Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 15)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các ao tù có thể tích tụ lượng đáng kể ion ammonium. Số oxi hóa của nitrogen trong ion ammonium là
+1.
-1.
+3.
-3.
Đáp án đúng là: D
Ion ammonium: NH4+ ⇒ Số oxi hóa của nitrogen trong ion ammonium là -3.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lờitừ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Methyl cinnamate có công thức cấu tạo như sau:

a). Methyl cinnamate là ester đơn chức.
Đúng. Methyl cinnamate có dạng RCOOR' với R, R’ là các gốc hydrocarbon nên methyl cinnamate là ester đơn chức.
b). Trong phân tử methyl cinnamate, phần trăm theo khối lượng của carbon là 74,1%.
Đúng. Methyl cinnamate: C10H10O2 có %C=12.1012.10+10.1+16.2.100%=74,1%.
c). Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 4.
Sai. Methyl cinnamate có thể cộng hợp với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1: 1.
d). Thuỷ phân hoàn toàn methyl cinnamate trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được methanol và sodium cinnamate.
Đúng. C6H5CH=CHCOOCH3+NaOH→toC6H5CH=CHCOONa+CH3OH.
Phản ứng thay thế phối tử trong các phân tử phức chất thường kèm theo sự thay đổi
màu sắc phức chất.
số oxi hoá của phối tử.
số oxi hoá của nguyên tử trung tâm.
khối lượng dung dịch.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng thay thế phối tử trong các phân tử phức chất thường kèm theo sự thay đổi màu sắc của phức chất.
Trong cây thuốc lá có nicotine - một hợp chất gây nghiện. Ở điều kiện thường, nicotine là chất lỏng nhờn, không màu đến nâu vàng, hút ẩm, dễ hoà tan trong ethyl alcohol, ether hoặc dầu nhẹ. Công thức cấu tạo của nicotine được cho như sau:

a). Nicotine là amine hai chức.
Đúng. Nicotine là amine hai chức.
b). Bậc amine của nguyên tử nitrogen số 1 là bậc hai.
Sai. Bậc amine của nguyên tử nitrogen số 1 là bậc ba.
c). Nicotine phản ứng được với HCl trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 2.
Đúng. Do nicotine là amine 2 chức nên phản ứng được với HCl trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1: 2.
d). Thành phần phần trăm theo khối lượng nitrogen trong nicotine là khoảng17,3%.
Đúng.
Cho phản ứng thuận nghịch sau: 2SO2( g)+O2( g)⇌2SO3( g). Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ KC của phản ứng là
KC=SO32SO2O2.
KC=SO3SO2O2.
KC=SO32SO22O2.
KC=SO3SO2O22.
Đáp án đúng là: C
Biểu thức hằng số cân bằng nồng độ KC của phản ứng là: KC=SO32SO22O2.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch
Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe ) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3).
Biết:
a). Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
Sai. Ở ống nghiệm (3) không có khí thoát ra, do Cu không tác dụng với H2S04 loãng.
b). Ở bước 2, nếu thêm tiếp 2 mL H2SO41M vào cả 3 ống nghiệm thì tốc độ thoát khí ở cả ba ống sẽ tăng.
Sai. Ống nghiệm (3) vẫn không có phản ứng xảy ra; tốc độ thoát khí ở ống nghiệm (1) và (2) không thay đổi.
c). Tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
Đúng. EAl3+/Alo=−1,676 V < EFe2+/Fe0=−0,440 V nên Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe.
d). Nếu thay H2SO4 1M bằng HCl 1M thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
d) Đúng. Nếu thay H2SO4 1M bằng HCl 1M hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi: Ống nghiệm (3) vẫn không có phản ứng xảy ra; Ống nghiệm (1) và (2) có khí thoát ra trong đó tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
Số nhóm chức ester có trong mỗi phân tử chất béo là
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Công thức tổng quát của chất béo có dạng: (RCOO)3C3H5.
Vậy, số nhóm chức ester có trong mỗi phân tử chất béo là 3.
Cho các phát biểu sau:
a). Phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.
Đúng.
b). Các phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo được 4 liên kết sigma () với các phối tử luôn có dạng hình học tứ diện.
Sai. Các phức chất mà nguyên tử trung tâm tạo được 4 liên kết sigma (σ) với các phối tử có dạng hình học là tứ diện hoặc vuông phẳng.
c). Giống như phân tử ammonia NH3, phân tử methylamine CH3NH2 cũng có thể đóng vai trò phối tử do có cặp electron hoá trị riêng.
Đúng.
d). Các anion HO−,Cl−,I−đều có thể trở thành phối tử trong phức chất vì đều có cặp electron hoá trị riêng.
Đúng.
Trong chất giặt rửa tổng hợp, phần ưa nước có thể là nhóm nào sau đây?
−COONa.
−SO3Na.
−COOH.
−NH2.
Đáp án đúng là: B
Phần phân cực (“đầu” ưa nước) của chất giặt rửa tổng hợp là nhóm sulfate hoặc sulfonate.
Chất nào sau đây không thuộc loại carbohydrate?
Glucose.
Keratin.
Cellulose.
Fructose.
Đáp án đúng là: B
Keratin là protein dạng hình sợi, có nhiều trong tóc, móng, sừng …
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Tinh bột →(1)+H2O Maltose →(2)+H2O Glucose →(3) Ethanol →(4)+O2 Acetic acid
Số phản ứng có thể được xúc tác bởi các enzyme là
3.
2.
4.
1.
Đáp án đúng là: C
Cả 4 phản ứng trong sơ đồ chuyển hóa đều có thể xảy ra nhờ xúc tác của enzyme.
Trong công nghiệp chế biến đường từ mía sẽ tạo ra sản phẩm phụ, gọi là rỉ đường hay rỉ mật (chứa 90% saccharose). Người ta sử dụng rỉ đường để lên men tạo ra ethanol trong điều kiện thích hợp theo sơ đồ sau:
C12H22O11→ enzyme C6H12O6→ enzyme C2H5OH saccharose glucose/fructose ethanol
Với hiệu suất của cả quá trình là 40%, khối lượng ethanol thu được từ 1 tấn rỉ đường mía theo sơ đồ trên là
193,7 kg.
124,5 kg.
184,2 kg.
238,0 kg.
Đáp án đúng là: A
Trong 1 tấn rỉ đường có chứa 900 kg saccharose.
Ta có sơ đồ:
C12H22O11→ enzyme 2C6H12O6→ enzyme 4C2H5OH 342 4.46 gam 900 x kg
Khối lượng ethanol thu được là: 900.4.46342.40100≈193,7 kg.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Valine.
Alanine.
Lysine.
Glutamic acid.
Đáp án đúng là: C
Lysine là amino acid trong phân tử có chứa 1 nhóm −COOH và 2 nhóm −NH2. Do đó, dung dịch lysine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Ống nhựa PVC có thể sử dụng nhiệt để hàn, nối ống nhựa PVC thành đường ống dài hơn. Phương pháp hàn nhiệt đó dựa trên tính chất nào sau đây của PVC?
Tính dẫn điện.
Tính dẻo.
Tính đàn hồi.
Tính cứng.
Đáp án đúng là: B
PVC là polymer nhiệt dẻo nên có thể dùng nhiệt để hàn và uốn.
Kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện. Ứng dụng này được dựa trên cơ sở tính chất vật lí nào sau đây của tungsten?
Tính dẫn nhiệt.
Tính ánh kim.
Tính dẻo.
Nhiệt độ nóng chảy cao.
Đáp án đúng là: D
Do có nhiệt độ nóng chảy cao nên kim loại tungsten (W) được sử dụng làm dây tóc bóng điện.
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch
Cu.
Mg.
Al.
Zn.
Đáp án đúng là: A
Cu đứng sau Fe trong dãy hoạt động hóa học nên không đẩy được Fe ra khỏi muối.
Cho dãy các kim loại sau: Mg,Al,Zn,Fe,Cu,Au. Số kim loại trong dãy không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
Polymer X được dùng để sản xuất một loại chất dẻo an toàn thực phẩm được sử dụng để chế tạo chai lọ đựng nước, bao bì đựng thực phẩm. Cho cấu tạo của một đoạn mạchtrong phân tử polymer X như hình bên dưới.

Tên gọi của X là
polyisopentane.
polypropylene.
polyisoprene.
poly(2,3-dimethylbutane).
Đáp án đúng là: B

Tên gọi của X là polypropylene.
Phức chất K3Fe(CN)6⋅3H2O có phối tử là
K+.
Fe3+.
CN−.
H2O.
Đáp án đúng là: C
Phức chất đơn giản thường gồm một nguyên tử trung tâm liên kết với các phối tử bao quanh, được đặt trong dấu ngoặc vuông.
Vậy, phức chất K3Fe(CN)6⋅3H2O có phối tử là CN−.
Có thể nhận biết sự có mặt của ion NH4+ trong dung dịch bằng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch NH3.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch HNO3.
Dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: B
Có thể nhận biết sự có mặt của ion NH4+ trong dung dịch bằng dung dịch NaOH.
Hiện tượng:
Xuất hiện khí không màu, mùi khai, làm xanh quỳ tím ẩm.
Phương trình hóa học: NH4++OH−→NH3↑+H2O.
Một peptide có công thức cấu tạo như sau:

Có bao nhiêu liên kết peptide có trong phân tử peptide trên?
1.
2.
3.
0.
Đáp án đúng là: C
Liên kết peptide là liên kết −CONH− được hình thành giữa 2 đơn vị α – amino acid.
Vậy trong phân tử peptide này có 3 liên kết peptide (phần khoanh tròn):

Polymer Z thường dùng sản xuất bao bì, ống dẫn nước do khả năng chống lại nấm mốc, ngăn côn trùng xâm nhập.
Từ calcium carbide có thể điều chế Z theo sơ đồ sau:
CaC2 →+H2O X →H2 Pd/PbCO3,tο Y →tο,xt,p Polymer Z
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?
Trong phòng thí nghiệm, điều chế Y bằng phản ứng tách nước từ C2H5OHở 140oC,với xúc tác H2SO4đặc.
Nhiệt độ sôi của Y thấp hơn ethane.
Polymer Z là polyethylene.
Để phân biệt X và Y có thể dung dung dịch
Đáp án đúng là: A
Ta có:

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Aspirine (acetylsalicylic acid) được dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm và trong một số bệnh lí tim mạch như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim,...

Từ 1,0 tấn salicylic acid điều chế được 1,1 tấn aspirine. Xác định hiệu suất (%) của quá trình điều chế. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 84

Làm mềm Mg2+ nước cứng có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 5,5mmol/L bằng Na2CO3, thu được nước có tổng nồng độ Mg2+ và Ca2+ là 1,5mmol/L. Coi toàn bộ lượng Na2CO3 cho vào đều chuyển hết thành kết tủa CaCO3 và MgCO3. Khối lượng Na2CO3 đã dùng là bao nhiêu kg? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 4,24

Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m² với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 26,77 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong ammonia. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm³, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80% (tính theo glucose). Số lượng gương soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: 70

Quy trình sản xuất đồng (Cu) từ quặng chứa Cu2 S được thực hiện như sau:
Giai đoạn 1. Đốt Cu2 S bằng khí oxygen theo phản ứng:
2Cu2 S+3O2→2Cu2O+2SO2
Giai đoạn 2. Copper(I) oxide sẽ phản ứng với phần còn lại của Cu2 S theo phản ứng:
2Cu2O+Cu2 S→6Cu+SO2
Quặng đồng ban đầu chứa khoảng 40%Cu2 S theo khối lượng. Tính khối lượng quặng đồng (theo tấn) cần lấy để điều chế được 1 tấn Cu. Biết hiệu suất của quá trình đạt 80%. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng là: 3,91
Ta có sơ đồ:

Trong phức chất FeOH263+ có bao nhiêu liên kết sigma (σ)?
Đáp án đúng là: 18
Phức chất FeOH263+ có thể được biểu diễn:

Số liên kết sigma trong phức chất này là: 2.6 + 6 = 18 (liên kết).
Khi để NaOH lâu ngày sẽ bị chuyển hóa một phần thành Na2CO3 , làm khô thu được mẫu X. Đem cân lấy 1 gam mẫu X và hòa tan hoàn toàn trong 100 mL dung dịch HCl 0,5M đun nóng để đuổi hết CO2 đi, thu được 100 mL dung dịch Y. Tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch Y với chỉ thị phenolphathalein đến khi xuất hiện màu hồng nhạt thì hết 26,3 mL dung dịch NaOH 0,1M. Hàm lượng Na2CO3 trong mẫu X là bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng là: 21,2









