Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 18)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 18)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT44 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là

8.

9.

11.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Chlorinated poly(vinyl chloride) (CPVC) là nhựa PVC được chlorine hoá, có công thức phân tử (C9H11Cl7)n, chứa hàm lượng chlorine cao hơn so với PVC. Một trong những ưu điểm của CPVC là khả năng chịu nhiệt tốt hơn so với PVC, như CPVC chịu được nước nóng lên đến 93 °C, trong khi PVC chỉ chịu được nước nóng ở 60 °C.

2. Tự luận
1 điểm

a). Khác với PVC chỉ chứa một nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích, CPVC chứa nhiều nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích.

Xem đáp án

Đúng. Dựa vào công thức phân tử CPVC thấy được điều này.

3. Tự luận
1 điểm

b). Hàm lượng chlorine trong loại nhựa CPVC trên đạt 66,67%.

Xem đáp án

Sai. %C=35,5.7n(12.9+11+35,5.7).100%=67,62%.

4. Tự luận
1 điểm

c). Có thể xử lí rác thải nhựa PVC hoặc CPVC bằng cách đốt.

Xem đáp án

c) Sai. Do cách làm này gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

5. Tự luận
1 điểm

d). Trung bình 2 mắt xích C2H3Cl trong PVC đã phản ứng với 1 phân tử chlorine tạo ra loại nhựa CPVC trên.

Xem đáp án

Sai. 9(C2H3Cl)n + 5nCl2 → 2(C9H11Cl7)n + 5nHCl.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?

t1 < t2 < t3.

t1 = t2 = t3.

t3 < t2 < t1.

t2 < t1 < t3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích bề mặt càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn.

Như vậy thời gian phản ứng hết của mẫu 1 > mẫu 2 > mẫu 3 hay t3 < t2 < t1.

Đoạn văn

Aspirin (acetylsalicylic acid) và paracetamol là các loại thuốc hạ nhiệt, giảm đau phổ biến. Aspirin và paracetamol lần lượt có công thức cấu tạo:

7. Tự luận
1 điểm

a). Paracetamol có chứa nhóm chức amide trong phân tử.

Xem đáp án

Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

b). Aspirin và paracetamol đều có thể tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đúng. Aspirin (chứa nhóm ester), paracetamol (chứa nhóm amide) đều có thể tham gia phản ứng thủy phân.

9. Tự luận
1 điểm

c). Aspirin và paracetamol đều là hợp chất thơm.

Xem đáp án

Đúng. Aspirin và paracetamol đều là hợp chất thơm.

Chú ý:

Hợp chất thoả mãn 3 điều kiện sau thì gọi là hợp chất thơm (hợp chất thơm không phải là hợp chất có mùi thơm):

- Hợp chất có chứa vòng và đồng phẳng.

- Hợp chất có chứa hệ pi liên hợp khép kín

- Hợp chất thoả mãn quy tắc Hucken. (Quy tắc Hucken: nếu số electron pi ở trong hệ thống vòng là 4n+2, với n là các số tự nhiên thì hệ thống đó là thơm)

10. Tự luận
1 điểm

d). Aspirin và paracetamol đều tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.

Xem đáp án

Sai. Aspirin có thể tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1 : 3.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử amino acid nào sau có số nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH ?     

Lysine.

Glycine.

Glutamic acid.

Alanine.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong phân tử glutamic acid có 2 nhóm −COOH và 1 nhóm −NH2.

Đoạn văn

Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:

Ion

Nồng độ (M)

Calcium (Ca2+)

0,02

Sodium (Na+)

0,03

Hydrogen carbonate  (HCO3)

x

12. Tự luận
1 điểm

a).Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.

Xem đáp án

Sai. Nước cứng đã nêu là nước cứng tạm thời, tính cứng gây nên bởi các muối .

13. Tự luận
1 điểm

b).Giá trị của x là 0,05.

Xem đáp án

b) Sai. Bảo toàn điện tích ta có: 2.0,02 + 0,03 = x x = 0,07.

14. Tự luận
1 điểm

c). Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.

Xem đáp án

c) Đúng. Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.

2HCO3−→toCO32−+CO2+H2O; Ca2++CO32−→CaCO3.

15. Tự luận
1 điểm

d).Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.

Xem đáp án

Đúng. Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.

Trong 1 lít nước cứng trên có:Ca2+: 0,02 molNa+: 0,03 molHCO3−:0,07 mol

nOH−=nNaOH=0,04.0,5=0,02 mol.

HCO3−+OH−→toCO32−+H2O; Ca2++CO32−→CaCO3.0,07          0,02              0,02                  0,02         0,02                        mol

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ nitron (olon) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?     

CH3COO – CH = CH2.

CH2 = CH – CH = CH2.

CH2 = CH – CN.

CH2 = C(CH3) – COOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tơ nitron (olon) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp CH2 = CH – CN.

nCH2=CH→to,xt,p(CH2−CH)n                  CN                                        CN

Đoạn văn

Aspartame là một chất tạo ngọt nhân tạo, được sử dụng để thay thế đường trong thực phẩm và đồ uống. Aspartame ngọt gấp 200 lần so với saccharose. Aspartame đã được Cục quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA) cho phép sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm trong một số điều kiện nhất định. Aspartame có công thức cấu tạo như sau:

17. Tự luận
1 điểm

a).Aspartame có phân tử khối là 200.

Xem đáp án

Sai. Aspartame có công thức phân tử C14H18N2O5. Phân tử khối là: 294.

18. Tự luận
1 điểm

b).Phân tử aspartame có hai liên kết peptide.

Xem đáp án

Sai. Liên kết peptide là liên kết được hình thành giữa 2 đơn vị α – amino acid. Vậy phân tử aspartame không có liên kết peptide.

19. Tự luận
1 điểm

c). Phân tử aspartame có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đúng. Phân tử aspartame có chứa nhóm −CO−NH− và nhóm ester nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

20. Tự luận
1 điểm

d). Thành phần trăm khối lượng nitrogen trong aspartame nhỏ hơn 20%.

Xem đáp án

d) Đúng. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là    

chế hóa dầu mỏ.

sản xuất sơn, phẩm màu.

luyện kim.

sản xuất phân bón.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là sản xuất phân bón.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là     

Cu.

Zn.

Al.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là nhôm (Al, Aluminium).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau:     HCl (aq) + NaOH (aq) → NaCl (aq) + H2O (l)         ΔH = −57,3 kJPhát biểu nào sau đây không đúng?     

Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH thu nhiệt lượng là 57,3 kJ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3.2 = 114,6 kJ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mắt xích (trung bình) của glucose có trong 1 mg amyllose là

3,7.1020.

3,7. 1018.

1,6. 1018.

2,5. 1016.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số mắt xích (trung bình) của glucose có trong 1 mg amyllose là:

n=1.10−3162.1,6605.10−24=3,7.1018 (mắt xích).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của phức tris(ethylendiamine)nickel(II)chloride là

Nien3Cl3.

Nien3Cl2.

NiC2H43NH32ClCl2.

NiC2H43NH32ClCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức phân tử của phức tris(ethylendiamine)nickel(II)chloride là Nien3Cl2.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại nhóm IIA?

Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

Trong các hợp chất, thường có số oxi hóa +2.

Ca, Sr, Ba đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

Kim loại Sr và Ba là kim loại nặng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Kim loại Sr và Ba là kim loại nhẹ (D < 5 gam/cm3).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: methylamine, dimethylamine, glycerol, alanine. Số chất phản ứng với HNO2 tạo khí nitrogen là     

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các chất phản ứng với tạo khí nitrogen là: methylamine, alanine.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thủy sản. Thành phần chính của vôi đen là

CaO.

CaCO3.MgCO3.

CaSO4.2H2O.

3Ca3PO42.CaF2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần chính của vôi đen là CaCO3.MgCO3.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là     

lọc.

chiết.

cô cạn.

chưng cất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là chưng cất.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím

Quỳ tím chuyển màu hồng

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước bromine

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là

ethyl formate, glutamic acid, aniline.

aniline, ethyl formate, glutamic acid.

glutamic acid, ethyl formate, aniline.

glutamic acid, aniline, ethyl formate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Z tạo kết tủa trắng với nước bromine loại B, D

Y tráng bạc loại A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật làm bằng hợp kim Zn – Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại điện cực là    

anode: Zn→Zn2++2evà cathode: O2+2H2O+4e→4OH−.

anode: Fe→Fe2++2evà cathode: 2H++2e→H2.

anode: Zn→Zn2++2evà cathode: Fe→Fe2++2e.

anode: Fe→Fe2++2evà cathode: O2+2H2O+4e→4OH−.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Myricyl cerotate là hợp chất hữu cơ có nhiều trong lá của loài cây cọ Brazil. Ngày nay, myricyl cerotate được dùng để sản xuất “sáp” làm bóng các vật dụng nội thất. Công thức của myricyl cerotate được biểu diễn như sau:

Phát biểu nào sau đây không đúng về chất trên?

Myricyl cerotate không tan trong nước.

Myricyl cerotate là ester của cerotic acid.

Myricyl cerotate là chất béo no.

Gốc alkyl có trong myricyl cerotate là −C30H61.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Myricyl cerotate không phải là chất béo.

Chú ý: chất béo là triester của glycerol với các acid béo.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây vừa có khả năng tác dụng với CaCO3 giải phóng khí CO2, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?     

Ethanol.

Formic acid.

Acetic acid.

Benzaldehyde.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học minh họa:

2HCOOH+CaCO3→(HCOO)2Ca+CO2+H2O

HCOOH+2AgNO3+4NH3+ H2O → NH42CO3 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt các hợp chất của sodium như sodium nitrate, sodium oxalate … trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu nào sau đây?     

Xanh.

Vàng.

Đỏ.

Tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hợp chất của sodium cháy với ngọn lửa màu vàng.

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Tính pH của dung dịch ethanamine 0,75M. Biết hằng số cân bằng base của ethanamine bằng Kb=5,7×10−4. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12,3

PTHH: C2H5NH2(aq) + HOH  C2H5NH3+(aq)+OH−(aq)

B/đ:                0,75                                                                                                            M

P/ư:                    x                                 x                x   M

C/b:         0,75 – x                                 x                x   M

 

⇒Kb=[C2H5NH3+].[OH−][C2H5NH2]=x20,75−x=5,7.10−4⇒x=2,04.10−2⇒pOH=−logx=1,7⇒pH=12,3.

36. Tự luận
1 điểm

Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3.Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 899

Khối lượng bạc cần dùng để tráng 1 chiếc gương là:

mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10−4.10,49=1,6784 gam.

Khối lượng bạc cần dùng để tráng 450 chiếc gương là:

mAg (450 gương) = 1,6784.450 = 755,28 gam.

Ta có sơ đồ:

C6H12O6→+AgNO3/NH32Ag      180                                    2.108         gam      m                                        755,28      gam

Hiệu suất phản ứng là 70%, giá trị của m là:

m=180.755,282.108.10070=899 gam.

37. Tự luận
1 điểm

Nồng độ ion NO3− trong nước uống tối đa cho phép là 9ppm (part per million - phần triệu). Nếu thừa ion này sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa). Để xác định hàm lượng ion NO3− trong 200 mL nước người ta dùng các hoá chất (Cu + H2SO4 loãng) thấy cần dùng đến 1,92 mg Cu. Hàm lượng NO3− trong mẫu nước trên là bao nhiêu mg/L?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 6,2

nCu=1,9264.10−3=3.10−5mol

 

3Cu+8H++2NO3−→3Cu2++2NO+4H2O

⇒nNO3−=3.10−5.23=2.10−5(mol)⇒mNO3−=2.10−5.62=0,00124 g=1,24mg.

 

Hàm lượng NO3− trong mẫu nước là: 1,24.5=6,2mg/L

38. Tự luận
1 điểm

Cho các hợp chất carbonyl là đồng phân cấu tạo, có công thức phân tử C4H8O. Trong số này, có bao nhiêu chất tác dụng được với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2

Các chất thỏa mãn là: CH3CH2CH2CHO, CH32CHCHO.

39. Tự luận
1 điểm

Cho sức điện động chuẩn của pin Sn – Ag là 0,94 V. Biết EAg+/Ago=0,8V. ESn2+/Sno có giá trị là bao nhiêu V?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,14

Epino=EAg+/Ago−ESn2+/Sno⇒ESn2+/Sno=Epino−EAg+/Ago=0,94−0,8=0,14V.

40. Tự luận
1 điểm

Phức chất [Co(NH3)Clx]y− có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị x và y là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7

Ta có: Phức chất có hình dạng bát diện nên: 1 + x = 6 → x = 5

(+3) + 0 + 5.(-1) = - y → y = 2

x + y = 5 + 2 = 7.