Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 18)
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8.
9.
11.
10.
Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t1 < t2 < t3.
t1 = t2 = t3.
t3 < t2 < t1.
t2 < t1 < t3.
Trong phân tử amino acid nào sau có số nhóm NH2 ít hơn số nhóm COOH ?
Lysine.
Glycine.
Glutamic acid.
Alanine.
Tơ nitron (olon) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây?
CH3COO – CH = CH2.
CH2 = CH – CH = CH2.
CH2 = CH – CN.
CH2 = C(CH3) – COOCH3.
Ứng dụng quan trọng nhất của sulfuric acid trong công nghiệp là
chế hóa dầu mỏ.
sản xuất sơn, phẩm màu.
luyện kim.
sản xuất phân bón.
Kim loại cơ bản trong hợp kim duralumin là
Cu.
Zn.
Al.
Mg.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng trung hòa sau: HCl (aq) + NaOH (aq) → NaCl (aq) + H2O (l) ΔH = −57,3 kJPhát biểu nào sau đây không đúng?
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 2 mol HCl tác dụng với NaOH dư tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho 1 mol HCl tác dụng với 1 mol NaOH tỏa nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Cho HCl dư tác dụng với 1 mol NaOH thu nhiệt lượng là 57,3 kJ.
Số mắt xích (trung bình) của glucose có trong 1 mg amyllose là
3,7.1020.
3,7. 1018.
1,6. 1018.
2,5. 1016.
Công thức phân tử của phức tris(ethylendiamine)nickel(II)chloride là
Nien3Cl3.
Nien3Cl2.
NiC2H43NH32ClCl2.
NiC2H43NH32ClCl.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kim loại nhóm IIA?
Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong các hợp chất, thường có số oxi hóa +2.
Ca, Sr, Ba đều tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.
Kim loại Sr và Ba là kim loại nặng.
Cho các chất sau: methylamine, dimethylamine, glycerol, alanine. Số chất phản ứng với HNO2 tạo khí nitrogen là
4.
3.
2.
1.
Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thủy sản. Thành phần chính của vôi đen là
CaO.
CaCO3.MgCO3.
CaSO4.2H2O.
3Ca3PO42.CaF2.
Ethanol là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi là 78,3oC và tan nhiều trong nước. Phương pháp tách riêng được ethanol từ hỗn hợp ethanol và nước là
lọc.
chiết.
cô cạn.
chưng cất.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Chất | Thuốc thử | Hiện tượng |
X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu hồng |
Y | Dung dịch AgNO3 trong NH3 | Tạo kết tủa Ag |
Z | Nước bromine | Tạo kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z lần lượt là
ethyl formate, glutamic acid, aniline.
aniline, ethyl formate, glutamic acid.
glutamic acid, ethyl formate, aniline.
glutamic acid, aniline, ethyl formate.
Một vật làm bằng hợp kim Zn – Fe đặt trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các quá trình xảy ra tại điện cực là
anode: Zn→Zn2++2evà cathode: O2+2H2O+4e→4OH−.
anode: Fe→Fe2++2evà cathode: 2H++2e→H2.
anode: Zn→Zn2++2evà cathode: Fe→Fe2++2e.
anode: Fe→Fe2++2evà cathode: O2+2H2O+4e→4OH−.
Myricyl cerotate là hợp chất hữu cơ có nhiều trong lá của loài cây cọ Brazil. Ngày nay, myricyl cerotate được dùng để sản xuất “sáp” làm bóng các vật dụng nội thất. Công thức của myricyl cerotate được biểu diễn như sau:
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất trên?
Myricyl cerotate không tan trong nước.
Myricyl cerotate là ester của cerotic acid.
Myricyl cerotate là chất béo no.
Gốc alkyl có trong myricyl cerotate là −C30H61.
Chất nào sau đây vừa có khả năng tác dụng với CaCO3 giải phóng khí CO2, vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
Ethanol.
Formic acid.
Acetic acid.
Benzaldehyde.
Khi đốt các hợp chất của sodium như sodium nitrate, sodium oxalate … trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu nào sau đây?
Xanh.
Vàng.
Đỏ.
Tím.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Chlorinated poly(vinyl chloride) (CPVC) là nhựa PVC được chlorine hoá, có công thức phân tử (C9H11Cl7)n, chứa hàm lượng chlorine cao hơn so với PVC. Một trong những ưu điểm của CPVC là khả năng chịu nhiệt tốt hơn so với PVC, như CPVC chịu được nước nóng lên đến 93 °C, trong khi PVC chỉ chịu được nước nóng ở 60 °C.
a). Khác với PVC chỉ chứa một nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích, CPVC chứa nhiều nguyên tử chlorine trong mỗi mắt xích.
b). Hàm lượng chlorine trong loại nhựa CPVC trên đạt 66,67%.
c). Có thể xử lí rác thải nhựa PVC hoặc CPVC bằng cách đốt.
d). Trung bình 2 mắt xích C2H3Cl trong PVC đã phản ứng với 1 phân tử chlorine tạo ra loại nhựa CPVC trên.
Aspirin (acetylsalicylic acid) và paracetamol là các loại thuốc hạ nhiệt, giảm đau phổ biến. Aspirin và paracetamol lần lượt có công thức cấu tạo:

a). Paracetamol có chứa nhóm chức amide trong phân tử.
b). Aspirin và paracetamol đều có thể tham gia phản ứng thủy phân.
c). Aspirin và paracetamol đều là hợp chất thơm.
d). Aspirin và paracetamol đều tác dụng tối đa với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng 1:2.
Một loại nước cứng có thành phần ion như sau:
Ion | Nồng độ (M) |
Calcium (Ca2+) | 0,02 |
Sodium (Na+) | 0,03 |
Hydrogen carbonate (HCO3−) | x |
a).Nước cứng đã nêu có tính cứng vĩnh cửu.
b).Giá trị của x là 0,05.
c). Có làm mềm mẫu nước cứng trên bằng cách đun nóng.
d).Để làm mềm 1 lít nước cứng trên, cần dùng ít nhất 40 mL dung dịch NaOH 0,5 M.
Aspartame là một chất tạo ngọt nhân tạo, được sử dụng để thay thế đường trong thực phẩm và đồ uống. Aspartame ngọt gấp 200 lần so với saccharose. Aspartame đã được Cục quản lí Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kì (FDA) cho phép sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm trong một số điều kiện nhất định. Aspartame có công thức cấu tạo như sau:

a).Aspartame có phân tử khối là 200.
b).Phân tử aspartame có hai liên kết peptide.
c). Phân tử aspartame có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.
d). Thành phần trăm khối lượng nitrogen trong aspartame nhỏ hơn 20%.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Tính pH của dung dịch ethanamine 0,75M. Biết hằng số cân bằng base của ethanamine bằng Kb=5,7×10−4. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 450 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 70% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3.Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Nồng độ ion NO3− trong nước uống tối đa cho phép là 9ppm (part per million - phần triệu). Nếu thừa ion này sẽ gây ra một loại bệnh thiếu máu hoặc tạo thành nitrosamin (một hợp chất gây ung thư đường tiêu hóa). Để xác định hàm lượng ion NO3− trong 200 mL nước người ta dùng các hoá chất (Cu + H2SO4 loãng) thấy cần dùng đến 1,92 mg Cu. Hàm lượng NO3− trong mẫu nước trên là bao nhiêu mg/L?
Cho các hợp chất carbonyl là đồng phân cấu tạo, có công thức phân tử C4H8O. Trong số này, có bao nhiêu chất tác dụng được với thuốc thử Tollens tạo kết tủa bạc?
Cho sức điện động chuẩn của pin Sn – Ag là 0,94 V. Biết EAg+/Ago=0,8V. ESn2+/Sno có giá trị là bao nhiêu V?
Phức chất [Co(NH3)Clx]y− có dạng hình học bát diện, nguyên tử trung tâm là Co3+. Tổng giá trị x và y là bao nhiêu?
