Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 15)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các ao tù có thể tích tụ lượng đáng kể ion ammonium. Số oxi hóa của nitrogen trong ion ammonium là
+1.
-1.
+3.
-3.
Phản ứng thay thế phối tử trong các phân tử phức chất thường kèm theo sự thay đổi
màu sắc phức chất.
số oxi hoá của phối tử.
số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.
khối lượng dung dịch.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g). Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ KC của phản ứng là
KC=SO32SO2O2.
KC=SO3SO2O2.
KC=SO32SO22O2.
KC=SO3SO2O22.
Số nhóm chức ester có trong mỗi phân tử chất béo là
3.
2.
1.
4.
Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
−COONa.
−SO3Na.
−COOH.
−NH2.
Chất nào sau đây không thuộc loại carbohydrate?
Glucose.
Keratin.
Cellulose.
Fructose.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Tinh bột →(1)+H2O Maltose →(2)+H2O Glucose →(3) Ethanol →(4)+O2 Acetic acid
Số phản ứng có thể được xúc tác bởi các enzyme là
3.
2.
4.
1.
Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp theo sơ đồ sau:
C12H22O11→ enzyme C6H12O6→ enzyme C2H5OH saccharose glucose/fructose ethanol
Với hiệu suất của cả quá trình là 40%, khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo sơ đồ trên là
193,7 kg.
124,5 kg.
184,2 kg.
238,0 kg.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Valine.
Alanine.
Lysine.
Glutamic acid.
Ống nhựa PVC có thể sử dụng nhiệt để hàn, nối ống nhựa PVC thành đường ống dài hơn. Phương pháp hàn nhiệt đó dựa trên tính chất nào sau đây của PVC?
Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
Tính đàn hồi.
Tính cứng.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính dẫn nhiệt.
Tính ánh kim.
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch
Cu.
Mg.
Al.
Zn.
Cho dãy các kim loại sau: Mg,Al,Zn,Fe,Cu,Au. Số kim loại trong dãy không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội là
2.
3.
4.
5.
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm được sử dụng để chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn mạchtrong phân tử polymer X như hình bên dưới.

Tên gọi của X là
polyisopentane.
polypropylene.
polyisoprene.
poly(2,3-dimethylbutane).
Phức chất K3Fe(CN)6⋅3H2O có phối tử là
K+.
Fe3+.
CN−.
H2O.
Có thể nhận biết sự có mặt của ion NH4+ trong dung dịch bằng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch NH3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Dung dịch AgNO3.
Một peptide có công thức cấu tạo như sau:

Có bao nhiêu liên kết peptide có trong phân tử peptide trên?
1.
2.
3.
0.
Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập.
Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau:
CaC2 →+H2O X →H2 Pd/PbCO3,tο Y →tο,xt,p Polymer Z
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ C2H5OHở 140oC,với xúc tác H2SO4đặc.
Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn ethane.
Polymer Z là polyethylene.
Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lờitừ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Methyl cinnamate có công thức cấu tạo như sau:

a). Methyl cinnamate là ester đơn chức.
b). Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
c). Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 4.
d). Thuỷ phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và sodium cinnamate.
Trong cây thuốc lá có nicotine - một hợp chất gây nghiện. Ở điều kiện thường, nicotine là chất lỏng nhờn, không màu đến nâu vàng, hút ẩm, dễ hoà tan trong ethyl alcohol, ether hoặc dầu nhẹ. Công thức cấu tạo của nicotine được cho như sau:

a). Nicotine là amine hai chức.
b). Bậc amine của nguyên tử nitrogen số 1 là bậc hai.
c). Nicotine phản ứng được với HCl trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 2.
d). Thành phần phần trăm theo khối lượng nitrogen trong nicotine là khoảng17,3%.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO41M.
Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe ) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3).
Biết: EAl3+/Alo=−1,676 V;EFe2+/Fe0=−0,440 V;ECu2+/Cu0=+0,340 V.
a). Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b). Ở bước 2, nếu thêm tiếp 2 mL H2SO41M vào cả 3 ống nghiệm thì tốc độ thoát khí ở cả ba ống sẽ tăng.
c). Tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
d). Nếu thay H2SO4 1M bằng HCl 1M thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
Cho các phát biểu sau:
a). Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
b). Các phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo được 4 liên kết sigma () với các phối tử luôn có dạng hình học tứ diện.
c). Giống như phân tử ammonia NH3, phân tử methylamine CH3NH2 cũng có thể đóng vai trò phối tử do có cặp electron hoá trị riêng.
d). Các anion HO−,Cl−,I−đều có thể trở thành phối tử trong phức chất vì đều có cặp electron hoá trị riêng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Aspirine (acetylsalicylic acid) được dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm và trong một số bệnh lí tim mạch như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,...

Từ 1,0 tấn salicylic acid điều chế được 1,1 tấn aspirine. Xác định hiệu suất (%) của quá trình điều chế. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Làm mềm Mg2+ nước cứng có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 5,5mmol/L bằng Na2CO3, thu được nước có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 1,5mmol/L. Coi toàn bộ lượng Na2CO3 cho vào đều chuyển hết thành kết tủa CaCO3 và MgCO3. Khối lượng Na2CO3 đã dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Quy trình sản xuất đồng (Cu) từ quặng chứa Cu2 S được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1. Đốt Cu2 S bằng khí oxygen theo phản ứng:
2Cu2 S+3O2→2Cu2O+2SO2
Giai đoạn 2. Copper(I) oxide sẽ phản ứng với phần còn lại của Cu2 S theo phản ứng:
2Cu2O+Cu2 S→6Cu+SO2
Quặng đồng ban đầu chứa khoảng 40%Cu2 S theo khối lượng. Tính khối lượng quặng đồng (theo tấn) cần lấy để điều chế được 1 tấn Cu. Biết hiệu suất của quá trình đạt 80%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Trong phức chất FeOH263+ có bao nhiêu liên kết sigma (σ)?
Khi để NaOH lâu ngày sẽ bị chuyển hóa một phần thành Na2CO3 , làm khô thu được mẫu X. Đem cân lấy 1 gam mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100 mL dung dịch HCl 0,5M đun nóng để đuổi hết CO2 đi, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphathalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1M. Hàm lượng Na2CO3 trong mẫu X là bao nhiêu phần trăm?
