Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 7)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tố nào sau đây mà nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng?
Na.
Al.
Cl.
Ar.
Đáp án đúng là: D
Nguyên tử Ar (là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm) có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc với nhau) vào cốc đựng dung dịch loãng. Nối thanh kẽm và thanh đồng bằng dây dẫn (có 1 khóa X) như hình vẽ như sau:

a). Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khoá X và khi đóng khoá X là như nhau.
Sai. Khi đóng khóa X bọt khí thoát ra nhanh hơn do khi đóng khóa X thanh Zn vừa bị ăn mòn điện hóa vừa bị ăn mòn hóa học; còn khi mở khóa X thanh Zn chỉ bị ăn mòn hóa học.
b). Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hoá.
Đúng. Do Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Zn.
c). Khi thay dung dịch H2SO4 loãng bằng methanol, thanh kẽm không bị ăn mòn.
Đúng. Do methanol là chất không điện li nên thanh kẽm không bị ăn mòn.
d). Khi đóng khoá X chỉ có bọt khí thoát ra ở thanh kẽm.
Sai. Bọt khí thoát ra ở cả 2 thanh kim loại.
Carbohydrate nào sau đây không bị thủy phân?
Saccharose.
Cellulose.
Fructose.
Maltose.
Đáp án đúng là: C
Fructose là monosaccharide nên không bị thủy phân.
Gói làm nóng thức ăn trong lẩu tự sôi có thành phần theo khối lượng là Mg (90%), Fe (4%), NaCl (6%). Khi thêm vào một ít nước, phản ứng hoá học xảy ra mãnh liệt kèm theo lượng nhiệt toả ra lớn, giúp làm nóng thức ăn.
a). Magnesium có thể khử được nước ở nhiệt độ thường.
Đúng. Magnesium có thể khử được nước ở nhiệt độ thường.
b). Có thể dùng bột chứa 100% Mg để tăng hiệu quả làm nóng thức ăn.
Sai. Nếu thay bằng 100% Mg, phản ứng trực tiếp giữa Mg và H2O xảy ra rất chậm, lượng nhiệt toả ra không đủ để làm nóng thức ăn.
c). Nếu thêm nước quá nhiều, khả năng làm nóng thức ăn của hỗn hợp giảm.
Đúng. Khi thêm nhiều nước, một lượng lớn nhiệt toả ra sẽ bị nước hấp thụ, không đủ nhiệt để làm nóng thức ăn.
d). Khi thay NaCl bằng AgCl, khả năng làm nóng của hỗn hợp không đổi.
Sai. NaCl tan tốt, đóng vai trò là chất điện li cho phản ứng ăn mòn Mg diễn ra nhanh chóng. Với AgCl không tan làm chậm quá trình ăn mòn Mg, lượng nhiệt sinh ra không đủ nhanh để làm nóng thức ăn.
Cho các quá trình sau:
(a) Nung nóng đá vôi (CaCO3) để thu được vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2).
(b) Đốt ammonia (NH3) trong O2.
(c) Đốt cháy cồn.
(d) Nung nóng potassium permanganate (KMnO4) để điều chế oxygen (O2).
Số quá trình tỏa nhiệt là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Có hai quá trình tỏa nhiệt là: (b) và (c).
Nồng độ của dung dịch FeSO4 thường được xác định bằng phương pháp chuẩn độ bởi thuốc tím trong môi trường acid.
a). Chất chuẩn được sử dụng trong thí nghiệm này là dung dịch thuốc tím đã biết trước nồng độ.
Đúng. Chất chuẩn được sử dụng trong thí nghiệm này là dung dịch thuốc tím đã biết trước nồng độ.
b). Phản ứng diễn ra trong quá trình chuẩn độ chứng tỏ rằng EMnO4−+8H+→Mn2++4H2Oo>EFe3+/Fe2+o
Sai. Phản ứng diễn ra trong quá trình chuẩn độ chứng tỏ rằng EMnO4−/Mn2+o>EFe3+/Fe2+o.
c). Quá trình chuẩn độ cần phải sử dụng chất chỉ thị biến đổi màu theo pH của dung dịch phản ứng.
Sai. Phản ứng này không cần sử dụng thêm chất chỉ thị.
d). Tại điểm tương đương, số mol FeSO4 trong dung dịch ban đầu bằng 5 lần số mol của KMnO4 đã phản ứng.
Đúng. 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4+ 8H2O
Tại điểm tương đương, số mol FeSO4 trong dung dịch ban đầu bằng 5 lần số mol của KMnO4 đã phản ứng.
Nhận xét nào sau đây về phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng là đúng?
Tốc độ của phản ứng thuận bằng tốc độ của phản ứng nghịch.
Hằng số tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau.
Không có phản ứng hoá học nào diễn ra.
Giá trị của hằng số cân bằng của phản ứng bằng 1.
Đáp án đúng là: A
Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
Cho các phát biểu sau về tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ:
a). Khi chưng cất tinh dầu bưởi bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước thu được hỗn hợp gồm tinh dầu hoà tan trong nước.
Sai. Tinh dầu nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
b). Benzoic acid (rắn) để lâu trong phòng thí nghiệm bị biến đổi một phần có thể sử dụng phương pháp kết tinh để thu được benzoic acid tinh khiết.
Sai. Do việc kết tinh được thực hiện trên nguyên tắc các chất có độ tan khác nhau và độ tan thay đổi theo nhiệt độ.
c). Trong phòng thí nghiệm, để tách được ethyl alcohol (ethanol) (t°s = 78,3 °C) khỏi hỗn hợp với acetic acid (t°s = 118 °C) có thể dùng cách chưng cất hỗn hợp.
Sai. Do đun hỗn hợp ethyl alcohol và acetic acid đến khoảng 70oC có phản ứng hóa học xảy ra (phản ứng ester hóa).
d). Phương pháp kết tinh dựa nguyên tắc các chất có độ tan khác nhau và độ tan thay đổi theo nhiệt độ.
Đúng.
Vì sao kẽm (zinc, Z = 30) không phải là nguyên tố chuyển tiếp?
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn và cấu hình electron của cation Zn2+ có phân lớp d đã bão hoà.
Vì Zn không thuộc nguyên tố chu kì 4.
Vì Zn không phải là nguyên tố nhóm B.
Vì cấu hình electron của nguyên tử Zn có phân lớp d chưa bão hoà.
Đáp án đúng là: A
Zn không phải là nguyên tố kim loại chuyển tiếp vì cấu hình electron của nguyên tử Zn và cấu hình electron của cation Zn2+ có phân lớp d đã bão hoà.
Cấu hình electron ZnZ = 30: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2.
⇒Cấu hình electron: Zn2+: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10.
Ketone thơm X có rất nhiều ứng dụng trong sản xuất nhựa, dược phẩm, nước hoa. Phân tích nguyên tố trong phân tử X cho kết quả: %C = 80,00%; %H = 6,67% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 120.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về X?
Tên của X là 1-phenylethan-1-one hoặc acetophenone.
X là chất không tan trong nước.
Cho X vào dung dịch iodine trong NaOH thấy có kết tủa vàng.
Có thể điều chế X từ styrene qua tối thiểu 2 phản ứng hoá học liên tiếp.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức tổng quát của X là: CxHyOz.
Ta có: x:y:z=%C12:%H1:%O16=8012:6,671:13,3316=203:203:0,833=8:8:1
⇒ Công thức thực nghiệm của X là: (C8H8O)n.
Có Mx = 120 ⇒ 120n = 120 ⇒ n = 1.
Vậy X là C6H5−CO−CH3 (acetophenone hoặc 1-phenylethan-1-one) ⇒ Phát biểu A đúng.
Phát biểu B sai do X tan được trong nước.
Phát biểu C đúng, do X có chứa nhóm methyl ketone (CH3−CO−R).
Phát biểu D đúng, C6H5−CH=CH2→C6H5C(OH)CH3→C6H5COCH3.
Trong phức chất [Ni(en)3]Cl2, xung quanh nguyên tử trung tâm có tối đa bao nhiêu liên kết sigma? Biết NH2CH2CH2NH2 được viết tắt là en.
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là: D
Do NH2CH2CH2NH2 là phối tử 2 càng.
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
Đáp án đúng là: B
Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lí thải trực tiếp vào nguồn nước là một trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng?
Kim loại Mg được tách ra khỏi dung dịch MgCl2 bằng phương pháp điện phân.
Kim loại Al được tách ra khỏi Al2O3 bởi CO bằng phương pháp nhiệt luyện.
Kim loại Cu được tách ra khỏi tinh thể CuSO4 nhờ phản ứng với kim loại Fe.
Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện.
Đáp án đúng là: D
Kim loại Zn được tách ra khỏi ZnO bằng phương pháp nhiệt luyện:
ZnO+C→toZn+CO
Phát biểu A sai vì: Kim loại Mg được tách ra khỏi MgCl2 rắn khan bằng điện phân nóng chảy:
MgCl2→đpncMg+Cl2
Phát biểu B sai vì: Kim loại Al được tách ra khỏi Al2O3 bằng phương pháp điện phân nóng chảy:
2Al2O3→đpnc4Al + 3O2
Phát biểu C sai vì: Kim loại Cu được tách ra khỏi dung dịch CuSO4 nhờ phản ứng với kim loại Fe (phản ứng thủy luyện):
Fe(s)+CuSO4(aq)→FeSO4(aq)+Cu(s)
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chất béo?
Hydrogen hoá chất béo lỏng thu được chất béo rắn.
Chất béo không tan trong nước và nặng hơn nước.
Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
Trong công nghiệp, chất béo được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng và glycerol.
Đáp án đúng là: B
Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Khi hoà tan hợp chất CoCl2 vào nước thì hình thành phức chất aqua có dạng hình học là bát diện. Công thức của phức chất là
CoOH263+.
CoOH262+.
CoCl2OH24.
CoCl2OH242+.
Đáp án đúng là: B
Co2++6H2O→CoOH262+.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về polymer?
Một số polymer tham gia phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
Phản ứng thuỷ phân tinh bột, cellulose, polypeptide thuộc loại phản ứng cắt mạch polymer.
Quá trình lưu hoá cao su xảy ra phản ứng tăng mạch polymer.
Theo nguồn gốc, các polymer được chia thành 4 loại: polymer tự nhiên, polymer tổng hợp, polymer nhân tạo và polymer bán tổng hợp.
Đáp án đúng là: D
Theo nguồn gốc, các polymer được chia thành: polymer tự nhiên, polymer tổng hợp và polymer bán tổng hợp (nhân tạo).
Trong dung dịch K2Cr2O7 tồn tại cân bằng:
Cr2O72− (da cam) + H2O ⇌ 2CrO42− (vàng) + 2H+
Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K2Cr2O7 thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là
K2SO4.
KCl.
KOH.
H2SO4.
Đáp án đúng là: C
KOH→K++OH−
Thêm vài giọt KOH vào dung dịch dẫn đến làm giảm nồng độ H+⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều làm tăng nồng độ H+tức chiều thuận hay dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng.
Các amine rất phong phú về chủng loại do sự khác nhau về đặc điểm của gốc hydrocarbon, bậc amine,... Do đó, chúng có những tính chất khác nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về amine?
Các amine có tính base.
Phenylamine là amine thơm đơn giản nhất.
Dung dịch của aniline làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
Các amine no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là CnH2n+3N.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch của aniline không làm đổi màu quỳ tím.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về carboxylic acid?
Để tăng hiệu suất tạo thành ester trong phản ứng ester hoá giữa alcohol và carboxylic acid, cần lấy dư alcohol và sử dụng xúc tác thích hợp.
Trên phổ hồng ngoại (IR) của carboxylic acid có 2 cụm tín hiệu tại vùng có số sóng 1 750 – 1 680 cm-1 và 3 000 – 2 500 cm-1 .
Phương pháp hiện đại trong công nghiệp sản xuất acetic acid là oxi hoá không hoàn toàn butane.
Trong công nghiệp, sản xuất acetic acid từ ethyl alcohol bằng quá trình lên men.
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp, acetic acid được sản xuất bằng cách carbonyl hóa methanol:
CH3OH+CO→xt,toCH3COOH
Ngoài ra, trong công nghiệp acetic acid còn được sản xuất bằng cách oxi hóa không hoàn toàn butane:
2CH3CH2CH2CH3+5O2→xt,to,p4CH3COOH+2H2O
Tính cứng tạm thời của nước cứng gây nên bởi các muối nào sau đây?
CaHCO32,CaCO3.
MgHCO32,CaHCO32.
MgHCO32,CaHCO32,CaCO3.
CaHCO32,CaSO4.
Đáp án đúng là: B
Tính cứng tạm thời của nước cứng gây nên bởi các muối: MgHCO32,CaHCO32.
Đặc điểm chung của các kim loại kiềm là gì?
Có cấu tạo tinh thể khá rỗng.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Có lực liên kết kim loại mạnh.
Nặng hơn dầu hoả.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại kiềm đều có cùng mạng tinh thể lập phương tâm khối do đó chúng có cấu tạo tinh thể khá rỗng và có lực liên kết kim loại yếu.
Cồn 70o là dung dịch ethyl alcohol được dùng để sát trùng vết thương. Mô tả nào sau đây về cồn 70 o là đúng?
100 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
1 000 gam dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
1 000 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
Đáp án đúng là: B
Độ cồn được xác định bằng số mL ethanol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp ethanol với nước ở 20oC.
Vậy, cồn 70o tức là, cứ 100 mL dung dịch có 70 mL ethyl alcohol nguyên chất.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp glucose từ khí CO2 và nước. Biến thiên enthalpy của phản ứng quang hợp này là 673 kJ cho 1 mol glucose. Tính năng lượng ánh sáng (kJ) cần có để tạo ra 36 g đường glucose, biết hiệu suất của quá trình quang hợp của loại cây này là 20%.
Đáp án đúng là: 673
Phương trình hoá học của phản ứng quang hợp:
6CO2+ 6H2O+năng lượng ánh sáng → C6H12O6+6O2
Năng lượng ánh sáng cần thiết để tổng hợp 0,2 mol (36 gam) glucose:
- Năng lượng cần thiết để tổng hợp 1 mol glucose là 673 kJ.
- Năng lượng cần thiết để tổng hợp 0,2 mol glucose là: 0,2 mol. 673 kJ mol−1=134,6 kJ.
- Hiệu suất quang hợp của cây xanh là 20%, nghĩa là chỉ có 20% năng lượng ánh sáng được hấp thụ được sử dụng để tổng hợp glucose. Lượng năng lượng ánh sáng mà cây xanh cần hấp thụ để tổng hợp 0,2 mol glucose là: 134,6 kJ⋅10020=673 kJ.
Có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá trong các quá trình sau?
(a) Vỏ tàu bằng thép có gắn các khối kẽm, neo đậu tại một cảng biển.
(b) Vật dụng bằng bạc bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí có lẫn H2S.
(c) Tấm tôn trầy xước trên mái nhà tiếp xúc với nước mưa.
(d) Hợp kim Na – K nóng đỏ, bốc cháy khi tiếp xúc với khí chlorine.
(e) Một cổ vật làm bằng đồng thau (hợp kim Cu – Zn) chìm trong nước biển.
Đáp án đúng là: 3
Ba điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa:
(1) Có ít nhất hai kim loại khác nhau hoặc một kim loại với một phi kim.
(2) Tiếp xúc trực tiếp với nhau hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện.
(3) Cùng tiếp xúc với một dung dịch chất điện li.
Vậy các trường hợp (a), (c), (e) xảy ra ăn mòn điện hóa do thỏa mãn cả 3 điều kiện xảy ra ăn mòn điện hóa.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: C2H5OH, HCOOH, CH2=CHCOOH, CH3COOH, CH3CHO. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng được với FeOH3,vừa tác dụng được với bromine trong dung dịch?
Đáp án đúng là: 2
Có 2 trường hợp thỏa mãn là HCOOH, CH2=CHCOOH.
3HCOOH+Fe(OH)3→(HCOO)3Fe+3H2O
HCOOH+Br2→2HBr+CO2
3CH2=CHCOOH+Fe(OH)3→(CH2=CHCOO)3Fe+3H2O
CH2=CHCOOH+Br2→CH2Br−CHBrCOOH
Cho các polymer: tinh bột, nitron, tơ tằm, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Đáp án đúng là: 6
Các polymer tổng hợp có trong dãy là: nitron, capron, polyethylene, nylon-7, polypropylene, nylon-6,6.
Cho các dẫn xuất halogen có công thức phân tử C4H9Br là đồng phân cấu tạo của nhau. Trong số này, có bao nhiêu chất khi bị tách HBr trong môi trường kiềm sinh ra cùng một alkene duy nhất?
Đáp án đúng là: 2
Có 2 chất là: 1-bromo-2-methylpropane và 2-bromo-2-methylpropane.
Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy aluminium oxide với các điện cực làm bằng than chì, sử dụng cryolite (Na3AlF) nóng chảy làm xúc tác. Cần dùng bao nhiêu tấn quặng bauxite (chứa 80% Al2O3) cần dùng để sản xuất 2,7 tấn nhôm. Giả sử hiệu suất chế biến quặng và quá trình điện phân là 80%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Đáp án đúng là: 7,97
Các quá trình xảy ra trong sản xuất nhôm:
2Al2O3→dpnc4Al+3O2
2C+O2→to2CO
C+O2→toCO2
Ta có: nAl=2,7.10327=100 (kmol)
Do hiệu suất của quá trình là 80% nên nAl2O3=1002.0,8=62,5 (kmol)
Khối lượng Al2O3 cần dùng để sản xuất nhôm là: mAl2O3=62,5.102=6 375 kg = 6,375 tấn
Khối lượng quặng cần dùng là: 6,3750,8=7,96875 tấn ≈ 7,97 tấn.








