Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 14)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất ion?
C2H5OH.
KCl
H2O.
C6H5NH2.
Đáp án đúng là: B
Hợp chất KCl được tạo nên từ kim loại điển hình (nhóm IA) và phi kim điển hình (nhóm VIIA) nên là hợp chất ion.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thi sinh chọn đúng hoặc sai.
Năm 1866, Georges Leclanché đã phát minh ra một loại pin bao gồm anode bằng kẽm và cathode bằng mangan dioxide bọc trong một vật liệu xốp, nhúng trong lọ đựng dung dịch ammonium chloride. Cathode được trộn vào một ít carbon để cải thiện độ dẫn điện và hấp thụ điện. Pin cung cấp một điện áp khoảng 1,4 – 1,5V.

- Ở anode xảy ra bán phản ứng:
- Ở cathode xảy ra bán phản ứng:
a). Ở anode xảy ra quá trình khử kẽm trên bề mặt của anode.
Sai. Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa: Zn→Zn2++2e
b). Ở anode xảy ra quá trình nhường electron (quá trình oxi hóa).
Đúng.
c). Anode chứa nhiều electron nên điện tích dương hơn cathode.
Sai. Anode là cực dương.
d). Ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa MnO2 thành Mn2O3.
Sai. Ở cathode xảy ra quá trình khử: 2MnO2+2NH4++2e→Mn2O3+2NH3+H2O
Phương pháp tách và tinh chế nào sau đây không đúng cách làm?
Quá trình làm muối từ nước biển dùng phương pháp kết tinh.
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam dùng phương pháp kết tinh.
Lấy rượu có lẫn cơm rượu sau khi lên men dùng phương pháp chưng cất.
Tách tinh dầu sả trên mặt nước dùng phương pháp chiết.
Đáp án đúng là: B
Sử dụng phương pháp kết tinh không thu được tinh dầu từ vỏ cam.
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam dùng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước, phương pháp ép lạnh…
Trong công nghiệp hiện nay, để hạn chế chất thải ra môi trường và làm tăng hiệu suất của quá trình sản xuất PVC từ ethylene, người ta thực hiện quy trình sản xuất khép kín ứng với các phản ứng (1), (2), (3), (4) theo sơ đồ sau:

a). Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng cộng, phản ứng (2) thuộc loại phản ứng tách.
Đúng.
b). Phản ứng (3) giúp hạn chế ô nhiễm môi trường và làm tăng hiệu quả của quá trình sản xuất.
Đúng. Phản ứng (3) thu hồi HCl chuyển về Cl2 tiếp tục tham gia quy trình sản xuất.
c). Đốt cháy là phương pháp xử lí chất thải nhựa PVC không làm ô nhiễm môi trường.
Sai. Xử lí chất thải nhựa PVC bằng phương pháp đốt cháy gây ô nhiễm môi trường.
d). Để sản xuất 1 tấn PVC theo chu trình khép kín như sơ đồ trên thì cần 576 kg chlorine biết lượng chlorine bị thất thoát mất khoảng 1,4%.
Đúng. Xét 1 mắt xích PVC, ta có sơ đồ:
Cl2→→2−CH2−CHCl−71 2.62,5 gamx 1000 kg
Giả sử H = 100% thì sản xuất được 1000 kg (hay 1 tấn) PVC cần khối lượng chlorine là:
mCl2(LT)=1000.712.62,5=568 kg.
Thực tế cần 576 kg, nên hiệu suất phản ứng là: H=568576.100%=98,6%.
Hay chlorine bị thất thoát khoảng 1,4%.
Đốt mẩu kim loại potassium trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu
đỏ tía.
xanh.
tím.
vàng.
Đáp án đúng là: C
Đốt mẩu kim loại potassium trên ngọn lửa đèn khí thì ngọn lửa có màu tím.
Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng ngăn xốp.
a). Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó Na tác dụng với nước thành NaOH.
Sai. Ở cathode xảy ra quá trình: 2H2O+2e→H2+2OH−.
b). Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl− thành Cl2.
Sai. Trong điện phân, anode là cực dương.
c). Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
Đúng.
d). Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Sai. Nếu không có màng ngăn trong quá trình điện phân vẫn có khí thoát ra. Vai trò của màng ngăn trong trường hợp này là ngăn không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng nào sau đây để chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn?
Thuỷ phân.
Oxi hoá.
Cộng H2.
Cộng Br2.
Đáp án đúng là: C
Trong công nghiệp, người ta dùng phản ứng cộng hydrogen để chuyển hoá chất béo lỏng (chất béo chưa no) thành chất béo rắn (chất béo no).
Cho các phát biểu:
a). Phương pháp điện phân được dùng để tinh luyện kim loại đồng.
Đúng. Đồng có độ tinh khiết cao có thể thu được từ đồng có độ tinh khiết thấp qua quá trình tinh luyện bằng phương pháp điện phân. Trong đó, cực dương làm bằng tấm đồng có độ tinh khiết thấp; cực âm làm bằng tấm đồng có độ tinh khiết cao; dung dịch chất điện li là dung dịch CuSO4.
b). Tất cả các kim loại đều bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
Sai. Nhiều kim loại bị oxi hoá bởi oxygen trong không khí.
c). Việc tái chế thép làm giảm lượng CO2 thải ra môi trường so với sản xuất từ quặng.
Đúng.
d). Khi nhiệt độ tăng, độ dẫn điện của kim loại sẽ tăng là do tốc độ di chuyển của electron tăng.
Sai. Ở nhiệt độ càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm do ở nhiệt độ cao, các ion dương dao động mạnh cản trở dòng electron chuyển động.
Hợp chất albumin có trong lòng trắng trứng thuộc loại hợp chất nào sau đây?
Protein.
Chất béo.
Ester.
Carbohydrate.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất albumin có trong lòng trắng trứng thuộc loại protein.
Dopamine là một hóa chất não quan trọng ảnh hưởng đến tâm trạng và cảm giác của bạn về sự hưng phấn và vui vẻ. Chính vì vậy, dopamine còn được gọi là hormone hạnh phúc.

Công thức phân tử của dopamine là
C9H13O2N.
C8H11O2N.
C8H4O2N.
C9H14O2N.
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của dopamine là: C8H11O2N.
Hợp chất amino acid có cấu tạo như hình bên dưới có tên thay thế là

glutamic acid.
α-amino glutaric acid.
2-aminopentane-1,5-dioic acid.
4-aminopentane-1,5-dioic acid.
Đáp án đúng là: C
2-aminopentane-1,5-dioic acid
Chú ý: không chọn đáp án A vì đây là tên thường.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do thành phần nào sau đây gây ra?
Hạt neutron tự do.
Hạt electron tự do.
Cation kim loại.
Hạt proton tự do.
Đáp án đúng là: B
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim của kim loại đều do electron tự do trong kim loại gây ra.
M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, có một số đặc điểm sau:
• Ở trạng thái cơ bản nguyên tử M có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong hợp chất, số oxi hoá phổ biến của nguyên tố M là +2.
M là nguyên tố nào sau đây?
Fe.
Ni.
Mn.
Cu.
Đáp án đúng là: D
Biểu diễn cấu hình electron của Cu theo orbital:

Vậy, kim loại Cu thỏa mãn:
• Ở trạng thái cơ bản nguyên tử có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
• Trong hợp chất, số oxi hoá phổ biến là +2.
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là các nguyên tố có số hiệu nguyên tử
từ 11 đến 18.
từ 21 đến 29.
từ 31 đến 39.
từ 38 đến 48.
Đáp án đúng là: B
Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất là các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 21 đến 29.
Để bảo quản kim một số kim loại mạnh, người ta thường ngâm chìm các kim loại đó vào trong dầu hoả. Hãy cho biết kim loại nào sau đây không bảo quản được bằng cách cho ngâm vào dầu hoả?
Na.
Li.
Ca.
K.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Li có khối lượng riêng nhỏ hơn khối lượng riêng của dầu hỏa.
Cho sơ đồ chuyển hoá:

Từ sơ đồ trên, hãy cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?
Các phức chất trên sơ đồ đều có nguyên tử trung tâm là đồng (copper).
Phức chất CuOH262+có dạng hình học là tứ diện.
Trong các phức chất trong sơ đồ, CuNH34OH222+bền nhất.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
Đáp án đúng là: B
Phức chất CuOH262+ có dạng hình học là bát diện.
Khi thuỷ phân không hoàn toàn hexapeptide Gly-Tyr-Val-Ala-Gly-Ala thì có thể thu được tối đa bao nhiêu dipeptide?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: D
Khi thuỷ phân không hoàn toàn hexapeptide Gly-Tyr-Val-Ala-Gly-Ala thì có thể thu được các dipeptide là: Gly-Tyr; Tyr-Val; Val-Ala; Ala-Gly; Gly-Ala.
Sodium bicarbonate NaHCO3 được dùng để làm thuốc đau dạ dày do thừa acid. Khi sử dụng thuốc sẽ xảy ra phản ứng trung hoà acid trong dạ dày: HCO3−+H+→H2O+CO2. Trong phản ứng trên NaHCO3 thể hiện tính chất
acid.
base.
lưỡng tính.
trung tính.
Đáp án đúng là: B
HCO3−+H+→H2O+CO2base acid
Paracetamol (acetaminophen) là hoạt chất giúp giảm đau và hạ sốt, được sử dụng để điều trị các triệu chứng như đau đầu, đau cơ, đau khớp, đau lưng, đau răng, cảm lạnh và sốt. Thuốc chỉ giảm đau đối với trường hợp viêm khớp nhẹ chứ không có tác dụng đối với những trường hợp viêm nặng hơn như viêm sưng khớp cơ. Hàm lượng thông thường sử dụng là paracetamol 500 mg. Paracetamol có công thức cấu tạo như sau:

Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Phần trăm khối lượng oxygen trong paracetamol lớn hơn 20,0%.
Paracetamol tác dụng được với dung dịch NaOH.
Paracetamol có công thức phân tử là C8H9NO2.
Paracetamol không tác dụng với dung dịch HCl.
Đáp án đúng là: D
Paracetamol tác dụng với dung dịch HCl do có nhóm −NH−.
Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH<pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH>pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (−). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Chất | H2NCH2COOH (glycine) | HOOCH2CH2CHNH2COOH(glutamic) | H2 NCH23CHNH2COOH (lysine) |
pI | 6,0 | 3,2 | 9,7 |
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
pH= 14,0
pH= 9,7
pH=3,2
pH= 6,0
Đáp án đúng là: D
Tại pH = 6: glycine hầu như không dịch chuyển; lysine dịch chuyển về cực âm; glutamic acid dịch chuyển về phía cực dương.


nước cứng.
nước hơi cứng.
nước rất cứng.
nước mềm.
Đáp án đúng là: A
Số mol Ca2+ và Mg2+ trong 1 lít nước này là: (0,00240+0,000624).100050=1,5.10−3 mol.
Độ cứng của mẫu nước trên là: 1,5.10−3.100.1000=150.
Mẫu nước thuộc loại nước cứng.
Cho các chất: CaO,NH4Cl,CaH2PO42,NaCl,Ca(OH)2,NH22CO. Có bao nhiêu chất được sử dụng để khử chua đất nông nghiệp?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
CaO; Ca(OH)2 được sử dụng để khử chua đất nông nghiệp.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thực hiện phản ứng điều chế ethyl acetate: Lấy 12 gam acetic acid và 13,8 gam ethyl alcohol vào bình cầu, thêm tiếp 5 mL H2SO4 đặc rồi tiến hành phản ứng ester hoá, thu được 9,68 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hoá trong thí nghiệm trên bằng bao nhiêu phần trăm?
Đáp án đúng là: 55
nCH3COOH=1260=0,2 mol; nC2H5OH=13,846=0,3 mol.
CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O 0,2 0,3 mol
Giả sử H = 100% thì CH3COOH hết, do đó lượng sản phẩm theo lý thuyết tính theo CH3COOH.
Hiệu suất phản ứng ester hoá: 9,680,2.88.100%=55%.
Phèn chua được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,... thường lẫn tạp chất. Để xác định độ tinh khiết của một mẫu phèn chua công nghiệp người ta tiến hành thí nghiệm: Cân 100 gam phèn chua công nghiệp rồi hoà tan vào nước nóng, lọc nóng thu được 160 gam dung dịch chưa bão hoà. Làm lạnh 160 gam dung dịch đó đến 20°C thì thấy tách ra 75,84 gam tinh thể KAlSO42⋅12H2O. Biết độ tan của KAlSO42 ở 20°C là 14 gam. Hàm lượng KAlSO42⋅12H2O trong mẫu phèn chua công nghiệp trên là bao nhiêu phần trăm?
(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Đáp án đúng là: 94,8

Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong 1 ngày là 11 mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp 3000 m3 nước xử lí thì lượng chlorine cần dùng là bao nhiêu kg?
Đáp án đúng là: 33
1 m3 = 1000 lít
Đề xử lí 1 lít nước cần 11 mg chlorine, nhà máy xử lí 3 000 m3 nước/ ngày cần khối lượng chlorine là: 3 000 × 11 × 1 000 = 33 × 106 mg = 33 kg.
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Kiềm được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hydroxide với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi.
Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 46,3

Một trong các phương pháp dùng để loại bỏ sắt trong nguồn nước nhiễm sắt là sử dụng lượng vôi tôi vừa đủ để tăng pH của nước nhằm kết tủa ion sắt khi có mặt oxygen, theo sơ đồ phản ứng:

Đáp án đúng là: 122

Thuốc Ritalin là chất kích thích hệ thần kinh trung ương được sử dụng phổ biến nhất trong điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý và chứng ngủ rũ.

Mỗi viên thuốc Ritalin chứa 10 mg muối methylphenidate hydrochloride (có cấu tạo như hình bên). Để sản xuất 1000 hộp thuốc loại 30 viên/hộp thì cần dùng tối thiểu bao nhiêu gam methylphenidate hydrochloride?
Đáp án đúng là: 300
Khối lượng methylphenidate hydrochloride cần dùng là: 1000.30.10.10−3=3q00 gam.








