Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 13)
40 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đun nóng 100 mL dung dịch glucose a mol/L với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,2.
0,5.
1,0.
0,1.
Đáp án đúng là: C
Sơ đồ:
a 0,2 mol
Theo sơ đồ: a=0,1⇒a=1.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hiện nay người ta dùng thiết bị breathalyzer để đo nồng độ cồn trong khí thở của người tham gia giao thông. Khi có nồng độ cồn trong khí thở sẽ xảy ra phản ứng:
(*)
Tùy thuộc vào lượng K2Cr2O7 phản ứng, trên màn hình thiết bị sẽ xuất hiện số chỉ nồng độ cồn tương ứng. Người đi xe máy có nồng độ cồn trong khí thở sẽ bị xử phạt theo khung sau đây (trích từ Nghị định 100/ 2019/ NĐ-CP sửa đổi tại Nghị định 123/2021/NĐ-CP):
Nồng độ cồn (mg/1L khí thở) | Mức tiền phạt (VND) | Hình phạt bổ sung (tước giấy phép lái xe) |
≤ 0,25 | 2 triệu - 3 triệu | 10 - 12 tháng |
0,25 đến 0,4 | 4 triệu - 5 triệu | 16 - 18 tháng |
> 0,4 | 6 triệu - 8 triệu | 22 - 24 tháng |
a). Một mẫu khí thở của một người điều khiển xe máy tham gia giao thông có thể tích 26,25 mL được thổi vào thiết bị breathalyzer thì có 0,056 mg K2Cr2O7 phản ứng (trong môi trường H2SO4 và ion Ag+ xúc tác). Người điều khiển xa máy đã vi phạm giao thông với mức tiền phạt (6 triệu - 8 triệu), tước giấy phép lái xe (22 - 24 tháng).
Đúng.
b). Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là hydrate hóa alkene.
Sai. Phương pháp sản xuất các đồ uống có cồn được sử dụng phổ biến là lên men tinh bột hoặc glucose.
c). Sau khi cân bằng với các hệ số của các chất là số nguyên nhỏ nhất thì tổng hệ số các chất tham gia phản ứng và sản phẩm của phản ứng (*) là 30.
Sai.
K2SO4+11H2O
Tổng hệ số các chất trong phản ứng là: 3 + 2 + 8 + 3 + 2 + 2 + 11 = 31.
d). Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Đúng. Sau khi uống đồ uống có cồn, ethanol sẽ được hấp thụ vào cơ thể thông qua hệ tiêu hóa.
Sự thay đổi màu của hoa cẩm tú cầu đã tạo nên vẻ đẹp kì diệu của loài hoa này. Màu của loài hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của đất trồng nên có thể điểu chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất:
pH đất trồng | < 7 | = 7 | > 7 |
Hoa sẽ có màu | Lam | Trắng sữa | Hồng |
Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm đạm 2 lá (NH4NO3) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu là
hồng pha trắng sữa.
trắng sữa.
hồng.
lam.
Đáp án đúng là: D
Nếu bón đạm hai lá (NH4NO3) thì khi thu hoạch hoa sẽ có màu lam. Đó là do NH4+ thủy phân cho ion H+ khiến cho pH đất < 7 và ở pH này hoa sẽ có màu lam.
Cho sơ đồ phản ứng: Z ← X→Y→ ammonium gluconate.
Biết Z là nguyên liệu để sản xuất thuốc súng không khói.
Phát biểu nào sau đây đúng, phát biểu nào sau đây sai?
a). Y là đồng phân của fructose.
Đúng. Glucose là đồng phân của fructose.
b). X là polysaccharide, tên của X là cellulose.
Đúng.
c). Từ 24,3 kg chất X có thể điều chế được 35,46 kg chất Z với hiệu suất 80%
Sai. Xét 1 mắt xích cellulose:
C6Invalid <m:msub> elementH7O2Invalid <m:msub> element→→C6H7O2 162 297 gam 24,3 x kg
Với hiệu suất 80%, khối lượng chất Z thu được là:
kg.
d). Để phân biệt X và Y có thể dùng dung dịch I2.
Sai. Không thể phân biệt X là cellulose và Y là glucose bằng dung dịch I2.
Phức chất có công thức [PtCl2(NH3)2] có cấu tạo như hình bên dưới:

Phát biểu nào dưới đây về phức chất trên là không đúng?
Phức chất có điện tích bằng 0.
Có hai loại phối tử trong phức chất.
Để hình thành phức chất trên thì cation Pt2+đã dùng 4 orbital trống để nhận các cặp electron hoá trị riêng của các phân tử NH3 và các anion Cl−.
Nối từng cặp phối tử cạnh nhau ở cấu tạo trên bằng một đoạn thẳng. Bốn đoạn thẳng tạo ra hình dạng của phức chất, đó là hình tứ diện.
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu A, B, C đều đúng.
Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Bước 1: Cho 10 mL cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình cầu.
Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70oC trong khoảng từ 5 đến 6 phút.
Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.
a). Ở Bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.
Sai.Ở Bước 3, dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào nhằm mục đích tách sản phẩm.
b). Sau Bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:
CH3⇌H2SO4, toCH3COOCH2CH3+ H2O
Sai. Sau Bước 1, chưa có phản ứng hóa học xảy ra.
c). Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là 8,8 gam.
Sai.
H5+H2O0,1 0,13 mol
⇒ Khối lượng ester thu được theo lí thuyết: 0,1.88 = 8,8 gam.
Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là: 8,8.0,8 = 7,04 gam.
d). Sau Bước 3, chất lỏng trong bình nón tách thành 2 lớp.
Đúng. Chất lỏng trong bình nón tách thành 2 lớp.
Chất béo là triester của acid béo với
glycerol.
methyl alcohol.
ethyl alcohol.
ethylene glycol.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của acid béo với glycerol.
Khi hòa tan một lượng phèn nhôm – kali vào nước thì có các quá trình cơ bản sau:
(1)
(2)
a). Để thu được nhiều kết tủa keo thì cần hòa tan lượng nhỏ phèn trong lượng lớn nước.
Đúng.
b). Ở quá trình (2), các phân tử nước đóng vai trò là dung môi.
Sai.
c). Các quá trình (1) và (2) giúp giải thích vì sao cation Al3+ là một base trong dung dịch nước theo Bronsted – Lowry.
Đúng.
d). Quá trình (1) là quá trình tạo phức chất aqua của cation Al3+.
Sai.
Cho dãy các chất: ethanol, acetic acid, methyl fomate, propionic acid. Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
acetic acid.
propionic acid.
methyl fomate.
ethanol.
Đáp án đúng là: C
- Với các chất có phân tử khối tương đương hoặc cùng số carbon, nhiệt độ sôi: ester < alcohol < acid ⇒ Nhiệt độ sôi: methyl fomate < ethanol < acetic acid.
- Lại có, với carboxylic acid, nhiệt độ sôi tăng theo chiều tăng của phân tử khối ⇒ Nhiệt độ sôi: acetic acid < propionic acid.
Vậy, methyl fomate có nhiệt độ sôi thấp nhất trong dãy.
Từ 1,6 tấn quặng pyrite (FeS2) (chứa 40% tạp chất không chứa S), người ta sản xuất được V lít dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 g/mL). Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%. Giá trị gần nhất của V là
869,57.
700,34.
695,65.
463,77.
Đáp án đúng là: C
Khối lượng FeS2 có trong quặng: mFeS2=1,6.60100=0,96 tấn.
Ta có sơ đồ:
⇒x=1,84.V.98100=0,96.2.98120.80100.1000⇒V≈695,65 (L).
Một loại muối (X) của kim loại kiềm được dùng làm phân bón, cung cấp cả hai nguyên tố dinh dưỡng đa lượng cho cây trồng. Công thức hoá học của muối X là
KNO3.
K2CO3.
NaNO3.
Na3PO4.
Đáp án đúng là: A
Muối KNO3 được sử dụng làm phân bón, cung cấp hai nguyên tố đa lượng cho cây trồng là N (nitrogen) và K (potassium).
Cho dãy các chất: ethane, styrene, vinyl acetylene, ethylene, benzene. Số chất trong dãy làm mất màu dung dịch bromine là
2.
3.
5.
4.
Đáp án đúng là: B
Các chất trong dãy làm mất màu dung dịch bromine là: styrene, vinyl acetylene, ethylene.
Cho phương trình nhiệt hóa học:
4Al(s) + 3O2(g) →2Al2O3(s) ΔrH298o= -33 514 kJ.
Nhiệt tạo thành chuẩn của Al2O3 bằng bao nhiêu?
33 514 kJ/mol.
-33 514 kJ/mol.
16 757 kJ/mol.
-16 757 kJ/mol.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt tạo thành chuẩn là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Nhiệt tạo thành chuẩn của Al2O3:
ΔfH2980=12.(−33 514)=−16 757 (kJ/mol).
Ethyl propionate là ester có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
C2H5COOC2H5.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là: C
Ethyl: −C2H5.
Propionate: C2H5COO−.
Công thức của ethyl propionate là: C2H5COOC2H5.
Phân kali đỏ (chứa KCl) là một loại phân bón đa lượng phổ biến trên thị trường vì giá thành rẻ, phù hợp rất nhiều loại đất khác nhau và hàm lượng potassium cao. Phân kali đỏ thường được sản xuất từ quặng sylvinite bằng cách tách muối KCl ra khỏi quặng theo sơ đồ sau: Phương pháp nào sau đây dùng để tách KCl ở trên?

Phương pháp sắc kí.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp chiết.
Phương pháp kết tinh.
Đáp án đúng là: D
Phương pháp kết tinh đã được sử dụng để tách KCl theo sơ đồ.
Carbohydrate (X) có công thức cấu tạo dưới đây:

Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về (X)?
(X) không có tính khử.
(X) còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ mầm ngũ cốc.
(X) được cấu tạo từ 1 đơn vị α-glucose và 1 đơn vị β-fructose qua liên kết α-1,4-glycoside.
(X) có thể là saccharose.
Đáp án đúng là: B
(X) là maltose. Maltose còn được gọi là đường mạch nha được sản xuất từ mầm ngũ cốc.
Công thức của tristearin là
C17H35COO3C3H5.
C15H31COO3C3H5.
C17H33COO3C3H5.
C17H35COO2C2H4.
Đáp án đúng là: A
Công thức của tristearin là (C17H35COO)3C3H5.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
CH3CH210CH2OSO3Na.
CH3CH214COONa.
CH3CH216COOK.
Đáp án đúng là: B
CH3[CH2]10CH2OSO3Na có thể là chất giặt rửa tổng hợp.
Aniline tác dụng với HNO2+HCl ở 0 – 5oC tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm.
C6H5NH2+ HONO + HCl→0−5oCX + 2H2O
Chất X có công thức cấu tạo là
C6H5N2+Cl−.
C6H5NH3+Cl−.
C6H5NH2+Cl−.
C6H5N2H+Cl−.
Đáp án đúng là: A
C6H5NH2 + HONO + HCl→0−5oC C6H5N2+Cl− + 2H2O
Đặc điểm nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ?
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết ion.
Không bền ở nhiệt độ cao.
Khả năng phản ứng hoá học chậm, theo nhiều hướng khác nhau.
Dễ bay hơi và dễ cháy hơn hợp chất vô cơ.
Đáp án đúng là: A
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hóa trị.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Khi thuỷ phân chất X thu được chất Y và Z. Trong máu người trưởng thành, khoẻ mạnh vào lúc đói có một lượng nhỏ chất Y với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
glucose và saccharose.
saccharose và sobitol.
Đáp án đúng là: B
- Chất X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt nên chất X là saccharose.
- Chất Y là sản phẩm của phản ứng thủy phân chất X, có trong máu người nên chất Y là glucose.
Carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là
cellulose.
saccharose.
amylose.
amylopectin.
Đáp án đúng là: D
Carbohydrate mạch phân nhánh, có nhiều trong các loại ngũ cốc là amylopectin.
PHẦN III: Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Thủy phân hoàn toàn một triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được glycerol và hỗn hợp sodium stearate và sodium oleate (tỉ lệ số mol tương ứng 2:1). Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 888
Công thức phân tử của X là: (C17H35COO)2(C17H33COO)C3H5
Khối lượng phân tử X là: 888 amu.
Diethylphthalate là chất lỏng không màu, có vị đắng và mùi khó chịu được dùng để điều trị ghẻ ngứa; điều trị và dự phòng ngứa do côn trùng đốt, vắt và đỉa. Thuốc mỡ bôi da D.E.P được điều chế ở dạng thuốc mỡ bôi da, mỗi lọ 10g chứa 9,5g diethylphthalate.Từ naphthalene điều chế diethylphthalate qua 2 bước sau:

Biết hiệu suất các phản ứng (1) và (2) lần lượt là 75% và 60%. Tính số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu được từ 21,91 kg naphthalene. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án đúng là: 1800
Đổi 21,91 kg = 21 910 gam.
ndiethylphthalate
Khối lượng diethylphthalate thực tế thu được là: Số lọ thuốc mỡ bôi da D.E.P thu được là: 17099,8839,5=1800 lọ.
Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X (giả thiết thể tích dung dịch không đổi). Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 11,3
ne=I.t96500=0,2.193096500=0,004mol
Khối lượng diethylphthalate thực tế thu được là:mdiethylphthalate=171,17.222.0,75.0,6=17099,883 gam.
2H2O+ 2e → H2 + 2OH–
0,004 → 0,004 (mol)
17099,8839,5=1800 ® pOH = 2,7 ® pH=11,3
Một hộ gia đình hàng ngày sản xuất được 600 chai rượu nếp 35o thì cần m kg một loại bột gạo nếp (chứa 80% tinh bột), thể tích mỗi chai rượu nếp là 500 mL. Biết hiệu suất của cả quá trình là 60% và khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g cm-3. Xác định giá trị của m. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng là: 308
Thể tích ethanol nguyên chất có trong 600 chai rượu nếp là: 600.500.35100=105000 mL
Khối lượng ethanol nguyên chất có trong 600 chai rượu nếp là:
105 000. 0,8 = 84 000 gam = 84 kg.
Theo bài ra, ta có sơ đồ:
Invalid <m:msub> element→→2nC2H5OH 162n 2.46n gam m 84 kg
Khối lượng bột gạo nếp cần dùng là: m=84.162n2.46n.10060.10080=308 kg.
Cho dãy các chất sau:

Có bao nhiêu chất thuộc loại acid béo omega-6 trong dãy?
Đáp án đúng là: 3
Acid béo omega-6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 6 khi đánh số bắt đầu từ nhóm methyl.
Vậy có 3 chất thuộc loại acid béo omega-6:
Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và maltose. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Đáp án đúng là: 4
Các chất vừa tham gia phản ứng tráng bạc, vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là: glucose, fructose, formic acid và maltose.








