tôn lợp nhà thường bị gỉ sét nhanh hơn tại các vị trí cố định bằng đinh thép. Nguyên nhân của hiện tượng này là do
việc đóng đinh tạo điều kiện cho nước mưa tiếp xúc với các kim loại trong tấm tôn.
đinh thép đóng vai trò như anode làm cho việc ăn mòn diễn ra nhanh hơn.
do trong đinh thép có carbon, đóng vai trò như cathode thúc đẩy quá trình ăn mòn.
do chất lượng thép của đinh và trong tấm tôn là không đồng nhất.
Đáp án đúng là: A
Vị trí tấm tôn tiếp xúc với các đinh vít dễ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa. Do nơi đây có sự tiếp xúc trực tiếp 2 kim loại khác nhau là kẽm (trên tấm tôn) và sắt (trên đinh vít) hình thành nên cặp điện cực Zn – Fe và cũng là nơi hơi nước hoặc nước mưa dễ đọng lại.
Ester methyl methacrylate là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất polymer. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Methyl methacrylate thuộc loại ester không no, đơn chức, mạch hở.
Công thức phân tử của methyl methacrylate là C6H10O2.
Trùng hợp methyl methacrylate tạo ra polymer.
Methyl methacrylate làm mất màu dung dịch bromine.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của methyl methacrylate là C5H8O2.
Dãy các kim loại kiềm được sắp xếp theo chiều tăng dần độ cứng là
Cs < Rb < Na < Li.
Rb < Cs < K < Li.
Li < Na < K < Rb.
Cs < Na < K < Li.
Đáp án đúng là: A
Đi từ Li đến Cs độ cứng của kim loại giảm dần.
Cho dung dịch riêng rẽ của các chất sau: CH3COOH, CH2=CHCOOH, CH3CHO, CH3CH2OH. Để phân biệt các dung dịch trên cần dùng ít nhất các thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím, dung dịch AgNO3/NH3 và nước bromine.
Quỳ tím và nước bromine.
Dung dịch AgNO3/NH3 và nước bromine.
Kim loại sodium, dung dịch AgNO3/NH3 và nước bromine.
Đáp án đúng là: B
Hóa chất | CH3COOH | CH2=CHCOOH | CH3CHO | CH3CH2OH |
Quỳ tím | Đỏ | Đỏ | - | - |
Nước bromine | - | Mất màu | Mất màu | - |
Tyrosine (Tyr) là một amino acid tham gia vào việc sản xuất adrenaline và noradrenaline là các hormone giúp cơ thể chống lại tình huống căng thẳng bằng cách tạo ra năng lượng. Công thức cấu tạo của phân tử tyrosine như hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tyr là một α- amino acid.
Phân tử Tyr có nhóm chức phenol.
Tyr tác dụng được với dung dịch NaOH.
Tyr không thể hiện tính lưỡng cực như các amino acid khác.
Đáp án đúng là: D
Trong phân tử tyrosine có chứa nhóm −COOH và −NH2 nên tyrosine có tính lưỡng tính.
Khi bị ốm, mệt mỏi do làm việc quá sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch “đường” để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
amino acid.
amine.
Đáp án đúng là: A
Glucose được dùng để pha dịch truyền.
Một số ester đơn chức mạch hở, đồng phân cấu tạo của nhau, phân tử có phần trăm khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 54,54%; 9,10% và 36,36%. Phát biểu nào sau đây về các ester trên là không đúng?
Có 4 ester đồng phân cấu tạo của nhau.
Công thức phân tử của các ester này là C2H4O.
Có ít nhất 1 ester tác dụng được với nước bromine.
Trong các đồng phân ester trên, có đồng phân X thoả mãn sơ đồ phản ứng: X+H2O⇌H+X1+Y Y+O2→ enzyme X1+H2O
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của ester là: CxHyOz.
Ta có: x:y:z=%C12:%H1:%O16=54,5412:9,11:36,3616=4,545:9,1:2,2725=2:4:1
⇒ Công thức đơn giản nhất của ester là: C2H4O.
Trong nước, Fe3+ thường tồn tại ở dạng phức chất aqua (phức chất X) với dạng hình học là bát diện. X đóng vai trò là một acid Brønsted – Lowry khi phản ứng với nước để có thể hình thành Y, là phức chất trung hoà, không tan. Phức chất Y có công thức hoá học là
Fe(OH)3.
Fe(OH)3OH23.
FeOH23Cl3.
Fe(OH)3OH22Cl2−.
Đáp án đúng là: B
Phức chất Y có công thức hoá học là Fe(OH)3OH23.
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một dipeptide X như sau: %C = 36,36%; %H = 6,06%; %N = 21,21% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 132.
Phát biểu nào sau đây về X là không đúng?
Công thức phân tử của X là C4H8O3N2.
Công thức cấu tạo của X là Gly-Gly.
Dung dịch của X có môi trường acid.
Khi nhỏ dung dịch X vào dung dịch acid HNO2, ở khoảng –5 °C thấy có khí không màu bay ra.
Đáp án đúng là: C
%O = 100% - 36,36% - 6,06% - 21,21% = 36,37%.
Đặt công thức phân tử của dipeptide là: CxHyNtOz.
Ta có:
x:y:t:z=36,3612:6,061:21,2114:36,3716=3,03:6,06:1,515:2,273=2:4:1:1,5=4:8:2:3
⇒ Công thức phân tử của X: (C4H8O3N2)n
Có MX=132⇒132n=132⇒n=1.
Vậy các phát biểu A, B, D đều đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các chất: ethyl methyl ketone, acetic aldehyde, acetone, propanal. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch iodine trong NaOH tạo được kết tủa màu vàng?
Đáp án đúng là: 3
Khi cho hợp chất chứa nhóm methyl ketone (CH3CO−R)⊂ phản ứng với iodine trong môi trường kiềm tạo kết tủa iodoform màu vàng.
⇒ 3 chất thỏa mãn là: ethyl methyl ketone (C2H5COCH3) , acetic aldehyde (CH3CHO), acetone (CH3COCH3).
Một số amine no, đơn chức, mạch hở, trong phân tử có phần trăm khối lượng nitrogen bằng 23,73%. Có bao nhiêu chất là đồng phân tác dụng được với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen?
Đáp án đúng là: 2
Đặt công thức tổng quát của amine là: CnH2n+3N.
⇒Mamine=14n+17=1423,73.100=59⇒n=3.
Amine bậc I tác dụng được với dung dịch acid HNO2 ở nhiệt độ thích hợp sinh ra alcohol và khí nitrogen.
Chuẩn độ hàm lượng ion Fe2+ trong môi trường acid (chứa trong bình tam giác) bằng dung dịch KMnO4 đã biết nồng độ (chứa trên burette). Trong quá trình chuẩn độ, nếu dung dịch trên burette được thêm vào bình tam giác quá nhanh thì trong bình sẽ xuất hiện kết tủa nâu MnO2 theo phản ứng hoá học dưới đây, dẫn đến sai lệch kết quả chuẩn độ:
MnO4−(aq)+H+(aq)+Fe2+(aq)→MnO2(s)+Fe3+(aq)+H2O(l)
Giả sử một học sinh thao tác sai, làm 60% lượng MnO4− chuẩn độ chuyển thành MnO2 (phần còn lại vẫn phản ứng tạo Mn2+), tổng lượng Fe2+ bị oxi hoá là 2,2 mmol. Thể tích dung dịch KMnO4 0,020 M đã dùng tăng bao nhiêu mL so với khi chuẩn độ với thao tác phù hợp?
Đáp án đúng là: 6,95
Khi chuẩn độ đúng:
MnO4−(aq)+8H+(aq)+5Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)
VKMnO4(1):=2,25⋅0,02=22( mL)
Khi chuẩn độ sai:
MnO4−(aq)+4H+(aq)+3Fe2+(aq)→MnO2(s)+3Fe3+(aq)+2H2O(l) 0,6x 1,8x mol
MnO4−(aq)+8H+(aq)+5Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l) 0,4x 2,0x mol
nFe2+ phản ứng: 3,8x=2,2⇒x=0,579(mmol)
VKMnO4(2):0,5790,02=28,95( mL)
⇒ Vtăng = 28,95 – 22 = 6,95 (mL).
Một oleum có công thức H2SO4.nSO3. Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, rút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphathalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, các giá trị thể tích NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL. Giá trị của n là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 8
H2SO4⋅SO3(l)+nH2O(l)→(n+1)H2SO4(aq)
x (n + 1)x (mol)
Số mol H2SO4 trong dung dịch sau pha loãng là:
(17,9+18,0+18,1)⋅0,13⋅2⋅10,0=0,09( mol) ⇒0,09=(n+1)⋅7,3898+80n⇒n=8.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế lượng nhỏ H2 và O2 bằng phương pháp điện phân nước. Một dòng điện 1,04 A đi qua dung dịch sulfuric acid loãng trong 6,00 phút trong một thiết bị điện phân. Tổng số mol H2 và O2 thu được là n . 10−3. Giá trị của n là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho biết số mol electron đi qua hệ tính theo công thức n(e)=ItF với I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F = 96 500 C mol−1 là số Faraday.
Đáp án đúng là: 2,91
Sử dụng công thức tính số mol electron:
n(e)=ItF≈1,04⋅6⋅6096500=0,00388( mol)
Có thể coi H2 tạo thành theo quá trình 2H++ 2e → H2 ở cực âm.
O2 tạo thành từ quá trình 2O2−− 4e → O2ở cực dương.
Vậy, tổng số mol H2và O2 thu được là: 12n(e)+14n(e)=0,00291=2,91.10−3( mol).
Vậy n = 2,91.
Một nhà máy sản xuất sợi dệt nhận một đơn đặt hàng cung cấp sợi nguyên liệu nitron cho Công ty dệt may Hà Nội để hoàn thành đơn hàng áo len nam (3 size theo kích cỡ tăng dần là S, M, L), mỗi size 1 000 chiếc. Biết mỗi chiếc áo len size S cần phải dùng khoảng 500 gam sợi nitron và khối lượng len tăng thêm mỗi 10% theo mỗi size. Biết hiệu suất cả quá trình điều chế là 50%. Tính khối lượng nguyên liệu vinyl cyanide (đơn vị: tấn) cần dùng để nhà máy sản xuất được đơn hàng trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 3,3
Khối lượng sợi nitron cần dùng là:
mnitron=1000.(500+500.110100+500.110100.110100)=1000.(500+550+605)=1655000 gam=1 655 kg.
Phương trình hóa học:
nCH2=CH→to,xt,p(CH2−CH)n CN CN
Bảo toàn khối lượng: mvinyl cyanide phản ứng = mnitron = 1 655 kg.
Do hiệu suất phản ứng là 50% nên khối lượng vinyl cyanide cần dùng là:
mvinyl cyanide=165550.100=3310kg = 3,3 tấn.








