Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 8)
40 câu hỏi
Đáp án đúng là: D
Ion có cấu hình electron giống nguyên tử argon (Ar).
Sự khử ion Na+.
Sự oxi hoá ion
Sự oxi hoá ion Na+.
Sự khử ion
Đáp án đúng là: B
Khi điện phân muối NaCl nóng chảy:
Anode (+):
Cathode (−):
Vậy, ở anode xảy ra sự oxi hoá ion
Đun nóng hỗn hợp gồm và dung dịch NaOH, sau đó gạn lấy lớp dung dịch và acid hoá bằng dung dịch HNO3, nhỏ tiếp vào đó dung dịch Hiện tượng quan sát được là
xuất hiện kết tủa màu trắng.
sủi bọt khí không màu, không mùi.
xuất hiện khí màu nâu đỏ.
xuất hiện kết tủa màu trắng, lắc nhẹ thì kết tủa tan dần.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng quan sát được là xuất hiện kết tủa màu trắng (là AgCl).
Chất X là một hợp chất carbonyl có công thức phân tử được sử dụng phổ biến với vai trò là dung môi hữu cơ. Khi cho X vào nước bromine không có phản ứng hoá học xảy ra. Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất X?
Chất X có tên là propanone.
Chất X tan được trong nước.
Chất X có 3 đồng phân cấu tạo mạch hở.
Chất X không tạo được kết tủa màu vàng khi cho X vào dung dịch iodine trong NaOH.
Đáp án đúng là: D
X không phản ứng với nước bromine nên X có công thức cấu tạo:
Vậy, X là acetone nên tạo được kết tủa màu vàng khi phản ứng với dung dịch iodine trong NaOH.
Trong phân tử amine thơm có vòng benzene.
Ứng với công thức phân tử có các amine đồng phân cấu tạo bậc I, bậc II và bậc III.
Khử hoàn toàn dẫn xuất nitro thu được amine bậc một.
Các amine đều tan tốt trong nước.
Đáp án đúng là: D
Các amine có số nguyên tử carbon nhỏ thường tan tốt trong nước nhờ tạo được liên kết hydrogen với nước. Khi số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon tăng thì độ tan của các amine giảm.
X là một dipeptide.
X là một tripeptide.
X tạo được dung dịch màu xanh tím với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid.
Đáp án đúng là: A
Gọi công thức phân tử của X có dạng CxHyOzNt.
%O = 100% - 41,1% - 6,85% - 19,18% = 32,87%.
Ta có:
⇒ CTPT của X có dạng
⇒ 146n = 146 ⇒ n = 1.
⇒ CTPT của X là
Vậy X là dipeptide.
X là dipeptide nên không có phản ứng màu biuret và không tạo hợp chất màu vàng với nitric acid.
Một học sinh trộn dung dịch KOH 0,0250 M với dung dịch 0,0250 M, thấy nhiệt độ tăng Giả sử không có nhiệt lượng bị mất ra môi trường xung quanh. Hỗn hợp cuối cùng có nhiệt dung riêng là Biến thiên enthalpy của phản ứng (tính cho 1 mol KOH) là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: D
dung dịch tăng thêm cần nhiệt lượng 4,18 J.
dung dịch tăng thêm cần nhiệt lượng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đun sôi hỗn hợp ethyl bromide với dung dịch KOH/ethanol sẽ thu được sản phẩm chính là ethyl alcohol.
Thuỷ phân benzyl chloride trong dung dịch kiềm đun nóng thu được phenol.
Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoacetylene.
Khi cho methane phản ứng với chlorine trong điều kiện có chiếu sáng tử ngoại thu được dẫn xuất thế monochloro của methane.
Đáp án đúng là: D
Phát biểu A sai vì:
Phát biểu B sai vì: Benzyl chloride không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Phát biểu C sai vì: Acetylene tác dụng với nước bromine dư thu được 1,1,2,2-tetrabromoethane.
Ag, Au, Al.
Ca, Cu, Au.
Ag, Au, Cu.
Ag, Al, Ca.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp thủy luyện được dùng để tách những kim loại hoạt động trung bình, yếu.
Vậy, Ag, Au, Cu được tách ra khỏi hợp chất của chúng bằng phương pháp thuỷ luyện.
Làm xốp bánh.
Làm chất tạo bọt cho xà phòng.
Làm thành phần trong viên sủi vitamin C.
Làm thành phần trong thuốc trị chứng dư acid ở dạ dày.
Đáp án đúng là: B
Sodium hydrogencarbonate hay baking soda (thành phần chính là sodium hydrogencarbonate) không được dùng để làm chất tạo bọt trong xà phòng.
Khi cho từ từ dung dịch HCl đặc vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate loãng. Hiện tượng xảy ra là gì?
Màu xanh của dung dịch trong ống nghiệm nhạt dần và chuyển sang màu vàng.
Màu xanh của dung dịch trong ống nghiệm biến mất, sau đó màu vàng xuất hiện.
Màu vàng của dung dịch trong ống nghiệm nhạt dần, sau đó chuyển sang màu xanh.
Tạo thành dung dịch không màu.
Đáp án đúng là: A
Hiện tượng: Màu xanh của dung dịch chuyển sang màu vàng.
Giải thích: Do ion thay thế phối tử trong phức aqua của
Phương trình hóa học:
Cu2+(aq) + 6H2O(l) ⟶ [Cu(OH2)6]2+(aq)
[Cu(OH2)6]2+(aq) + 4Cl−(aq) ⇌ [CuCl4]2−(aq) + 6H2O(l)
2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Đáp án đúng là: A
Tên chắc chắn đúng với X là: 2,3,4,5,6-pentahydroxyhexanal.
Chú ý: X chưa chắc đã là glucose do galactose, mannose … cũng có công thức cấu tạo: A
Một số ester có mùi thơm của quả chín, an toàn với con người được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm.
Các ester vinyl acetate và methyl methacrylate được sử dụng để tổng hợp polymer dùng làm chất dẻo.
Vinyl acetate được tổng hợp từ ethylene và acetic acid, xúc tác Pd khi có mặt oxygen trong không khí.
Cellulose triacetate được dùng chế tạo phim ảnh, chế tạo thuốc nổ không khói.
Đáp án đúng là: C
Vinyl acetate được tổng hợp từ acetic acid và acetylene, sử dụng zinc acetate làm xúc tác.
Ngoài ra, vinyl acetate còn được tổng hợp từ ethylene và acetic acid với sự có mặt của oxygen, sử dụng xúc tác palladium:
Chlorophyll là phức chất tạo màu xanh cho lá cây, có cấu tạo như hình bên. Số liên kết quanh nguyên tử trung tâm và số phối tử trong chlorophyll lần lượt là

6 và 6.
4 và 4.
4 và 1.
6 và 4.
Đáp án đúng là: C
Quan sát cấu tạo của phức chất xác định được số liên kết quanh nguyên tử trung tâm và số phối tử trong chlorophyll lần lượt là 4 và 1.
Những chất có cấu tạo tương tự nhau, phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 được gọi là các chất đồng đẳng.
Những chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là đồng phân của nhau.
Đồng phân cấu tạo gồm đồng phân về mạch carbon, đồng phân về nhóm chức và đồng phân về vị trí nhóm chức.
Các chất đồng phân cấu tạo có tính chất tương tự nhau.
Đáp án đúng là: D
Các chất thuộc cùng dãy đồng đẳng có tính chất hóa học tương tự nhau; các chất đồng phân cấu tạo không có đặc điểm này.
Trong tinh dầu chuối có ester isoamyl acetate.
Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế một lượng nhỏ ethyl acetate từ alcohol và carboxylic acid tương ứng.
Phản ứng ester hoá giữa alcohol và carboxylic acid (xúc tác acid) là phản ứng thuận nghịch.
Điều chế ester phenyl acetate bằng phản ứng giữa phenol và acetic acid.
Đáp án đúng là: D
Phenyl acetate được điều chế bằng cách:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về điều kiện xảy ra ăn mòn điện hoá?

Hai điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc thông qua dây dẫn.
Hai điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Hai điện cực phải là hai kim loại khác loại.
Thiếu một trong các điều kiện về điện cực, tiếp xúc, chất điện li sẽ không xảy ra ăn mòn.
Đáp án đúng là: C
Để xảy ra sự ăn mòn điện hóa cần ba điều kiện sau:
(1) Có ít nhất hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại với một phi kim.
(2) Tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện.
(3) Cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì sự ăn mòn điện hóa không xảy ra.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phức chất
Được hình thành từ quá trình cation Co2+ sử dụng các orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng từ các nguyên tử Cl.
Nguyên tử trung tâm có số phối trí là 4.
Có màu.
Có liên kết cho - nhận.
Đáp án đúng là: A
Phức chất có điện tích là -2, mỗi ion Cl− có điện tích là -1 nên điện tích của nguyên tử trung tâm là +2.
Cấu hình electron của ion Co2+ là: [Ar]3d74s04p0.
Cấu hình electron hoá trị dạng ô orbital của Co2+ là:

Cation Co2+ sử dụng 1 orbital 4s trống và 3 orbital 4p trống để lai hoá sp3, tạo nên 4 orbital lai hoá trống.
Mỗi anion cho mỗi orbital lai hoá trống của cation Co2+ một cặp electron chưa liên kết để hình thành một liên kết cho – nhận.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hình bên minh hoạ quá trình tinh chế đồng bằng phương pháp điện phân. 
a). Thanh A là đồng nguyên chất, thanh B là đồng chứa tạp chất.
Đúng.
b). C là dung dịch chứa trong dung dịch
Đúng
c). D là đồng tinh khiết.
Sai. D là các tạp chất lắng xuống bể dưới dạng “bùn dương cực”.
d). Thanh đồng B nối vào cực âm của nguồn điện.
Sai. Thanh đồng B nối vào cực dương của nguồn điện.
Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối và một loại phèn nhôm có muối Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là Khi hoà tan hoàn toàn phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:
(1)
(2)

a). Sự thuỷ phân của được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2) và (3).
Đúng.
b). Trong nước, là base theo Brønste d – Lowry do tham gia biến đổi ở quá trình (2) và (3).
Sai. Theo Brønsted – Lowry base là chất có khả năng nhận proton.
c). Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 2, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.
Sai. Phức chất không tan, sinh ra ở quá trình (3), ứng với m = 3, là tác nhân để kết dính các hạt lơ lửng trong nước bị đục.
d). Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Đúng.
Cho công thức cấu tạo của chất béo như sau:

a). Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên trong điều kiện thích hợp thu được tristearin.
Đúng.
b). Chất béo trên còn có tên là glyceryl trioleate.
Đúng. ngoài tên triolein ra còn có thể gọi là glyceryl trioleate.
Sai. Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được 3a mol và a mol
d). Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH thu được khoảng 103 kg xà phòng.
Đúng.
1 gam chất béo cần 7 mg KOH để trung hòa.
⇒ 100 kg chất béo cần 700 gam KOH để trung hòa.
Vậy nNaOH trung hòa = nKOH = 12,5 mol = 0,0125 kmol.
⇒
nNaOH tổng = 0,3525 kmol
⇒ nNaOH xà phòng hóa = 0,3525 – 0,0125 = 0,34 mol;
Bảo toàn khối lượng: 100 + 14,1 = m xà phòng + mnước + mglycerol
⇒ m xà phòng = 103,448 kg.
Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.
a). Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là
b). Valine là một trong các animo acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.
Sai. Valine là một trong các animo acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.
c). Peptide tạo bởi Valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có 8 nguyên tử oxygen và 6 nguyên tử nitrogen.
Đúng. Peptide tạo bởi valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có:
- Số nguyên tử oxygen = Số nguyên tử O trong các amino acid - số liên kết peptide
= 2 + 2 + 2 + 2 + 4 – 3 = 8.
- Số nguyên tử nitrogen = 1 + 1 +1 + 2 +1 = 6.
d). Valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…
Đúng. Valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô nên valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một mẫu nước cứng có nồng độ các ion như sau: . Để làm mềm nước này cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam sodium carbonate? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 5,83
Khối lượng
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) → 2NH3(g)
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (kJ), biết năng lượng liên kết NºN, H–H và N–H lần lượt là và
Đáp án đúng là: -93
Câu 3. Đáp án đúng là: 2,98
Khối lượng đồng giải phóng ở cathode là:
Khi cho một dòng điện 2,5 A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: 15
%N = 100% – 42,48% – 6,19% – 13,13% = 37,17%.
Gọi công thức đơn giản nhất của creatinine là
Ta có: x : y : z : t =
Do công thức phân tử trùng phân thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của creatinine là
⇒ Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là 15.
Creatinine là hợp chất hữu cơ chứa carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen, có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Trong cơ thể, creatinine được đào thải qua thận và phản ánh chức năng hoạt động của thận. Phân tích thành phần nguyên tố creatinine được %C; %H và %O (theo khối lượng) lần lượt là 42,48%; 6,19% và 14,17%. Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 15
%N = 100% – 42,48% – 6,19% – 13,13% = 37,17%.
Gọi công thức đơn giản nhất của creatinine là
Ta có: x : y : z : t =
Do công thức phân tử trùng phân thức đơn giản nhất nên công thức phân tử của creatinine là
⇒ Tổng số nguyên tử trong phân tử creatinine là 15.
Ứng với công thức phân tử có bao nhiêu ester đồng phân cấu tạo?
Đáp án đúng là: 4
Ứng với công thức phân tử có 4 ester đồng phân cấu tạo:
Trong dung dịch, ion có thể bị oxi hoá bởi ion theo cân bằng sau:
(*)
Để xác định hằng số cân bằng Kc của cân bằng trên, một học sinh tiến hành các thí nghiệm như sau ở
- Đầu tiên, trộn 100,0 mL dung dịch vào bình tam giác chứa 100,0 mL dung dịch lắc nhẹ và để dung dịch phản ứng đạt đến cân bằng trong 1 giờ.
- Tiếp theo, dùng pipette hút 20,0 mL dung dịch sau phản ứng cho vào bình tam giác 250 mL; thêm 5,0 mL dung dịch NaCl 1,0 M vào bình tam giác thấy xuất hiện kết tủa trắng; thêm tiếp 20,0 mL dung dịch vào bình tam giác và tiến hành chuẩn độ.
- Chuẩn độ dung dịch trong bình tam giác bằng dung dịch (dung dịch trên burette). Sau 3 lần chuẩn độ, giá trị thể tích đọc được trên burette lần lượt là 16,70 mL; 16,80 mL và 16,90 mL.
Tính giá trị hằng số cân bằng KC của phản ứng (*) ở
(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: 2,27
Phản ứng chuẩn độ:
Nồng độ các ion Fe2+, Fe3+, Ag+ trong dung dịch lúc cân bằng:








