Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 16)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 16)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT42 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?

HCl.

NaCl.

Cl2

MgO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tử HCl chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.

Loại B, D vì phân tử NaCl, MgO chứa liên kết ion.

Loại C vì phân tử Cl2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho cấu tạo của pin Galvani ZnCu như sau:

2. Tự luận
1 điểm

a). Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode).

Xem đáp án

Đúng.

3. Tự luận
1 điểm

b). Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s).

Xem đáp án

Đúng.

4. Tự luận
1 điểm

c). Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.

Xem đáp án

Đúng.

5. Tự luận
1 điểm

d). Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn.

Xem đáp án

Sai. Khi pin hoạt động, sức điện động của pin giảm dần.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Poly(methyl methacrylate) là chất dẻo được sử dụng để sản xuất thủy tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá, … Một phân tử poly(methyl metacrylate) có phân tử khối bằng 42 500. Số mắt xích trong phân tử polymer trên bằng

425.

475.

370.

500.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số mắt xích trong phân tử polymer trên bằng (ảnh 1)

Số mắt xích trong một phân tử polymer đã cho là: n=42 500100=425 mắt xích.

Đoạn văn

Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy,... Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ như sau:

7. Tự luận
1 điểm

a). Tơ capron thuộc loại polyamide.

Xem đáp án

Đúng. Tơ capron thuộc loại polyamide.

8. Tự luận
1 điểm

b). Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đúng. Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.

9. Tự luận
1 điểm

c). Thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon trong tơ capron là khoảng 63,72%.

Xem đáp án

Đúng.

10. Tự luận
1 điểm

d). Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 80% thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,92 tấn tơ capron.

Xem đáp án

Sai. Ta có sơ đồ:

d). Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 80% thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,92 tấn tơ capron. (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng sau: NH3(aq)+CH3COOH(aq)⇌NH4+(aq)+CH3COO−(aq). Trong phản ứng nghịch, ion CH3COO- đóng vai trò là

chất khử.

chất oxi hoá.

acid.

base

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng nghịch, ion CH3COO- đóng vai trò là base theo thuyết Bronsted – Lowry.

Đoạn văn

Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

12. Tự luận
1 điểm

a). Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.

Xem đáp án

Đúng. Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.

13. Tự luận
1 điểm

b). Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.

Xem đáp án

Đúng. Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.

14. Tự luận
1 điểm

c). Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.

Xem đáp án

Sai. Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.

15. Tự luận
1 điểm

d). Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.

Xem đáp án

Sai. Phân tử maltose có khả năng mở vòng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho công thức cấu tạo dạng khung của các chất sau:

Cho công thức cấu tạo dạng khung của các chất sau:   Số hợp chất ester trong các chất trên là   (ảnh 1)

Số hợp chất ester trong các chất trên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các hợp chất (I), (III), (IV) là ester.

Đoạn văn

Cho công thức cấu tạo của hai phức chất sau:

17. Tự luận
1 điểm

a). Các phức chất (I) và (II) đều là phức chất bát diện.

Xem đáp án

Đúng. Các phức chất (I) và (II) đều có 6 phối tử.

18. Tự luận
1 điểm

b). (I) và (II) đều có công thức hoá học là CoNH34Cl2+.

Xem đáp án

Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

c). Trong phức chất (I) và (II), nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hoá +3.

Xem đáp án

Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

d). Trong dung dịch, các phức chất (I) và (II) điện li hoàn toàn thành Co3+,Cl−và NH3.

Xem đáp án

Sai. Ion phức thường khó điện li.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, hydrogen hoá chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là C55H100O6. Hydrogen hoá hoàn toàn chất béo X (xúc tác Ni,t°) thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là

C55H108O6.

C55H110O6.

C55H104O6.

C55H106O6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất béo no có công thức phân tử dạng: CnH2n−4O6.

Với n = 55, ta có công thức phân tử của chất béo no tương ứng là: C55H106O6.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu tổng hợp polyester PET, được dùng để sản xuất vải sợi và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene diễn ra theo sơ đồ bên dưới:

Số phân tử oxygen đã phản ứng với một phân tử p-xylene diễn ra trong phản ứng trên là (ảnh 1)

Số phân tử oxygen đã phản ứng với một phân tử p-xylene diễn ra trong phản ứng trên là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH3−C6H4−CH3+3O2→HOOC−C6H4−COOH+2H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất α - amino acid ứng với công thức phân tử là C3H7O2 N ?

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ứng với công thức phân tử là C3H7O2 N có 1 α - amino acid là: CH3−CH(NH2)−COOH.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. Điều này chứng tỏ     

methylamine có tính base.

methylamine có tính acid.

methylamine có tính khử.

methylamine có tính oxi hoá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. Điều này chứng tỏ methylamine có tính base.

3CH3NH2+FeCl3+3H2O→Fe(OH)3+3CH3NH3Cl

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lysine H2 N−CH24CHNH2−COOH được Edmund Drechsel (Germany) tách ra từ casein vào năm 1899. Nó là một trong những amino acid thiết yếu có nhiều trong thịt, sữa, cá, trứng nhưng lại có rất ít trong bánh mì và gạo. Tên theo danh pháp bán hệ thống của lysine là

1,5-diaminohexanoic acid.

2,6-diaminohexanoic acid.

2,6-diaminocaproic acid.

α,ε-diaminocaproic acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tên bán hệ thống của lysine là: α,ε-diaminocaproic acid.

Chú ý: 2,6-diaminohexanoic acid là danh pháp thay thế của lysine.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide để tạo thành lysine (Lys) hoặc peptide ngắn hơn có đầu N là lysine. Thuỷ phân peptide ứng với công thức cấu tạo là Gly-Ala-Lys-Val-Lys-Val-Gly khi có mặt enzyme tripsin có thể thu được bao nhiêu dipeptide?     

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide để tạo thành lysine (Lys) hoặc peptide ngắn hơn có đầu N là lysine. Thuỷ phân peptide ứng với công thức cấu tạo là Gly-Ala-Lys-Val-Lys-Val-Gly khi có mặt enzyme tripsin thu được 2 dipeptide là: Gly – Ala và Val – Gly.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe(s)+Cu2+(aq)→Fe2+(aq)+Cu(s). Dựa vào phản ứng đã cho, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?

Fe có tính khử mạnh hơn Cu.

Ion Cu2+có tính khử mạnh hơn ion Fe2+.

Chất Fe có tính oxi hoá mạnh hơn chất Cu.

Ion Fe2+. có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phản ứng oxi hóa khử: chất oxi hóa + chất khử → chất oxi hóa và chất khử yếu hơn.

Vậy, Fe có tính khử mạnh hơn Cu.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Cr (Z=24) là [Ar]3 d54 s1. 

Số oxi hoá cao nhất của chromium (Cr) trong các hợp chất là +a. Giá trị của a là

3.

4.

6.

7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Cr theo orbital:

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của   là    Số oxi hoá cao nhất của chromium   trong các hợp chất là +a. Giá trị của a là   (ảnh 1)

Số oxi hóa cao nhất của Cr trong hợp chất là +6.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Zn.

Cu.

Fe.

Mg.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Fe bị thụ động hóa trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?     

NaCl.

Na2SO4

Na2CO3

HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dùng Na2CO3 có thể làm mất cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?     

Ca.

K.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

K (kali, potassium) là kim loại kiềm.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở toC khi cho 2 gam MgSO4vào 200 gam dung dịch MgSO4 bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối MgSO4.nH2O (A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được 3,16 gam MgSO4. Công thức phân tử của tinh thể muối A là (Cho biết độ tan của MgSO4 ở toC là 35,1 gam)

MgSO4.5H2O.

MgSO4.6H2O.

MgSO4.8H2O.

MgSO4.7H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của tinh thể muối A là (Cho biết độ tan của  ở  là 35,1 gam) (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:

Số phát biểu đúng là (ảnh 1)

Cho các phát biểu về geraniol:

(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH.

(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.

(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.

(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.

Số phát biểu đúng là

3.

4.

1.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu đúng: (a), (b), (d).

Phát biểu (c) sai vì: geraniol là alcohol không no, đơn chức.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose. Sử dụng lượng ethanol thu được từ 10 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) để pha chế ra Vm3 xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,789 g mL−1. Giá trị của V là

86,4 m3.

90,8 m3.

43,2 m3.

45,4 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của V là (ảnh 1)

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

 Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau:

Xác định giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

Thành phần % theo khối lượng của carbon trong muối trên là a%. Xác định giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 62

Công thức phân tử của chất giặt rửa này là: C18H29SO3Na.

%C=12.1812.18+29+32+16.3+23.100%=62,07%.

Làm tròn: 62%.

36. Tự luận
1 điểm

Ethyl acetate được dùng chủ yếu làm dung môi, chiết, tách các chất, khử caffein của hạt cà phê, trà trong sản xuất đồ uống không caffein,... Trong công nghiệp, ethyl acetate được điều chế từ acetaldehyde với sự có mặt của chất xúc tác alkoxide theo phương trình phản ứng sau:

2CH3CHO→H=90%xtCH3COOCH2CH3

Từ nguyên liệu ban đầu là 1 tấn acetaldehyde thì khối lượng ethyl acetate thu được theo phản ứng trên là bao nhiêu kg?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 900

Ta có sơ đồ:

2CH3CHO→xtCH3COOCH2CH3          2.44                                       88                  gam          1000                                      x                     kg

Hiệu suất phản ứng là 90%, khối lượng ethyl acetate thu được là:

m=1000.882.44.90100=900kg.

37. Tự luận
1 điểm

Poly(vinyl chloride) được điều chế từ khí ethylene và chlorine theo sơ đồ sau:

CH2=CH2→+Cl2ClCH2−CH2Cl→500°CCH2=CH−Cl→ to,xt,p PVC

Biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 80%. Tính khối lượng PVC (theo tấn) thu được từ 5,6 tấn ethylene ban đầu. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10

Tính khối lượng PVC (theo tấn) thu được từ 5,6 tấn ethylene ban đầu. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị) (ảnh 1)

38. Tự luận
1 điểm

Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440 V;ECu2+/Cu0=+0,340 V. Xác định sức điện động chuẩn (theo V) của pin điện hoá Fe−Cu. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,78

Sức điện động chuẩn của pin là: Epin0=Ecathode−Eanode=0,34−(−0,44)=0,78V.

39. Tự luận
1 điểm

Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion là:

Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion là: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 14,61

ne=qF=4000.10−3.360096485=0,149 mol


⇒mLiCoO2=0,149.97,874=14,607 gam.

Làm tròn: 14,61 gam.

40. Tự luận
1 điểm

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,75

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn  (ảnh 2)