Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 5)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Với mỗi câu hỏi, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nitrogen (nitơ, N2) lỏng được sử dụng để bảo quản thực phẩm, mẫu phẩm trong y học,... Tính chất nào sau đây của nitrogen lỏng không liên quan đến ứng dụng trên
Trơ về mặt hoá học.
Có nhiệt độ thấp.
Không độc.
Không phản ứng với oxygen.
Chất nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Chlorine.
Oxygen.
Nitrogen.
Sulfur.
Vàng (gold, Au) có thể kéo thành sợi chỉ nhỏ hoặc bị dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua được. Khả năng dễ kéo thành sợi chỉ nhỏ của vàng hoặc dễ bị dát mỏng dựa trên tính chất nào sau đây?
Tính dẻo.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Tính khử.
Trong quá trình luyện gang, ngoài các phản ứng khử Fe2O3 để thành Fe còn có một số phản ứng khác theo hai sơ đồ:
C→+ O2, toCO2→+ C, toCO (1)CaCO3→toCaO→+ SiO2, toCaSiO3 (2)
Số phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong hai sơ đồ trên là
1.
2.
3.
4.
Vỏ tàu biển được làm bằng thép, để lâu trong tự nhiên sẽ bị gỉ. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Vỏ tàu bị gì chủ yếu do xảy ra ăn mòn điện hoá học.
Để chống sự ăn mòn vỏ tàu người ta thường phủ kín vỏ tàu bằng một lớp sơn.
Vỏ tàu bị ăn mòn là do sắt tác dụng với NaCl trong nước biển.
Người ta gắn một số tấm kẽm (zinc, Zn) vào phần chìm dưới nước của vỏ tàu để hạn chế sự ăn mòn.
Polymer X có cấu tạo như hình bên dưới thuộc loại chất dẻo, trong suốt được dùng để sản xuất kính ô tô.

Polymer X được tạo ra bằng phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?
CH2=CH-COOCH3.
CH2=C(CH3)-COOCH3.
CH3COO-CH=CH2.
CH3-COO-C(CH3)=CH2.
Loại tơ nào sau đây không bị thuỷ phân khi ngâm và giặt trong xà phòng có độ kiềm cao?
Tơ tằm.
Tơ nylon-6,6.
Tơ capron.
Tơ nitron.
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong. Trong phân tử fructose ở dạng mạch hở có bao nhiêu nhóm -OH?
5.
4.
6.
3.
Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng để tạo thành vật liệu tơ?
CH2=CH-Cl.
CH2=CH2.
H2N-[CH2]5-COOH.

Cho các alkane kèm theo nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi (°C) sau: propane (-187,7 và - 42,1), butane (-138,3 và - 0,5), pentane (-129,7 và 36,1), hexane (- 95,3 và 68,7). Số alkane tồn tại ở thể khí ở điều kiện thường là
1.
2.
3.
4.
Phản ứng nào sau đây dùng để phân biệt saccharose với maltose?
Phản ứng thuỷ phân.
Phản ứng với Cu(OH)2/OH− ở nhiệt độ thường.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng với CH3OH/khí HCl.
Cao su thiên nhiên được khai thác từ mủ (nhựa) cây cao su có thành phần chính là polymer của isoprene, có cấu trúc như hình bên dưới.

Phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử polymer của cao su thiên nhiên có cấu hình cis.
Phản ứng của isoprene với hydrogen chloride là phản ứng giữ nguyên mạch carbon.
Cao su thiên nhiên tan được trong nước và trong xăng, dầu.
Lưu hoá cao su sẽ làm tăng tính cơ lí của cao su thiên nhiên.
Số phối tử trong phức chất PtCl2NH32 bằng bao nhiêu?
6.
4.
2.
8.
Phát biểu nào sau đây về phức chất [Ag(NH3)2]+ là đúng?
Phức chất trên thuộc loại phức chất không mang điện.
Phức chất này được tạo ra bằng phản ứng trực tiếp giữa Ag với NH3.
Số phối tử trong cầu nội của phức chất trên là 3.
Liên kết giữa NH3 với ion Ag+ trong phức chất là liên kết cho – nhận.
Cho thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử: E2H2O/2OH−+H20=−0,413V; EAl3+/Al=−1,676V; EMg2+/Mg=−2,356V; ENi2+/Ni=−0,257V; ENa+/Na=−2,713V. Dựa vào thông tin trên hãy cho biết kim loại nào sau đây không thể phản ứng với nước ở điều kiện chuẩn?
Al.
Mg.
Ni.
Na.
Xác định độ tan của FeSO4 trong nước ở 25oC biết rằng ở nhiệt độ này khi hòa tan hết 166,8 gam muối ngậm nước FeSO4.7H2O trong 300 gam H2O thì thu được dung dịch bão hòa.
29,51 gam.
24,28 gam.
28,6 gam.
32,4 gam.
Để xác định hàm lượng sulfur (S) trong 1,00 g thép người ta chuyển hóa nó thành SO3 và cho hấp thụ trong 50,00 mL dung dịch NaOH 0,010M. Lượng NaOH dư được chuẩn độ bởi 30,5 mL dung dịch HCl 0,010M. Hàm lượng sulfur (S) trong mẫu thép là
0,252%.
0,312%.
0,412%.
0,624%.
Một lượng lớn acetic acid được sử dụng để sản xuất vinyl acetate (dùng sản xuất keo dán, chất kết dính trong sản xuất giấy,…) và cellulose acetate (sản xuất tơ, phim ảnh,…). Acetic acid được tổng hợp từ nguồn khí than (giá thành rẻ) theo các phản ứng hoá học sau:
(a) CO + 2H2 →to, xtCH3OH
(b) CH3OH + CO →to, xtCH3COOH
Giả thiết hiệu suất phản ứng (a) và (b) đều đạt 80%. Để sản xuất 2000 lít CH3COOH (D = 1,05 g/mL) cần thể tích khí CO và khí H2 lần lượt là (biết thể tích các khí được đo ở điều kiện chuẩn
1764 m³ và 1960 m³.
2711 m³ và 2711 m³.
1960 m³ và 1960 m³.
2440 m³ và 2711 m³.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Isoamyl acetate có mùi chuối chín nên được dùng làm hương liệu nhân tạo. Isoamyl acetate được điều chế theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào bình cầu 15 mL isoamyl alcohol (D = 0,81 g/mL), 10 mL acetic acid (D = 1,049 g/mL) và 7,0 mL H2SO4 đậm đặc, cho thêm vào bình vài viên đá bọt. Lắp ống sinh hàn hồi lưu thẳng đứng vào miệng bình cầu. Sau đó đun nóng bình cầu trong khoảng 1 giờ.
Bước 2. Sau khi đun, để nguội rồi rót sản phẩm vào phễu chiết, lắc đều rồi để yên khoảng 5 phút, chất lỏng tách thành hai lớp, loại bỏ phần chất lỏng phía dưới, lấy phần chất lỏng phía trên.
Bước 3. Cho từ từ dung dịch Na2CO3 10% vào phần chất lỏng thu lấy ở bước 2 và lắc đều cho đến khi không còn khí thoát ra, thêm tiếp 20 mL dung dịch NaCl bão hoà rồi để yên khi đó chất lỏng tách thành hai lớp. Chiết lấy phần chất lòng phía trên, làm khan, ta thu được isoamyl acetate.
a). Ở Bước 1, xảy ra phản ứng thế nhóm –OH của (CH3)2CH-CH2-CH2OH bằng gốc CH3COO−.
b). Isoamyl acetate rất ít tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
c) Thêm dung dịch Na2CO3 ở Bước 3 nhằm mục đích loại bỏ acid lẫn trong isoamyl acetate.
d). Nếu hiệu suất phản ứng ester hoá là 60% và lượng isoamyl acetate bị hao hụt mất 5% thì khối lượng isoamyl acetate thu được là 10,23 gam. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng của hai chất sau:

a). Công thức cấu tạo của Kevlar.
b). Liên kết – CO – NH – là liên kết peptide.
c). Công thức phân tử một mắt xích củaKevlar là: C14H10O2N.
d). Các monomer tạo nên vật liệu Kevlar đều là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Hai kim loại Cu, Fe có ECu2+/Cu0=0,34V; EZn2+/Zn0=-0,76V và một pin Galvani Zn-Cu được thiết lập như hình vẽ ở 25 °C.

Giả sử trong thí nghiệm này, cầu muối là ống thủy tinh chứa thạch được tẩm dung dịch muối KNO3 bão hòa. Dung dịch ZnSO4và CuSO4 ban đầu trong cốc thủy tinh đều có nồng độ là 1M.
a). Nồng độ Zn2+ trong dung dịch sẽ tăng lên, còn nồng độ Cu2+ trong dung dịch CuSO4 sẽ giảm xuống.
b). Dòng điện đi qua vôn kế là dòng electron di chuyển từ cực dương là thanh Cu sang cực âm là thanh Zn.
c). Trong cầu muối ion K+ sẽ di chuyển vào dung dịch CuSO4 còn ion NO3− sẽ di chuyển vào dung dịch ZnSO4.
d). Nếu điện trở của dây dẫn không đáng kể thì khi pin mới hoạt động.
Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Ca2+và Mg2+, nước cứng gây nhiều tác hại đến đời sống và sản xuất.
a). Có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng.
b). Ấm đun nước lâu ngày thấy có lớp cặn bám ở đáy ấm, để làm sạch lớp cặn này có thể dùng dung dịch giấm ăn.
c). Nước có chứa nhiều các ion Ca2+, Ba2+,Cl−,HCO3− được gọi là nước có tính cứng vĩnh cửu.
d). Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thi sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Trong số các chất: KHCO3, Mg, CaCO3, NH3, BaCl2, Cu, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ở nhiệt độ thường?
Trong số các chất: aniline, ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?
Từ tinh bột sản xuất được C2H5OH theo sơ đồ sau:
(C6H10O5)n→h = 80%+ H2O (xt: men)C6H12O6→h = 60%menrîuC2H5OH
Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/mL. Khối lượng tinh bột (gam) cần thiết để điều chế được 1 lít dung dịch C2H5OH 23° theo sơ đồ trên là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Trong quá trình bảo quản, muối FeSO4.7H2O thường bị oxi hoá bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Để xác định lượng Fe(II) bị oxi hoá người ta hoà tan một lượng X trong dung dịch loãng chứa 0,05 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1. Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 25 mL dung dịch Y, lọc kết tủa, sấy khô rồi đem cân thu được 4,66 gam chất rắn.
Thí nghiệm 2. Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 25 mL dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Chuẩn độ dung dịch Z bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,1 M đến khi đầu xuất hiện màu hồng (tồn tại khoảng 20 giây) thì hết 13,5 mL.
Phần trăm Fe(II) đã bị oxi hoá trong không khí bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Acetylsalicylic acid được dùng làm thuốc cảm aspirin. Acetylsalicylic acid được điều chế theo phản ứng sau:
HOC6H4COOH + CH3CO2O→ CH3COOC6H4COOH+CH3COOH Salicylicacid Anhydrideacetic Acetylsalicylicacid
Biết mỗi vì thuốc aspirin có 10 viên (mỗi viên chứa 500 mg acetylsalicylic acid) và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 92%. Để sản xuất 1 triệu vỉ thuốc cảm aspirin cần tối thiểu bao nhiêu tấn salicylic acid? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Phức chất X có công thức hóa học là [Pt(NH3)4][PtCl4]. Có bao nhiêu liên sigma có trong phức chất X?
