Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 19)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s32p63s2.
1s22s22p73s1.
Đáp án đúng là: B
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là: 1s22s22p63s2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khói thuốc lá và thuốc lá điện tử chứa các thành phần nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, hydrogen cyanide,... là những chất tác động trực tiếp lên não, thần kinh, tim mạch, hệ hô hấp và nguy cơ dẫn đến ung thư. Một số bạn trẻ cho rằng hút thuốc là "sành điệu" thuốc lá điện tử không gây hại,....
a). Một số bạn trẻ cho rằng hút thuốc là "sành điệu" thuốc lá điện tử không gây hại là sai.
Đúng. Hút thuốc lá không phải là sành điệu, thuốc lá điện tử gây hại sức khỏe.
b). Trong thuốc lá điện tử chỉ chứa các chất không gây hại cho sức khỏe.
Sai. Trong thuốc lá điện tử chứa các chất gây hại cho sức khỏe như nicotine, carbon monoxide, benzene, formaldehyde, acetaldehyde, hydrogen cyanide,...
c). Nicotine là một amine đơn chức bậc một.
Sai. Nicotine là một amine đa chức.
d). Công thức phân tử nicotine: C10H14N2.
Đúng.
Ester ethyl propionate có mùi thơm của quả dứa chín. Công thức của ethyl propionate là
CH3COOC2H5.
C2H5COOC6H5.
C2H3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
Đáp án đúng là: D
Ethyl: −C2H5.
Propionate: C2H5COO−
Công thức của ethyl propionate là: C2H5COOC2H5.
Magnesium là kim loại được ứng dụng để tạo các hợp kim nhẹ, bền, đặc biệt là cho ngành công nghiệp sản xuất ô tô và hàng không vũ trụ. Magnesium được sản xuất trong công nghiệp theo quá trình Pidgeon với nguyên liệu ban đầu là quặng dolomite. Quá trình được thực hiện qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1. Nung quặng dolomite:
Giai đoạn 2. Dùng Si trong ferrosilicon làm chất khử trong điều kiện chân không:
Phản ứng chung của quá trình Pidgeon là:
a). Quá trình Pidgeon là quá trình thu nhiệt.
Đúng.
b). Phản ứng ở giai đoạn (2) thuộc phương pháp nhiệt luyện.
Đúng. Phương pháp nhiệt luyện dùng để tách các kim loại ra khỏi oxide của chúng bằng các chất khử phù hợp.
c). Phản ứng ở giai đoạn (2) chứng tỏ MgO có tính oxi hoá mạnh hơn CaO.
Đúng.
d). Nếu hiệu suất của quá trình là 90% thì cứ 1 tấn quặng dolomite sẽ điều chế được 120 kg kim loại magnesium.
Sai.
Polymer Yký hiệu nhựa số 2 – HDPE (High Density Polyethylene). Đây là loại nhựa nhiệt dẻo mật độ cao được ứng dụng nhiều trong việc chế tạo các bình đựng như bình đựng sữa, dầu ăn, một số túi nhựa, bình đựng chất tẩy rửa, đồ chơi,...Vật liệu làm từ Y thường có thể tái chế được. Đây là loại nhựa được các chuyên gia khuyên nên sử dụng vì chúng có độ an toàn cao hơn so với các loại nhựa khác. Vậy polymer Y là
Poly(methyl methacrylate).
Nylon-6,6.
Polyethylene.
Polyisoprene.
Đáp án đúng là: C
HDPE là viết tắt của High Density Polyethylene: PE mật độ cao.
Cho dãy chuyển hoá dưới đây:
a). Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.
Đúng. Trong phản ứng (1), (2) nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.
b). Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.
Đúng.
c). Không thể phân biệt SO2 và SO3 bằng dung dịch BaCl2
Sai.
d). Với 1 tấn FeS2 ban đầu thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.
Sai. Ta có sơ đồ:
FeS2→(1)2SO2→(2)2SO3→(3)Invalid <m:msub> element2H2SO4→(4)2 SO4120 2.132 gam1000 x kg
Với 1 tấn (hay 1000 kg) FeS2 ban đầu, hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100% thì khối lượng (NH4)2SO4 thu được là:
x=1000.2.132120.70100.70100.70100=754,6 kg.
Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần?
Au, Ag, Cu, Al.
Ag, Au, Al, Cu.
Cu, Al, Ag, Au.
Ag, Cu, Au, Al.
Đáp án đúng là: D
Dãy kim loại sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần: Ag, Cu, Au, Al.
Phức chất X có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

a). Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +2.
Sai.Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất X là +3.
b). Công thức của phức chất X là [Fe(O4C2)3]3−.
Đúng.
c). Phức chất X thuộc loại phức bát diện.
Đúng. Do số phối trí trong phức chất là 6.
d). Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 6 phối tử oxalato C2O42−.
Sai. Trong phức chất X, nguyên tử trung tâm iron liên kết với 3 phối tử oxalato C2O42−.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:
NaOH (aq)+HCl (aq)→NaCl (aq)+H2O (l) ΔrH298o=-57,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là -57,3 kJ.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt.
Nhiệt tạo thành chuẩn của NaCl (aq) là -57,3 kJ/mol.
Phản ứng trên giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Đáp án đúng là: C
Do enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu là ΔfH298o, là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Nguyên tố nhóm IIA được tìm thấy trong tự nhiên dưới dạng nào?
(1). Các cation M2+ trong nước ao hồ, nước ngầm.
(2). Các khoáng vật ít tan như carbonate, sulfate, silicate.
(3). Các hợp chất ít tan trong răng, xương động vật.
(1) và (2).
(1) và (3).
(1), (2) và (3).
(2) và (3).
Đáp án đúng là: C
Từ eugenol (trong tinh dầu hương nhu) điều chế được methyl eugenol là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của methyl eugenol cho thấy: %C = 74,16%, %H = 7,86% còn lại là oxygen. Biết phổ khối lượng của methyl eugenol như hình dưới:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phân tử methyl egenol có 1 nguyên tử oxygen.
Phân tử methyl egenol có 13 nguyên tử hydrogen.
Phân tử methyl egenol có 11 nguyên tử carbon.
Phân tử khối của methyl egenol là 163.
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của methyl eugenol: CxHyOz. Ta có:
x:y:z=74,1612:7,861:17,9816=6,18:7,86:1,12375=11:14:2
⇒ Công thức phân tử của methyl eugenol có dạng: (C11H14O2)n.
Dựa vào phổ khối lượng của methyl eugenol có: 178n = 178 ⇒ n = 1.
Công thức phân tử của methyl eugenol: C11H14O2.
Trong nông nghiệp, người nông dân được khuyến cáo không bón phân urea (chứa (NH2)2CO) cùng lúc với vôi sống (CaO). Nguyên nhân của khuyến cáo này là gì?
Làm mất đạm do giải phóng khí NH3.
Tạo thành hợp chất làm giảm độ pH của đất.
Tạo ra khí CO2 gây hại cho cây trồng.
Làm tăng độ kiềm của đất.
Đáp án đúng là: A
Bón phân urea cùng lúc với vôi sống làm thất thoát đạm, do giải phóng khí NH3. Phương trình hóa học minh họa:
CaO+H2O→Ca(OH)2
(NH2)2CO+2H2O→(NH4)2CO3
(NH4)2CO3+Ca(OH)2→CaCO3↓+2NH3↑+2H2O
Theo thuyết Bronsted – Lowry ion nào sau đây là acid?
Fe3+.
Cl−.
PO43−.
SO32−.
Đáp án đúng là: A
Theo thuyết Bronsted – Lowry acid là chất có khả năng cho proton.
Fe3++3H2OInvalid <m:msub> element⇌Fe+3H+acid base base acid
Để chế biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?
Làm lạnh.
Xà phòng hóa.
Hydrogen hóa (có xúc tác Ni).
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Đáp án đúng là: C
Để chế biến một số dầu (chất béo không no) thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo (chất béo no) người ta thực hiện quá trình hydrogen hóa (có xúc tác Ni).
Tripeptide là hợp chất mà phân tử có
hai liên kết peptide, ba gốc β-amino acid.
hai liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
ba liên kết peptide, hai gốc α- amino acid.
ba liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
Đáp án đúng là: B
Tripeptide là hợp chất mà phân tử có hai liên kết peptide, ba gốc α- amino acid.
Protein hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo như
fibroin của tơ tằm, mạng nhện...
collagen (có ở da, sụn).
myosin (có ở cơ bắp).
hemoglobin (có ở máu).
Đáp án đúng là: D
- Các protein như keratin của tóc, móng, sừng; fibroin của tơ nhện, tơ tằm; … là những protein dạng hình sợi, không tan trong nước.
- Các protein như albumin của lòng trắng trứng, hemoglobin của máu … là những protein dạng hình cầu, tan được trong nước và tạo thành các dung dịch keo.
Cho phản ứng của methane với bromine (ánh sáng, tỉ lệ 1 : 1) có cơ chế như sau:
Giai đoạn 1:
Br2→a sBr•+Br•
Giai đoạn 2:
Br•+CH4→HBr+C•H3
C•H3+Br2→CH3Br+Br•
Giai đoạn 3:
2Br•→Br2
Br•+C•H3→CH3Br
C•H3+C•H3→C2H6
Phát biểu nào sau đây sai ?
Phản ứng trên là phản ứng thế gốc của alkane.
Giai đoạn 2 là giai đoạn khơi mào của phản ứng.
Nếu thay Br2 bằng Cl2 thì cơ chế xảy ra tương tự.
Sản phẩm CH3Br chủ yếu được sinh ra ở giai đoạn 2.
Đáp án đúng là: B
Giai đoạn 1: Giai đoạn khơi mào.
Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển mạch.
Giai đoạn 3: Giai đoạn tắt mạch.
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam.
Nước quả chanh.
Nước quả bồ kết.
Nước quả dâu.
Đáp án đúng là: C
Saponin trong quả bồ kết có khả năng giặt rửa.
Trong công nghiệp, Mg có thể được sản xuất bằng cách nào dưới đây?
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2.
Đáp án đúng là: A
Trong công nghiệp, Mg có thể được sản xuất bằng cách điện phân nóng chảy MgCl2.
MgCl2→đpncMg+Cl2
Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì hai thành phần chính của tế bào là nhân và nguyên sinh chất đều được hình thành từ protein. Protein cũng là hợp phần chính trong thức ăn của con người. Trong phân tử protein, các gốc α–amino acid được gắn với nhau bằng liên kết
peptide.
hydrogen.
ion.
glycoside.
Đáp án đúng là: A
Trong phân tử protein, các gốc α–amino acid được gắn với nhau bằng liên kết peptide.
Pin điện hóa Zinc carbon (Zn–C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn–C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi, … Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, C đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
không phát sinh dòng điện.
dòng electron chuyển từ cực dương sang cực âm.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu B sai, vì ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình oxi hóa Zn.
Phát biểu C sai, vì khi pin hoạt động sinh ra dòng điện.
Phát biểu D sai, vì dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương.
Cho các cặp oxi hóa - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa – khử | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
Thế điện cực chuẩn (V) | +0,34 | -0,762 | -0,44 | +0,799 |
Pin có sức điện động lớn nhất là
Pin Zn – Cu.
Pin Fe – Cu.
Pin Cu – Ag.
Pin Fe – Ag.
Đáp án đúng là: D
Pin | Zn – Cu | Fe – Cu | Cu – Ag | Fe – Ag |
Sức điện động chuẩn (V) | 1,102 | 0,78 | 0,459 | 1,239 |
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Khi cháy, sulfur cũng như hợp chất của sulfur tạo khí SO2. Khí SO2 làm mất tím dung dịch thuốc tím theo sơ đồ phản ứng:
SO2+ KMnO4+ H2O→H2SO4+ MnSO4+ K2SO4
Hàm lượng sulfur cho phép trong xăng là dưới 0,30%. Để kiểm tra hàm lượng lưu huỳnh trong một loại xăng, nguời ta đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam xăng này, tạo sản phẩm cháy coi như chỉ gồm CO2, SO2 và H2O. Thấy lượng sản phẩm cháy này làm mất màu vừa đủ dung dịch có hòa tan 3,5.10−4 mol KMnO4. Hàm lượng sulfur có trong mẫu xăng trên là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng là: 0,28
5SO2+ 2KMnO4+ 2H2O→2H2SO4+ 2MnSO4+ K2SO48,75.10−4 3,5.10−4 mol
S + O2 →to SO28,75.10−4 8,75.10−4 mol
Hàm lượng sulfur trong mẫu xăng trên là: %S=8,75.10−4.3210.100%=0,28 %.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 là bao nhiêu gam? (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)
Đáp án đúng là: 2,8

Độ tan trong nước của monosodiumglutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 oC là 112 g/ 100 g nước; ở 25 oC là 74 g/ 100 g nước. Khối lượng monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 212 g dung dịch monosodium glutamate bão hoà ở 60 oC xuống 25 oC là bao nhiêu gam?
Đáp án đúng là: 38

Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 đvC thì số mắt xích alanine có trong X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 382
Ta có:
Protein X→n Alanine 1250 425 gam 100 000 x amu
⇒x=100 000.4251250=34000 (amu).
Số mắt xích n=3400089=382.
Cho kim loại Fe lần lượt vào các dung dịch sau: MgCl2, AgNO3,CuSO4,FeCl3,ZnSO4. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học?
Đáp án đúng là: 3
Có 3 trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:
Fe+2AgNO3→Fe(NO3)2+2Ag
Fe+CuSO4→FeSO4+Cu
Fe+2FeCl3→3FeCl2
Hỗn hợp ammonium perchlorate NH4ClO4 và bột nhôm (Al) được dùng làm nhiên liệu rắn của tàu vũ trụ con thoi. Khi nung đến 200°C sẽ xảy ra phản ứng theo sơ đồ sau:
NH4ClO4−−−→N2+Cl2+O2+H2O (1)
Al+O2−−−→Al2O3 (2)
Mỗi một lần phóng tàu con thoi tiêu tốn 775,5 tấn ammonium perchlorate NH4ClO4. Giả sử tất cả khí oxygen O2 sinh ra chỉ tác dụng với bột nhôm (Al). Khối lượng bột nhôm đã tham gia phản ứng với oxygen là bao nhiêu tấn?
Đáp án đúng là: 237,6
nNH4ClO4=775,5.106117,5=6,6.106 mol.
2NH4ClO4→N2+Cl2+2O2+4H2O6,6.106 6,6.106 mol (1)
4Al + 3O2→2Al2O3 43.6,6.106 6,6.106 mol (2)
Khối lượng bột nhôm đã phản ứng là: m=43.6,6.106.27=237,6.106 gam = 237,6 tấn.








