Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 6)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hạt nhân nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Số khối của nguyên tử sodium là
10.
11.
12.
23.
Đáp án đúng là: D
Số khối của nguyên tử sodium là: A = Z + N = 11 + 12 = 23.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho phản ứng oxi hóa – khử sau:
a). Thế điện cực chuẩn tương ứng của cặp Fe3+/Fe2+ nhỏ hơn của cặp Ag+/Ag.
Đúng. Cụ thể EFe3+/Fe2+0=0,77V; EAg+/Ag0=0,8V.
b). Tính oxi hoá của Ag+ mạnh hơn của Fe3+.
Đúng. EFe3+/Fe2+0=0,77V< EAg+/Ag0=0,8V nên tính oxi hoá của Ag+ mạnh hơn của Fe3+.
c). Tính khử của Fe2+ mạnh hơn của Ag.
Đúng. EFe3+/Fe2+0=0,77V< EAg+/Ag0=0,8V nên tính khử của Fe2+ mạnh hơn của Ag.
d). Trong thực tế, bạc được điều chế chủ yếu theo phản ứng trên.
Sai. Trong thực tế người ta điều chế Ag bằng bột kẽm bằng phương pháp thủy luyện.
Benzoic acid và muối sodium của nó có tác dụng ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn khác nên thường được sử dụng làm chất bảo quản thực phẩm. Benzoic acid có công thức cấu tạo là
CH3COOH.
HCOOH.
C6H5COOH.
(COOH)2.
Đáp án đúng là: C
Benzoic acid có công thức cấu tạo là: C6H5COOH.
Để điều chế một lượng nhỏ khí chlorine trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl đặc phản ứng với MnO2 rắn theo sơ đồ thí nghiệm như hình dưới đây, trong đó bình (1) chứa NaCl(aq) giúp giữ khí HCl, bình (2) chứa H2SO4 (l) đặc giúp hút ẩm, làm khô khí, bảo đảm chất lượng chlorine.

a). Dung dịch HCl đặc đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng điều chế chlorine.
Sai. HCl đóng vai trò là chất khử cũng như môi trường acid cho phản ứng:
4HCl−1 + Mn+4O2→ Mn+2Cl2+ Cl02+ 2H2O
b). Bông tẩm dung dịch NaOH giúp ngăn khí chlorine rò rỉ ra ngoài.
Đúng. Dung dịch NaOH có thể nhanh chóng phản ứng với khí Cl2, ngăn khí này thoát ra ngoài có thể gây ngộ độc.
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
c). Nếu hoán đổi vị trí bình (1) và bình (2), chất lượng khí chlorine thu được sẽ không đổi.
Sai. Vai trò của bình (1) là để giữ khí HCl, bình (2) để hút ẩm; nếu đổi vị trí hai bình, khí sau đi ra khỏi bình H2SO4(l) sẽ đi vào bình NaCl(aq) tiếp xúc lại với nước, có thể bị lẫn nước, do đó khí chlorine thu được sẽ ẩm thay vì chlorine khô như lúc đầu.
d). Khi thay MnO2 bằng KMnO4 cùng khối lượng, lượng Cl2 thu được sẽ nhiều hơn, biết HCl đặc dùng dư. Cho phương trình hoá học của phản ứng giữa KMnO4 và HCl là:
2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+8H2O+5Cl2
Đúng. Giả sử lấy cùng 1 gam chất cho mỗi trường hợp:
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O nCl2=187=0,011( mol)
2KMnO4+16HCl→2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O nCl2=1158⋅52=0,016( mol)
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Đáp án đúng là: A
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất.
Năm 1839, Charles Goodyear đã được cấp bằng sáng chế cho phát minh về quy trình hoá học để chế tạo ra cao su lưu hoá - một loại cao su có cấu trúc đặc biệt, bền cơ học, chịu được sự ma sát, va chạm, đàn hồi tốt và có thế đúc được.
a). Cao su lưu hoá còn có tên gọi là cao su buna-S.
Sai. Cao su buna – S được điều chế bằng cách cho buta – 1,3 – diene trùng hợp với styrene.
b). Bản chất của việc lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối disulfide −S−S− giữa các mạch cao su nên cao su lưu hoá có tính chất cơ lí nổi trội hơn.
Sai. Bản chất của quá trình lưu hóa cao su là chủ yếu tạo ra cầu disulfide – S – S – giữa các phân tử polyisoprene tạo thành polymer có cấu tạo mạng không gian.
c). Trong mủ cao su thiên nhiên, polymer có tính đàn hồi là polyisoprene.
Đúng.
d). Cao su lưu hoá có cấu trúc mạng không gian nên bền hơn cao su chưa lưu hoá.
Đúng.
Những kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ngay ở nhiệt độ thường?
K, Na, Ca, Ba.
Li, K, Be, Ba.
Mg, Li, Ba, Cu.
K, Ca, Be, Sr.
Đáp án đúng là: A
K, Na, Ca, Ba tác dụng với nước ở ngay điều kiện thường.
Khi cho dung dịch sodium choride bão hoà đến dư vào dung dịch copper(II) sulfate loãng, chỉ thấy dấu hiệu nhạt màu, không thấy dấu hiệu dung dịch chuyển sang màu khác.
Tương tự, nếu tiến hành thí nghiệm cho dung dịch hydrochloric acid và dung dịch copper(II) sulfate cũng giúp tìm hiểu khả năng phản ứng giữa chúng.
a). Thí nghiệm được tiến hành bằng cách cho từ từ đến dư dung dịch hydrochloric acid loãng vào dung dịch copper(II) sulfate đặc.
Sai. Phải sử dụng dung dịch HCl đặc, dung dịch CuSO4 loãng.
b). Nếu dung dịch chuyển từ màu này sang màu khác thì đề xuất rằng giữa dung dịch copper(II) sulfate và dung dịch hydrochloric acid có phản ứng hình thành phức chất.
Đúng. Đó là một trong các dấu hiệu của quá trình tạo phức chất.
c). Khả năng thay thế phối tử trong phức chất [Cu(OH)2)6]2+ không phụ thuộc vào nồng độ của anion Cl− trong dung dịch mà phụ thuộc vào tính acid mạnh của hydrochloric acid.
Sai. Phản ứng tạo CuCl42− từ phức chất aqua của Cu(II) phụ thuộc nồng độ Cl−. Nồng độ Cl− trong dung dịch NaCl bão hoà thấp hơn nhiều so với nồng độ Cl− trong dung dịch HCl đặc.
d). Dung dịch phản ứng chuyển từ màu xanh sang màu vàng.
Đúng.
Phương trình hóa học nào dưới đây là phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của một chất?
12N2(g) + O(g) → NO(g).
Na(s) + 12Br2(g) → NaBr(s).
N2(g) + O2(g) → 2NO(g).
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s).
Đáp án đúng là: B
Enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Vậy, phương trình biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của một chất là: Na(s) + 12Br2(g) → NaBr(s).
Nung nóng một mẫu CuSO4.5H2O ở 300 °C đến khi khối lượng không đổi được chất rắn X. Hoà tan chất rắn vào nước thu được dung dịch Y. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Chất rắn X có màu xanh đậm, dung dịch Y có màu xanh nhạt.
Chất rắn X có màu đen, dung dịch Y có màu xanh.
Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y không màu.
Chất rắn X có màu trắng, dung dịch Y có màu xanh.
Đáp án đúng là: D
- Chất rắn X là CuSO4 khan, có màu trắng.
- Hòa tan chất rắn X (CuSO4 khan) vào nước thu được dung dịch Y có màu xanh chứa [Cu(OH2)6]2+.
Ester nào sau đây có công thức phân tử khác C4H8O2?
Propyl formate.
Isopropyl formate.
Ethyl propanoate.
Methyl propanoate.
Đáp án đúng là: C
Ethyl propanoate (C2H5COOC2H5)có công thức phân tử là: C5H10O2.
Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là
ở áp suất cao, khí CO2 có thể đẩy Cl− ra khỏi muối NaCl tạo thành NaHCO3.
phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong dung dịch.
NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
phản ứng trao đổi ưu tiên xảy ra theo chiều thuận để làm giảm số mol khí.
Đáp án đúng là: C
Một lượng lớn soda được điều chế bằng phương pháp Solvay bằng cách cho khí CO2 vào dung dịch NaCl bão hoà và NH3 bão hoà. Đặc điểm của phương pháp này là NaHCO3 có độ tan kém trong dung dịch phản ứng, dễ dàng kết tinh.
Nhiệt phân NaHCO3 thu được soda:
2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+H2O
Cho phản ứng sau: H2S(aq)+H2O⇌HS−(aq)+H3O+(aq). Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?
H2S và H2O.
H2S và H3O+.
H2S và HS−.
H2O và H3O+.
Đáp án đúng là: B
- Trong phản ứng thuận H2S đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
- Trong phản ứng nghịch H3O+ đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng phú dưỡng?
Sự tích tụ bùn từ xác tảo ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
Sự phát triển dày đặc của tảo xanh trong nước tới mức có thể quan sát được.
Lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi.
Sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng chứa nitrogen và phosphorus.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu không đúng về hiện tượng phú dưỡng: Sự tích tụ bùn từ xác tảo ngăn cản oxygen khuếch tán vào nước.
Trong quá trình chuẩn độ Fe2+ hay FeOH262+ bằng dung dịch thuốc tím thì chất đóng vai trò chất oxi hoá là
H2SO4.
FeOH262+.
MnO4−.
H+.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng chuẩn độ: 5Fe2++MnO4−+8H+→5Fe3++Mn2++4H2O
Vậy chất đóng vai trò là chất oxi hóa là: MnO4−.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Đáp án đúng là: D
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC (thấp hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của nước là 100 oC) và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là chưng cất.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nguyên tử halogen thu được dẫn xuất halogen.
Alcohol là hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Trong phân tử phenol, nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon của vòng benzene.
Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng nhóm hydroxy (–OH) thu được hợp chất alcohol.
Đáp án đúng là: D
Alcohol là hợp chất hữu cơ, phân tử có nhóm hydroxy (–OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
⇒ Nếu thay thế nguyên tử H gắn trực tiếp với C ở vòng benzene hoặc C không no mạch hở … sẽ không thu được hợp chất alcohol.
Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để sản xuất gang, thép là
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
FeCO3.
Đáp án đúng là: B
Thành phần chính của khoáng vật hematite dùng để sản xuất gang, thép là: Fe2O3.
Phát biểu nào sau đây về hợp chất carbonyl là không đúng?
Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 3.
Có 3 ketone đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H10O.
Aldehyde là hợp chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
Aldehyde tác dụng với LiAlH4 tạo thành alcohol bậc một.
Đáp án đúng là: A
Các aldehyde no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát CnH2nO, n ≥ 1.
Ở phản ứng tách kim loại từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện tạo ra
kẽm ở thể hơi.
kẽm và hơi nước.
kẽm ở thể rắn.
hợp kim của zinc và carbon.
Đáp án đúng là: A
Ở phản ứng tách kim loại từ zinc oxide bằng phương pháp nhiệt luyện tạo ra kẽm ở thể hơi.
Phát biểu nào sau đây về acid béo omega-3 và omega-6 là không đúng?
Các acid béo omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm hàm lượng cholesterol trong cơ thể.
Các acid béo omega-3 và omega-6 được tổng hợp từ các hydrocarbon tương ứng.
Các acid béo omega-3 và omega-6 là các carboxylic acid mạch dài, không nhánh.
Phân tử các acid béo omega-3 và omega-6 có liên kết đôi lần lượt tại vị trí số 3 và số 6 tương ứng, tính từ nhóm -CH3 ở đuôi phân tử.
Đáp án đúng là: B
Các acid béo omega-3 và omega-6 được tổng hợp từ chất béo.
Loại đường nào sau đây chứa nhiều trong thân cây mía?
Fructose.
Glucose.
Saccharose.
Maltose.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có nhiều trong thân cây mía.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: C2H5NH2,CH3OC2H5, C2H5OH, CH3COOH. Trong số các chất này, có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen mạnh với nước?
Đáp án đúng là: 3
Các chất tạo liên kết hydrogen mạnh với nước là: C2H5NH2, C2H5OH, CH3COOH.
Có bao nhiêu chất là α-amino acid đồng phân cấu tạo, có công thức phân tử C4H9NO2?
Đáp án đúng là: 2
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có hai α-amino acid đồng phân cấu tạo:
CH3−CH2−CHNH2−COOH; CH32−CNH2−COOH.
Cho các chất: glucose C6H12O6, fructose C6H12O6, maltose C12H22O11, saccharose C12H22O11 Có bao nhiêu chất phản ứng được với thuốc thử Tollens sinh ra bạc?
Đáp án đúng là: 3
Có 3 chất phản ứng được với thuốc thử Tollens sinh ra bạc là: glucose C6H12O6, fructose C6H12O6, maltose C12H22O11.
Cho các đơn chất sau đây: C(graphite, s); Br2(l); Br2(g); Na(s); Hg(l); Hg(s). Số đơn chất có ΔfH298o= 0?
Đáp án đúng là: 4
Enthalpy tạo thành (ΔfH298o) của các đơn chất bền nhất đều bằng 0.
Vậy C(graphite, s); Br2(l); Na(s); Hg(l) có ΔfH298o= 0.
Hoà tan 1,61 g FeCl3 vào 10 mL nước thu được dung dịch (I). Hoà tan 5,52g K2C2O4 vào 30 mL nước thu được dung dịch (II). Cho từ từ dung dịch (II) vào dung dịch (I) và khuấy liên tục. Sau một thời gian thêm ethanol vào dung dịch phản ứng thì xuất hiện tinh thể. Lọc, thu tinh thể sạch phức chất có công thức là K3FeC2O4⋅3H2O với khối lượng là 3,51 g. Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra là:
FeCl3+3 K2C2O4+3H2O→K3FeC2O43.3H2O+3KCl
Hiệu suất của phản ứng hình thành phức chất trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 72,2
nFeCl3=1,61162,5=9,9.10−3mol; nK2C2O4=5,52166=0,033 mol
Ta có: nFeCl31<nK2C2O43 ⇒tính toán lí thuyết theo số mol FeCl3.
⇒ Số mol phức chất thu được theo lí thuyết bằng số mol FeCl3 và là: 9,9. 10-3 (mol).
Khối lượng phức chất thu được theo lí thuyết là: 491. 9,9. 10-3 = 4,86 (g).
Hiệu suất phản ứng là:H=3,514,86. 100%=72,2%.
Để điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm, người ta đun nóng 8,0 gam acetic acid với 10,0 gam isoamylic alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác, thu được 7,64 gam isoamyl acetate với hiệu suất phản ứng là x%. Hãy xác định giá trị của x. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 51,7
nCH3COOH=860=215 mol; nC5H11OH=1088=544 mol
Phương trình hóa học:
CH3COOH+C5H11OH→CH3COOC5H11+H2O215 544 mol
Vậy tính toán lượng ester thu được theo lí thuyết theo số mol alcohol.
Hiệu suất phản ứng là:
H=7,26544.130.100%=51,7%.








