Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 8)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 8)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình bên minh hoạ quá trình tinh chế đồng bằng phương pháp điện phân.

1. Tự luận
1 điểm

a). Thanh A là đồng nguyên chất, thanh B là đồng chứa tạp chất.

Xem đáp án

Đúng.

2. Tự luận
1 điểm

b). C là dung dịch chứa CuSO4 trong dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đúng

3. Tự luận
1 điểm

c). D là đồng tinh khiết.

Xem đáp án

Sai. D là các tạp chất lắng xuống bể dưới dạng “bùn dương cực”.

4. Tự luận
1 điểm

d). Thanh đồng B nối vào cực âm của nguồn điện.

Xem đáp án

Sai. Thanh đồng B nối vào cực dương của nguồn điện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.  Ion nào sau đây có cấu hình electron giống nguyên tử argon (Ar)?   

Na+.

Mg2+.

Al3+.

Cl−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ion Cl− có cấu hình electron giống nguyên tử argon (Ar).

         Cl          +     1e→Cl−[Ne]3s23p5                          [Ar]

Đoạn văn

Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe2SO43 và một loại phèn nhôm có muối Al2SO43. Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M2SO43. Khi hoà tan hoàn toàn phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:

M2SO43(aq)2M3+(aq)+3SO42(aq)                                                                           (1)

M3+(aq)+6H2O(l)MOH263+(aq)                                                                              (2)

 

6. Tự luận
1 điểm

a). Sự thuỷ phân của M2SO43 được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3).

Xem đáp án

Đúng.

7. Tự luận
1 điểm

b). Trong nước, M3+là base theo Brønste d – Lowry do tham gia biến đổi ở quá trình (2) và (3).

Xem đáp án

Sai. Theo Brønsted – Lowry base là chất có khả năng nhận proton.

8. Tự luận
1 điểm

c). Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.

Xem đáp án

Sai. Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 3, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.

9. Tự luận
1 điểm

d). Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.

Xem đáp án

Đúng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân muối NaCl nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở anode?     

Sự khử ion Na+.

Sự oxi hoá ion Cl−.

Sự oxi hoá ion Na+.

Sự khử ion Cl−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi điện phân muối NaCl nóng chảy:

Anode (+): Cl−→12Cl2+1e

Cathode (−): Na++1e→Na

Vậy, ở anode xảy ra sự oxi hoá ion Cl−.                

Đoạn văn

Cho công thức cấu tạo của chất béo như sau:

11. Tự luận
1 điểm

a). Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên trong điều kiện thích hợp thu được tristearin.

Xem đáp án

Đúng.

C17H33COO3C3H5Invalid <m:msub> element+3H2→xt, to, pC3H5      triolein                                                      tristearin 

12. Tự luận
1 điểm

b). Chất béo trên còn có tên là glyceryl trioleate.           

Xem đáp án

Đúng. C17H33COO3C3H5 ngoài tên triolein ra còn có thể gọi là glyceryl trioleate.

13. Tự luận
1 điểm

c). Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được a mol C17H33COOK và 3a mol C3H5OH3.

Xem đáp án

Sai. Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được 3a mol C17H33COOK và a mol C3H5OH3.

14. Tự luận
1 điểm

d). Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH thu được khoảng 103 kg xà phòng.

Xem đáp án

Đúng.

1 gam chất béo cần 7 mg KOH để trung hòa.

100 kg chất béo cần 700 gam KOH để trung hòa.

Vậy nNaOH trung hòa = nKOH = 12,5 mol = 0,0125 kmol.

 nH2O=0,0125 kmol

nNaOH tổng = 0,3525 kmol

nNaOH xà phòng hóa = 0,3525 – 0,0125 = 0,34 mol; nC3H5OH3=0,343kmol

Bảo toàn khối lượng: 100 + 14,1 = m xà phòng + mnước + mglycerol

m xà phòng = 103,448 kg.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp gồm CH3CH2CH2Cl và dung dịch NaOH, sau đó gạn lấy lớp dung dịch và acid hoá bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào đó dung dịch AgNO3. Hiện tượng quan sát được là

xuất hiện kết tủa màu trắng.

sủi bọt khí không màu, không mùi.

xuất hiện khí màu nâu đỏ.

xuất hiện kết tủa màu trắng, lắc nhẹ thì kết tủa tan dần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng (là AgCl).

CH3CH2CH2Cl+NaOH→toCH3CH2CH2OH+NaCl

NaCl+AgNO3→NaNO3+AgCl

Đoạn văn

Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.

16. Tự luận
1 điểm

a). Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là C5H11NO2.

Xem đáp án

Đúng.

17. Tự luận
1 điểm

b). Valine là một trong các animo acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.

Xem đáp án

Sai. Valine là một trong các animo acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.

18. Tự luận
1 điểm

c). Peptide tạo bởi Valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có 8 nguyên tử oxygen và 6 nguyên tử nitrogen.

Xem đáp án

Đúng. Peptide tạo bởi valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có:

- Số nguyên tử oxygen = Số nguyên tử O trong các amino acid - số liên kết peptide

= 2 + 2 + 2 + 2 + 4 – 3 = 8.

- Số nguyên tử nitrogen = 1 + 1 +1 + 2 +1 = 6.

19. Tự luận
1 điểm

d). Valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…

Xem đáp án

Đúng. Valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô nên valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử C3H6O được sử dụng phổ biến với vai trò là dung môi hữu cơ. Khi cho X vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất X?

Chất X có tên là propanone.

Chất X tan được trong nước.

Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.

Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

X không phản ứng với nước bromine nên X có công thức cấu tạo: CH3COCH3.

Vậy, X là acetone nên tạo được kết tủa màu vàng khi phản ứng với dung dịch iodine trong NaOH.

CH3COCH3+3I2+4NaOH→CH3COONa+CHI3↓+3NaI+3H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về amine là không đúng? 

Trong phân tử amine thơm có vòng benzene.

Ứng với công thức phân tử C3H9N có các amine đồng phân cấu tạo bậc I, bậc II và bậc III.

Khử hoàn toàn dẫn xuất nitro thu được amine bậc một.

Các amine đều tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng thì độ tan của các amine giảm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 146. Phát biểu nào sau đây là đúng?

X là một dipeptide.

X là một tripeptide.

X tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.

X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOzNt.

%O = 100% - 41,1% - 6,85% - 19,18% = 32,87%.

Ta có: x:y:z:t=41,1012:6,851:32,8716:19,1814=5:10:3:2 

CTPT của X có dạng C5H10O3N2n.

146n = 146 n = 1.

CTPT của X là C5H10O3N2.

Vậy X là dipeptide.

X là dipeptide nên không có phản ứng màu biuret và không tạo hợp chất màu vàng với nitric acid.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh trộn 30,0 cm3 dung dịch KOH 0,0250 M với 30,0 cm3 dung dịch HNO3 0,0250 M, thấy nhiệt độ tăng 0,50 °C. Giả sử không có nhiệt lượng bị mất ra môi trường xung quanh. Hỗn hợp cuối cùng có nhiệt dung riêng là 4,18 J cm−3K−1.  Biến thiên enthalpy của phản ứng (tính cho 1 mol KOH) là bao nhiêu?

−84,0 kJ mol−1.

−83,6 kJ mol−1.

167,2 kJ mol−1.

−167,2 kJ mol−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

1 cm3 dung dịch tăng thêm 1oC cần nhiệt lượng 4,18 J.

60 cm3 dung dịch tăng thêm 0,5oC cần nhiệt lượng 4,18.60.0,5=125,4J=0,1254 kJ.⊆

nKOH=0,03.0,025=7,5.10−4 mol.

⇒ΔrH2980=−0,12547,5.10−4=−167,2kJ/mol.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đun sôi hỗn hợp ethyl bromide với dung dịch KOH/ethanol sẽ thu được sản phẩm chính là ethyl alcohol.

Thuỷ phân benzyl chloride trong dung dịch kiềm đun nóng thu được phenol.

Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoacetylene.

Khi cho methane phản ứng với chlorine trong điều kiện có chiếu sáng tử ngoại thu được dẫn xuất thế monochloro của methane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu A sai vì: C2H5Br+KOH→C2H5OH,toCH2=CH2+KBr+H2O.

Phát biểu B sai vì: Benzyl chloride không bị thủy phân trong môi trường kiềm.

Phát biểu C sai vì: Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoethane.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Những kim loại nào sau đây được tách ra khỏi hợp chất của chúng bằng phương pháp thuỷ luyện?     

Ag, Au, Al.

Ca, Cu, Au.

Ag, Au, Cu.

Ag, Al, Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp thủy luyện được dùng để tách những kim loại hoạt động trung bình, yếu.

Vậy, Ag, Au, Cu được tách ra khỏi hợp chất của chúng bằng phương pháp thuỷ luyện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium hydrogencarbonate hay baking soda (thành phần chính là sodium hydrogencarbonate) có nhiều ứng dụng trong đời sống. Tuy nhiên, chất này không được dùng trong trường hợp nào sau đây?

Làm xốp bánh.

Làm chất tạo bọt cho xà phòng.

Làm thành phần trong viên sủi vitamin C.

Làm thành phần trong thuốc trị chứng dư acid ở dạ dày.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sodium hydrogencarbonate hay baking soda (thành phần chính là sodium hydrogencarbonate) không được dùng để làm chất tạo bọt trong xà phòng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho từ từ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate loãng. Hiện tượng xảy ra là gì?

Màu xanh của dung dịch trong ống nghiệm nhạt dần và chuyển sang màu vàng.

Màu xanh của dung dịch trong ống nghiệm biến mất, sau đó màu vàng xuất hiện.

Màu vàng của dung dịch trong ống nghiệm nhạt dần, sau đó chuyển sang màu xanh.

Tạo thành dung dịch không màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch chuyển sang màu vàng.

Giải thích: Do ion Cl− thay thế phối tử H2Otrong phức aqua của Cu2+.

Phương trình hóa học:

Cu2+(aq) + 6H2O(l [Cu(OH2)6]2+(aq)

[Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl(aq [CuCl4]2−(aq) + 6H2O(l)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức cấu tạo của monosaccharide X như sau: HOCH2CHOH4CHO. Tên nào sau đây chắc chắn là đúng với X?

2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.

Fructose.

Saccharose.

Glucose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tên chắc chắn đúng với X là: 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.

Chú ý: X chưa chắc đã là glucose do galactose, mannose … cũng có công thức cấu tạo: A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?     

Một số ester có mùi thơm của quả chín, an toàn với con người được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm.

Các ester vinyl acetate và methyl methacrylate được sử dụng để tổng hợp polymer dùng làm chất dẻo.

Vinyl acetate được tổng hợp từ ethylene và acetic acid, xúc tác Pd khi có mặt oxygen trong không khí.

Cellulose triacetate được dùng chế tạo phim ảnh, chế tạo thuốc nổ không khói.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vinyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và acetylene, sử dụng zinc acetate làm xúc tác.

CH3COOH+CH≡CH→xtCH3COOCH=CH2

Ngoài ra, vinyl acetate còn được tổng hợp từ ethylene và acetic acid với sự có mặt của oxygen, sử dụng xúc tác palladium:

2CH2=CH2+2CH3COOH+O2→xt2CH3COOCH=CH2+2H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chlorophyll là phức chất tạo màu xanh cho lá cây, có cấu tạo như hình bên. Số liên kết quanh nguyên tử trung tâm và số phối tử trong chlorophyll lần lượt là

Chlorophyll là phức chất tạo màu xanh cho lá cây, có cấu tạo như hình bên. Số liên kết quanh nguyên tử trung tâm và số phối tử trong chlorophyll lần lượt là     (ảnh 1)

6 và 6.

4 và 4.

4 và 1.

6 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quan sát cấu tạo của phức chất xác định được số liên kết quanh nguyên tử trung tâm và số phối tử trong chlorophyll lần lượt là 4 và 1.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự thay đổi thứ tự liên kết giữa các nguyên tử, nhóm nguyên tử trong phân tử chất hữu cơ tạo nên sự đa dạng về chất và tạo nên sự phong phú về tính chất của các chất hữu cơ. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất hữu cơ?     

Những chất có cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng.

Những chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.

Đồng phân cấu tạo gồm đồng phân về mạch carbon, đồng phân về nhóm chức và đồng phân về vị trí nhóm chức.

Các chất đồng phân cấu tạo có tính chất tương tự nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau; các chất đồng phân cấu tạo không có đặc điểm này.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ester có nhiều ứng dụng trong đời sống: một số ester có mùi thơm dễ chịu, không độc, được dùng làm hương liệu trong thực phẩm, mĩ phẩm; một số ester có gốc acid không no được dùng tổng hợp polymer làm chất dẻo;... Phát biểu nào sau đây là không đúng về ester?

Trong tinh dầu chuối có ester isoamyl acetate.

Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế một lượng nhỏ ethyl acetate từ alcohol và carboxylic acid tương ứng.

Phản ứng ester hoá giữa alcohol và carboxylic acid (xúc tác acid) là phản ứng thuận nghịch.

Điều chế ester phenyl acetate bằng phản ứng giữa phenol và acetic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phenyl acetate được điều chế bằng cách:

(CH3CO)2O+C6H5OH→toCH3COOC6H5+CH3COOH

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng về điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá?

Phát biểu nào sau đây là không đúng về điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá? (ảnh 1)

Hai điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn.

Hai điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.

Hai điện cực phải là hai kim loại khác loại.

Thiếu một trong các điều kiện về điện cực, tiếp xúc, chất điện li sẽ không xảy ra ăn mòn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để xảy ra sự ăn mòn điện hóa cần ba điều kiện sau:

(1) Có ít nhất hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại với một phi kim.

(2) Tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện.

(3) Cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.

Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì sự ăn mòn điện hóa không xảy ra.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phức chất CoCl42−?

 

Được hình thành từ quá trình cation Co2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các nguyên tử Cl.

Nguyên tử trung tâm có số phối trí là 4.

Có màu.

Có liên kết cho - nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phức chất có điện tích là -2, mỗi ion Cl có điện tích là -1 nên điện tích của nguyên tử trung tâm là +2.

Cấu hình electron của ion Co2+ là: [Ar]3d74s04p0.

Cấu hình electron hoá trị dạng ô orbital của Co2+ là:

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phức chất   (ảnh 1)

Cation Co2+ sử dụng 1 orbital 4s trống và 3 orbital 4p trống để lai hoá sp3, tạo nên 4 orbital lai hoá trống.

Mỗi anion Cl− cho mỗi orbital lai hoá trống của cation Co2+ một cặp electron chưa liên kết để hình thành một liên kết cho – nhận.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: Ca2+xM;Mg2+yM; HCO3−0,005M; Cl−0,004M;SO42−0,001M. Để làm mềm 10 L nước này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,83

Na2CO3=Ca2++Mg2+=x+y=(0,005+0,004+0,001.2)2=0,0055M.

Khối lượng Na2CO3=0,0055⋅10⋅106=5,83( g).

36. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)

Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (kJ), biết năng lượng liên kết NºN, H–H và N–H lần lượt là 945 kJ mol−1; 436 kJ mol−1 và 391 kJ mol−1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: -93

ΔrH2980=EN≡N+3EH−H−2.3.EN−H=945+3.436−6.391=−93kJ.

Câu 3. Đáp án đúng là: 2,98

Khối lượng đồng giải phóng ở cathode là: m=AItnF=64⋅2,5⋅36002⋅96500=2,98 gam.

37. Tự luận
1 điểm

Khi cho một dòng điện 2,5 A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 15

%N = 100% – 42,48% – 6,19% – 13,13% = 37,17%.

Gọi công thức đơn giản nhất của creatinine là CxHyNzOt.

Ta có: x : y : z : t = 42,4812:6,191:37,1716:14,1614=4:7:3:1 

Do công thức phân tử trùng phân thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của creatinine là C4H7N3O.

Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là 15.

38. Tự luận
1 điểm

Creatinine là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong cơ thể, creatinine được đào thải qua thận và phản ánh chức năng hoạt động của thận. Phân tích thành phần nguyên tố creatinine được %C; %H và %O (theo khối lượng) lần lượt là 42,48%; 6,19% và 14,17%. Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 15

%N = 100% – 42,48% – 6,19% – 13,13% = 37,17%.

Gọi công thức đơn giản nhất của creatinine là CxHyNzOt.

Ta có: x : y : z : t =  42,4812:6,191:37,1716:14,1614=4:7:3:1

Do công thức phân tử trùng phân thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của creatinine là C4H7N3O.

Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là 15.

39. Tự luận
1 điểm

Ứng với công thức phân tử  C4H8O2 có bao nhiêu ester đồng phân cấu tạo?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có 4 ester đồng phân cấu tạo:

CH3CH2COOCH3; HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2.

40. Tự luận
1 điểm

Trong dung dịch, ion Fe2+có thể bị oxi hoá bởi ion Ag+ theo cân bằng sau:

Fe2+(aq)+Ag+(aq)⇌Fe3+(aq)+Ag(s) (*)

Để xác định hằng số cân bằng Kc của cân bằng trên, một học sinh tiến hành các thí nghiệm như sau ở 25 °C:

- Đầu tiên, trộn 100,0 mL dung dịch AgNO30,20 M vào bình tam giác chứa 100,0 mL dung dịch FeNO320,20 M, lắc nhẹ và để dung dịch phản ứng đạt đến cân bằng trong 1 giờ.

- Tiếp theo, dùng pipette hút 20,0 mL dung dịch sau phản ứng cho vào bình tam giác 250 mL; thêm 5,0 mL dung dịch NaCl 1,0 M vào bình tam giác thấy xuất hiện kết tủa trắng; thêm tiếp 20,0 mL dung dịch H2SO41,0 M vào bình tam giác và tiến hành chuẩn độ.

- Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch KMnO40,020M (dung dịch trên burette). Sau 3 lần chuẩn độ, giá trị thể tích đọc được trên burette lần lượt là 16,70 mL; 16,80 mL và 16,90 mL.

Tính giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng (*) ở 25 °C. 

(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2,27

V¯KMnO4=16,70+16,80+16,903=16,80( mL)

Phản ứng chuẩn độ:

MnO4−(aq)+8H+(aq)+5Fe2+(aq)→Mn2+(aq)+5Fe3+(aq)+4H2O(l)

Nồng độ các ion Fe2+, Fe3+, Ag+ trong dung dịch lúc cân bằng:

Fe2+=0,020⋅16,8020⋅5=0,084M. 


Fe3+=0,200⋅0,100−0,084⋅0,2000,200=0,016M. 


Ag+=0,200⋅0,100−0,016⋅0,2000,200=0,084M. 

 

                       Kc=Fe3+Fe2+⋅Ag+=0,0160,084⋅0,084=2,27.