Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 3)
40 câu hỏi
Cho biết nguyên tử khối củacácnguyên tố: H = 1; C = 12; O = 16; N = 14; Na = 23; Al = 27; Fe = 56.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử một peptide X như sau: %C = 41,10%; %H = 6,85%; %N = 19,18% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 146. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X là một dipeptide.
X là một tripeptide.
X tạo được dung dịch màu xanh tím với CuOH2 trong môi trường kiềm.
X tạo được hợp chất màu vàng với nitric acid.
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X có dạng: CxHyOzNt.
Ta có: x : y : z : t = 41,112:6,851:32,8716:19,1814=3,425:6,85:2,054:1,37=5:10:3:2
⇒ Công thức phân tử của X có dạng: (C5H10O3N2)n.
Lại có Mx=146⇒146n=146⇒n=1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Dung dịch A gồm và trong nước. Tiến hành chuẩn độ ion trong dung dịch A bằng dung dịch thuốc tím đã biết nồng độ.
a). Phương trình hoá học của phản ứng diễn ra trong thí nghiệm trên là:
5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)+8H+(aq)→5Fe3+(aq)+Mn2+(aq)+4H2O(l)
Đúng.
b). Để tiến hành chuẩn độ, dung dịch chứa ion Fe2+ được cho vào burette, dung dịch thuốc tím được cho vào bình tam giác.
Sai. Để tiến hành chuẩn độ, dung dịch chứa ion Fe2+được cho vào bình tam giác, dung dịch thuốc tím được cho vào burette.
c). Quá trình chuẩn độ cần sử dụng chất chỉ thị màu là phenolphtalein.
Sai. Do quá trình chuẩn độ này không cần sử dụng thêm chất chỉ thị.
d). Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi hỗn hợp phản ứng có dư một vài giọt dung dịch A.
Sai. Thời điểm kết thúc chuẩn độ là khi hỗn hợp phản ứng có dư một vài giọt thuốc tím.
Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất từ quá trình nào?
Thuỷ phân dung dịch soda.
Kết tinh NaOH từ nước biển.
Điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn.
Điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân không có màng ngăn.
Đáp án đúng là: C
Trong công nghiệp, sodium hydroxide được sản xuất từ quá trình điện phân dung dịch sodium chloride bão hoà trong bể điện phân có màng ngăn.
2NaCl+2H2O→cmnđpdd2NaOH+H2+Cl2
Sử dụng thiết bị sau với dòng điện một chiều, thực hiện mạ một chiếc thìa bằng kim loại như hình bên dưới:

a). Bạc sẽ bám lên chiếc thìa bởi vì bạc là kim loại rất hoạt động.
Sai. Bạc là kim loại hoạt động hóa học kém.
b). Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
Đúng. Dung dịch điện phân là muối bạc tan tốt trong nước.
c). Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
Đúng. Điện cực kim loại được làm bằng bạc.
d). Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
Đúng. Chiếc thìa được nối với cực âm của nguồn điện.
Ứng dụng nào sau đây không phải là của sodium carbonate?
Làm mềm nước cứng.
Là một trong các nguyên liệu sản xuất bột giấy.
Tẩy rửa dầu, mỡ bám trên các dụng cụ, thiết bị, đường ống dẫn nước ở các nhà bếp.
Sản xuất sodium hydrogencarbonate.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng không phải là của sodium carbonate: Sản xuất sodium hydrogencarbonate.
Cho vài tinh thể sodium acetate vào ống nghiệm chứa 1 mL nước được dung dịch X.
a). Dung dịch X có pH > 7.
Đúng. Gốc CH3COO−thủy phân cho môi trường base, pH > 7.
b). Cho biết phản ứng thuỷ phân CH3COO− là phản ứng thu nhiệt. Như vậy, khi đun nóng dung dịch X thì pH của dung dịch sẽ giảm xuống.
Sai. Khi đun nóng dung dịch X thì pH của dung dịch sẽ tăng lên.
c). Trong dung dịch X có cả phân tử NaOH.
Sai. Trong dịch X không có phân tử NaOH.
d). Trong dung dịch X có cả CH3COOH và CH3COO− tồn tại đồng thời.
Đúng. CH3COO−+H2O⇌CH3COOH+OH−
Trong phân tử carboxylic acid đơn chức X, phân tử chứa vòng benzene có phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H và O lần lượt là 68,85%; 4,92% và 26,23%. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
X có 1 đồng phân cấu tạo.
X làm mất màu nước bromine.
X là chất đầu của dãy đồng đẳng.
Công thức cấu tạo phân tử X là C6H5CH2COOH.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của X là: CxHyOz.
Theo bài ra, ta có: x:y:z=68,8512:4,921:26,2316=5,7375:4,92:1,639=7:6:2
Vậy công thức phân tử của X là: C7H6O2 hay X có công thức cấu tạo C6H5COOH, là chất đầu dãy đồng đẳng carboxylic acid đơn chức, phân tử chứa vòng benzene.
Có 3 thí nghiệm dưới đây.
- Thí nghiệm 1: Hoà tan barium chloride vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch không có màu.
- Thí nghiệm 2: Hoà tan iron(III) chloride vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch màu vàng nâu có pH < 7. Sau một thời gian, thấy có kết tủa màu nâu trong ống nghiệm.
- Thí nghiệm 3: Hoà tan aluminium(III) chloride vào ống nghiệm chứa nước thu được dung dịch không màu. Sau một thời gian, thấy có kết tủa màu trắng trong ống nghiệm. Dung dịch thu được có pH < 7.
a). Ở Thí nghiệm 2 có quá trình hình thành phức chất aqua của Fe3+.Ở Thí nghiệm 3 có quá trình hình thành phức chất aqua của Al3+.
Đúng.
b). Ở cả 3 thí nghiệm đều có diễn ra quá trình thuỷ phân cation kim loại hoặc phức chất aqua.
Sai. Ở Thí nghiệm 1 không diễn ra quá trình thuỷ phân cation kim loại hoặc phức chất aqua.
c). Ở Thí nghiệm 1, thu được dung dịch có pH > 7.
Sai. Ở Thí nghiệm 1 dung dịch có môi trường trung tính.
d). Ở Thí nghiệm 1, không có dấu hiệu của phản ứng hình thành phức chất.
Đúng.
Cho hai phản ứng với biến thiên enthalpy chuẩn sau:
(1) N2(g)+3H2(g)→2NH3(g) ΔrH298°=−92 kJ
(2) CH4(g)+2O2(g)→CO2(g)+2H2O(g) ΔrH298°=−890 kJ
Dựa vào biến thiên enthalpy, kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng (2) diễn ra nhanh hơn phản ứng (1).
Phản ứng (2) diễn ra chậm hơn phản ứng (1).
Phản ứng (2) toả nhiệt ít hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.
Phản ứng (2) toả nhiệt nhiều hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.
Đáp án đúng là: D
Xét phản ứng (1): Cứ 1 mol N2 phản ứng, giải phóng 92 kJ nhiệt lượng.
Xét phản ứng (2): Cứ 1 mol CH4 phản ứng, giải phóng 890 kJ nhiệt lượng.
⇒ Dựa vào biến thiên enthalpy: Phản ứng (2) toả nhiệt nhiều hơn phản ứng (1) khi xét với 1 mol N2 và 1 mol CH4.∩i=1nXi
Thành phần chính của tinh dầu chuối là isoamyl acetate. Ester này có thể được tổng hợp từ phản ứng ester hoá giữa acetic acid và alcohol isoamylic, được sản xuất theo phản ứng sau:
CH3COOH+CH32CHCH2CH2OH⇌CH3COOCH2CH2CHCH32+H2O
Để tăng hiệu suất phản ứng điều chế dầu chuối, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?
Thêm chất xúc tác H2SO4 đặc.
Tăng áp suất hệ.
Thêm NaOH.
Giảm nồng độ CH3COOH.
Đáp án đúng là: A
Sulfuric acid H2SO4 vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng
vôi sống.
phèn nhôm.
super lân.
muối ăn.
Đáp án đúng là: A
Để khử chua cho đất, người ta thường sử dụng vôi sống:
CaO + 2H+→Ca2++ H2O
Cho các loại tơ sau: (1) tơ tằm; (2) bông; (3) len; (4) tơ capron; (5) tơ visco; (6) tơ nylon-6,6; (7) tơ cellulose acetate. Những loại tơ có nguồn gốc cellulose là
(2), (5) và (7).
(1), (2) và (3).
(4), (6) và (7).
(1), (6) và (7).
Đáp án đúng là: A
Những loại tơ có nguồn gốc cellulose là: (2) bông; (5) tơ visco; (7) tơ cellulose acetate.
Khi trộn cellulose với hoá chất thích hợp (dung dịch Schweizer) thu được dung dịch nhớt dùng để chế tạo tơ visco. Phát biểu nào sau đây về tơ visco là đúng?
Tơ visco là tơ bán tổng hợp.
Tơ visco bền trong môi trường acid, kém bền trong môi trường kiềm.
Tơ visco bền trong môi trường kiềm, kém bền trong môi trường acid.
Tơ visco được dùng chế tạo vải may chống cháy, chống hoá chất.
Đáp án đúng là: A
Tơ visco là tơ bán tổng hợp do tơ này xuất phát từ nguồn thiên nhiên (cellulose) nhưng được chế biến thêm bằng phương pháp hóa học.
Khi bị ốm, mất sức hoặc sau các ca phẫu thuật, nhiều người bệnh thường được truyền dịch để cơ thể sớm hồi phục. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
sodium chloride.
saccharose.
glucose.
amine.
Đáp án đúng là: C
Glucose được dùng để pha chế dịch truyền.
Từ amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử C3H7O2N. Công thức cấu tạo của amino acid X là
CH3CH2COOH.
H2NCH2COOH.
NH2CH2COOCH3.
CH3CHNH2COOH.
Đáp án đúng là: B
Công thức cấu tạo của ester là: H2N CH2COOCH3.
Vậy, công thức cấu tạo của amino acid X là: H2NCH2COOH.
Trong môi trường kiềm xảy ra sự chuyển hoá fructose thành glucose theo cân bằng:
HOCH2[CH(OH)]3COCH2OH⇌OH−HOCH2[CH(OH)]4CHO
Do đó, fructose vẫn tham gia phản ứng tráng bạc, mặc dù phân tử không có nhóm chức aldehyde.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Khi cho fructose vào thuốc thử Tollens thấy có bạc kim loại kết tủa.
Nếu cho fructose vào nước bromine, dung dịch bromine bị mất màu dần.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.
Trong công nghiệp, sử dụng fructose để tráng bạc trong chế tạo gương, phích,...
Đáp án đúng là: A
Trong môi trường kiềm xảy ra sự chuyển hoá fructose thành glucose theo cân bằng:
HOCH2[CH(OH)]3COCH2OH⇌OH−HOCH2[CH(OH)]4CHO
Do đó, fructose có phản ứng với thuốc thử Tollens (AgNO3/NH3) cho kết tủa bạc.
Thành phần chính tạo nên mùi thơm dịu của dầu chuối dùng trong đồ uống, bánh kẹo là ester X có công thức cấu tạo CH3COOCH2CH2CHCH32Tên của X là
pentyl acetate.
3-methylbut-1-yl acetate.
butyl acetate.
isoamyl acetate.
Đáp án đúng là: D
CH3COOCH2CH2CHCH32: isoamyl acetate.
Khi hoà tan hợp chất FeCl2, vào nước thu được dung dịch X có chứa FeOH26]2+, Cl−.Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phức chất FeOH26]2+ được hình thành từ quá trình cation sử dụng các orbital trống để nhận cặp electron hoá trị riêng từ 6 phân tử.
Phức chất FeOH26]2+ có liên kết cộng hoá trị.
.C. Khi kết tinh chất trong dung dịch X, thu được phức chất có liên kết ion.
X là dung dịch có màu, không dẫn điện.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch X dẫn được điện do có chứa các tiểu phân mang điện tích chuyển động tự do.
Có các phát biểu sau:
(a) Các kim loại nhóm IA là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
(b) Nhiều tính chất vật lí của kim loại trong nhóm IIA biến đổi theo xu hướng rõ rệt. Đó là do các kim loại này có cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
(c) Nhìn chung, kim loại nhóm IIA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IA.
(d) Ở nhiệt độ thường, các kim loại nhóm IA và nhóm IIA đều phản ứng với nước dù phản ứng diễn ra nhanh hay chậm.
(e) Magnesium đóng vai trò là kim loại cơ bản trong một số loại hợp kim nhẹ.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu (a) và (e) đúng.
- Phát biểu (b) sai, nhiều tính chất vật lí của kim loại nhóm IIA biến đổi không theo quy luật rõ rệt, do các kim loại nhóm IIA không cùng kiểu cấu trúc tinh thể.
- Phát biểu (c) sai, kim loại nhóm IA có tính khử mạnh hơn so với kim loại nhóm IIA thuộc cùng chu kì.
- Phát biểu (d) sai, kim loại Be thuộc nhóm IIA nhưng không tác dụng với nước.
Kim loại nhôm không được sử dụng trong trường hợp nào sau đây?
Làm dây dẫn điện cao thế.
Sản xuất hộp đựng, giấy bao gói thực phẩm.
Chế tạo vật liệu kim loại dùng trong xây dựng, trang trí.
Chế tạo mỏ neo cho tàu biển.
Đáp án đúng là: D
Nhôm là kim loại nhẹ nên không được sử dụng để chế tạo mỏ neo cho tàu biển.
Cho một mẩu nhỏ calcium vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Khi kết thúc phản ứng,
dung dịch trong cốc trong suốt, màu hồng và có pH lớn hơn 7.
dung dịch trong cốc có màu xanh và trong suốt.
chất trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
dung dịch trong cốc có màu hồng và trong suốt.
Đáp án đúng là: C
Calcium tác dụng với nước tạo thành base:
Ca+2H2O→Ca(OH)2+H2
Do Ca(OH)2 là chất ít tan nên sau phản ứng chất trong cốc có màu hồng và vẩn đục.
Ống thoát nước của bồn rửa ở nhà bếp có thể bị tắc do sự tích tụ dầu, mỡ. Hoá chất nào phù hợp để làm tan phần dầu, mỡ này?
Nước vôi.
Giấm ăn.
Nước chanh.
Soda.
Đáp án đúng là: D
Hóa chất phù hợp là soda (Na2CO3).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Xà phòng hoá hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH (vừa đủ); thu được sodium oleate và sodium palmitate theo tỉ lệ mol tương ứng là 1:2. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 832
Triglyceride có một gốc oleate và 2 gốc palmitate.
Công thức của X là C17H33COOC15H31COO2C3H5. Phân tử khối của X là 832.
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO40,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 38,1
5Fe2+(aq)+MnO4−(aq)+8H+(aq)→5Fe3+(aq)+Mn2+(aq)+4H2O(l)
nFe=5nMnO4−=5⋅0,0085⋅0,04=0,0017( mol)
⇒%Fe=0,0017. 560,250. 100% = 38,08 %.
Làm tròn bằng 38,1%.
Một chiếc xe ô tô sử dụng pin nhiên liệu chứa 400 g hydrogen ở áp suất cao trong bình nhiên liệu. Cho biết:
- Cứ 2 g hydrogen được sử dụng trong pin thì giải phóng 286 kJ năng lượng, chỉ có 60% năng lượng giải phóng từ pin nhiên liệu được chuyển đổi thành công việc hữu ích.
- Xe di chuyển 1 km thì tiêu tốn kJ.
Hỏi khi sử dụng hết lượng hydrogen chứa trong bình nhiên liệu thì có thể lái xe đi được bao nhiêu km? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 34,3
- Cứ 400 g hydrogen được sử dụng trong pin giải phóng năng lượng là:
400.2862=57200 kJ.
- Khi sử dụng hết lượng hydrogen chứa trong bình nhiên liệu thì có thể lái xe đi được:
57200.60103.100=34,32 (km).
Làm tròn: 34,3 km.
Người ta dùng 1 tấn bột sắn (có 85% tinh bột về khối lượng) để sản xuất cồn. Khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL. Biết hiệu suất của toàn bộ quá trình này là 40%. Thể tích cồn 95° (đơn vị: lít) sản xuất được là (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 254
Ta có sơ đồ:
Invalid <m:msub> element→nC6H12O6→nC2H5OH 162n 2n.46 gam 1000.0,85 x kg
Thể tích cồn 95° (đơn vị: lít) sản xuất được là:
V=1000.0,85.2n.46162n.0,8.40100.10095=254 lít.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3(10%) và cryolite (90 %) với anode là than cốc và cathode là than chì. Sau thời gian điện phân thu được 5,4 tấn Al tại cathode và hỗn hợp khí tại anode gồm CO2(80% theo thể tích) CO (20% theo thể tích). Giả thiết không có thêm sản phẩm nào được sinh ra trong quá trình điện phân. Tính khối lượng carbon (đơn vị: tấn) đã bị oxi hoá tại anode. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 2
Có thể coi phản ứng điện phân được biểu diễn tổng hợp theo sơ đồ sau:
Al2O3+ C→Al +CO2+CO100 10x 200 8x 2x kmol
Theo bảo toàn nguyên tố oxygen: 3.100=2.8x+2x⇒x=503 (kmol).
Khối lượng carbon =12.10x=2000( kg)=2 tấn.
Theo thuyết Liên kết hoá trị, số liên kết cộng hoá trị trong phức chất FeOH3OH23 là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 15
Liên kết cộng hóa trị trong phức chất FeOH3OH23 gồm các liên kết giữa nguyên tử trung tâm và phối tử; liên kết cộng hóa trị trong các phối tử.
Số liên kết cộng hoá trị trong phức chất FeOH3OH23 là: 6 + 3.1 + 3.2 = 15 (liên kết).








