Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 16)
44 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị phân cực?
HCl.
NaCl.
Cl2
MgO.
Poly(methyl methacrylate) là chất dẻo được sử dụng để sản xuất thủy tinh hữu cơ dùng làm kính máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm, bể cá, … Một phân tử poly(methyl metacrylate) có phân tử khối bằng 42 500. Số mắt xích trong phân tử polymer trên bằng
425.
475.
370.
500.
Cho cân bằng sau: NH3(aq)+CH3COOH(aq)⇌NH4+(aq)+CH3COO−(aq). Trong phản ứng nghịch, ion CH3COO- đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base
Cho công thức cấu tạo dạng khung của các chất sau:

Số hợp chất ester trong các chất trên là
1.
2.
3.
4.
Trong công nghiệp, hydrogen hoá chất béo không no thành chất béo no để sản xuất các loại bơ nhân tạo. Chất béo X có công thức phân tử là C55H100O6. Hydrogen hoá hoàn toàn chất béo X (xúc tác Ni,t°) thu được chất béo Y. Công thức phân tử của Y là
C55H108O6.
C55H110O6.
C55H104O6.
C55H106O6.
Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu tổng hợp polyester PET, được dùng để sản xuất vải sợi và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene diễn ra theo sơ đồ bên dưới:

Số phân tử oxygen đã phản ứng với một phân tử p-xylene diễn ra trong phản ứng trên là
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu hợp chất α - amino acid ứng với công thức phân tử là C3H7O2 N ?
1.
3.
4.
2.
Nhỏ dung dịch methylamine vào dung dịch FeCl3, thấy xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ. Điều này chứng tỏ
methylamine có tính base.
methylamine có tính acid.
methylamine có tính khử.
methylamine có tính oxi hoá.
Lysine H2 N−CH24CHNH2−COOH được Edmund Drechsel (Germany) tách ra từ casein vào năm 1899. Nó là một trong những amino acid thiết yếu có nhiều trong thịt, sữa, cá, trứng nhưng lại có rất ít trong bánh mì và gạo. Tên theo danh pháp bán hệ thống của lysine là
1,5-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminocaproic acid.
α,ε-diaminocaproic acid.
Tripsin là enzyme đặc hiệu xúc tác cho phản ứng thuỷ phân liên kết peptide để tạo thành lysine (Lys) hoặc peptide ngắn hơn có đầu N là lysine. Thuỷ phân peptide ứng với công thức cấu tạo là Gly-Ala-Lys-Val-Lys-Val-Gly khi có mặt enzyme tripsin có thể thu được bao nhiêu dipeptide?
1.
3.
2.
4.
Cho phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe(s)+Cu2+(aq)→Fe2+(aq)+Cu(s). Dựa vào phản ứng đã cho, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng?
Fe có tính khử mạnh hơn Cu.
Ion Cu2+có tính khử mạnh hơn ion Fe2+.
Chất Fe có tính oxi hoá mạnh hơn chất Cu.
Ion Fe2+. có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của Cr (Z=24) là [Ar]3 d54 s1.
Số oxi hoá cao nhất của chromium (Cr) trong các hợp chất là +a. Giá trị của a là
3.
4.
6.
7.
Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Zn.
Cu.
Fe.
Mg.
Hoá chất nào sau đây làm mềm được nước cứng vĩnh cửu?
NaCl.
Na2SO4
Na2CO3
HCl.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Ca.
K.
Fe.
Cu.
Ở toC khi cho 2 gam MgSO4vào 200 gam dung dịch MgSO4 bão hòa đã làm cho m gam tinh thể muối MgSO4.nH2O (A) kết tinh. Nung m gam tinh thể A cho đến khi mất nước hoàn toàn thì thu được 3,16 gam MgSO4. Công thức phân tử của tinh thể muối A là (Cho biết độ tan của MgSO4 ở toC là 35,1 gam)
MgSO4.5H2O.
MgSO4.6H2O.
MgSO4.8H2O.
MgSO4.7H2O.
Geraniol có mùi thơm của hoa hồng và thường được sử dụng trong sản xuất nước hoa. Công thức của geraniol như dưới đây:

Cho các phát biểu về geraniol:
(a) Công thức phân tử có dạng CnH2n−3OH.
(b) Tên của geraniol là cis-3,7-dimethylocta-2,6-dien-1-ol.
(c) Geraniol là alcohol thơm, đơn chức.
(d) Oxi hóa geraniol bằng CuO, đun nóng thu được một aldehyde.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
1.
2.
Ethanol có thể được sản xuất từ cellulose. Sử dụng lượng ethanol thu được từ 10 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose, phần còn lại là chất trơ) để pha chế ra Vm3 xăng E5 (xăng chứa 5% ethanol về thể tích). Biết hiệu suất quá trình sản xuất ethanol từ cellulose là 60% và ethanol có khối lượng riêng là 0,789 g mL−1. Giá trị của V là
86,4 m3.
90,8 m3.
43,2 m3.
45,4 m3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho cấu tạo của pin Galvani Zn−Cu như sau:

a). Thanh kẽm (Zn) là cực âm (anode) và thanh đồng (Cu) là cực dương (cathode).
b). Phản ứng xảy ra trong pin là: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s).
c). Khi Zn(s) hoặc Cu2+(aq) hết thì phản ứng trong pin sẽ ngừng lại.
d). Sức điện động của pin không thay đổi cho đến khi phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn.
Tơ capron là polymer có tính dai, bền, mềm óng mượt, ít thấm nước, mau khô. Bên cạnh ứng dụng trong ngành may mặc, tơ capron còn được sử dụng làm dây cáp, dù, đan lưới, chế tạo các chi tiết máy,... Một quy trình sản xuất tơ capron từ cyclohexanol được thực hiện theo sơ đồ như sau:

a). Tơ capron thuộc loại polyamide.
b). Phản ứng (3) là phản ứng trùng hợp.
c). Thành phần phần trăm theo khối lượng của carbon trong tơ capron là khoảng 63,72%.
d). Nếu hiệu suất chuyển hoá từ cyclohexanol đến capron là 80% thì cứ 1 tấn cyclohexanol thu được 0,92 tấn tơ capron.
Cho cấu trúc phân tử saccharose và maltose như sau:

a). Saccharose và maltose đều là các disaccharide và là đồng phân của nhau.
b). Phân tử saccharose không còn nhóm -OH hemiacetal và nhóm -OH hemiketal.
c). Phân tử saccharose được tạo bởi một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose, liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen giữa C1 của đơn vị β-glucose và C4 của đơn vị α-fructose.
d). Phân tử saccharose và maltose đều không có khả năng mở vòng.
Cho công thức cấu tạo của hai phức chất sau:

a). Các phức chất (I) và (II) đều là phức chất bát diện.
b). (I) và (II) đều có công thức hoá học là CoNH34Cl2+.
c). Trong phức chất (I) và (II), nguyên tử trung tâm cobalt có số oxi hoá +3.
d). Trong dung dịch, các phức chất (I) và (II) điện li hoàn toàn thành Co3+,Cl−và NH3.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một loại chất giặt rửa tổng hợp có thành phần chính là muối sau:

Thành phần % theo khối lượng của carbon trong muối trên là a%. Xác định giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Ethyl acetate được dùng chủ yếu làm dung môi, chiết, tách các chất, khử caffein của hạt cà phê, trà trong sản xuất đồ uống không caffein,... Trong công nghiệp, ethyl acetate được điều chế từ acetaldehyde với sự có mặt của chất xúc tác alkoxide theo phương trình phản ứng sau:
2CH3CHO→H=90%xtCH3COOCH2CH3
Từ nguyên liệu ban đầu là 1 tấn acetaldehyde thì khối lượng ethyl acetate thu được theo phản ứng trên là bao nhiêu kg?
Poly(vinyl chloride) được điều chế từ khí ethylene và chlorine theo sơ đồ sau:
CH2=CH2→+Cl2ClCH2−CH2Cl→500°CCH2=CH−Cl→ to,xt,p PVC
Biết hiệu suất của quá trình điều chế đạt 80%. Tính khối lượng PVC (theo tấn) thu được từ 5,6 tấn ethylene ban đầu. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Cho biết: EFe2+/Fe0=−0,440 V;ECu2+/Cu0=+0,340 V. Xác định sức điện động chuẩn (theo V) của pin điện hoá Fe−Cu. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Phản ứng xảy ra khi sạc của một pin Li-ion là:

Enthalpy tạo thành của một chất là nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn 
