Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 10)
Đề thi

Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Hóa có đáp án năm 2025 (Đề 10)

A
Admin
Hóa họcTốt nghiệp THPT47 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

K.

Cu.

Fe.

Ca.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kim loại K (kali, potassium) là kim loại kiềm.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Eicosapentaenoic acid (EPA) là loại acid béo quan trọng cho sức khỏe con người, được tìm thấy nhiều trong cá hồi. Công thức cấu tạo của EPA như sau:

2. Tự luận
1 điểm

a). EPA là acid béo thuộc nhóm omega-6.

Xem đáp án

Sai. EPA là acid béo thuộc nhóm omega-3 (acid béo có chứa nhóm C=C đầu tiên ở vị trí carbon số 3, tính từ nhóm −CH3.

3. Tự luận
1 điểm

b). EPA có phân tử khối là 320.

Xem đáp án

Sai. EPA có công thức phân tử C20H30O2 nên có phân tử khối là 302.

4. Tự luận
1 điểm

c). Triglyceride được tạo bởi EPA và glycerol có dạng lỏng ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Đúng. Do chất béo tạo bởi EPA và glycerol là chất béo chưa no.

5. Tự luận
1 điểm

d). Trong phân tử của EPA có 6 liên kết pi (π).

Xem đáp án

Đúng. Trong phân tử EPA có 6 liên kết pi gồm 5πC=C+1πC=O.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?     

Ag.

Hg.

W.

Cr.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Kim loại thủy ngân (Hg, mercury) có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (−39o). Đây cũng là kim loại trạng thái lỏng ở điều kiện thường.

Đoạn văn

Pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá – khử Fe2+/Fe Cu2+/Cu. Biết EFe2+/Feo=0,44V ECu2+/Cuo=+0,34V.

7. Tự luận
1 điểm

a). Phản ứng xảy ra trong pin: Cu s+ Fe2+aq→Cu2+aq+ Fes.

Xem đáp án

Sai. Phản ứng xảy ra trong pin là: Fe s+ Cu2+aq→Fe2+aq+ Cus.

8. Tự luận
1 điểm

b). Fe đóng vai trò là cực âm (anode) của pin.

Xem đáp án

Đúng. Fe đóng vai trò là cực âm (anode) của pin.

9. Tự luận
1 điểm

c). Khi pin hoạt động, ở cực âm, Fe sẽ nhường electron chuyển thành Fe2+ tan vào trong dung dịch; ở cực dương, ion Fe2+ sẽ nhận electron chuyển thành Fe.

Xem đáp án

Sai. Khi pin hoạt động, ở cực âm, Fe sẽ nhường electron chuyển thành Fe2+ tan vào trong dung dịch; ở cực dương, ion Cu2+ sẽ nhận electron chuyển thành Cu.

10. Tự luận
1 điểm

d). Sức điện động chuẩn của pin bằng +1,56V.

Xem đáp án

Sai. Sức điện động của pin: Epin0=0,34−(−0,44)=0,78V.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?     

Maltose.

Saccharose.

Fructose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose ([C6H10O5]n) thuộc loại polysaccharide.

Đoạn văn

Alcohol là loại hợp chất hữu cơ có nhiều ứng dụng: ethanol là chất dùng để sản xuất ethylene glycol, glycerol dùng làm chất chống đông động cơ ô tô ở các nước xứ lạnh, làm dung môi; sản xuất đồ uống có cồn,...

12. Tự luận
1 điểm

a). Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung CnH2n+2O, n≥1.

Xem đáp án

Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

b). Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế một lượng nhỏ ethylene bằng cách đun ethyl alcohol với dung dịch sulfuric acid đặc ở 170 °C.

Xem đáp án

Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

c). Alcohol bậc hai bị oxi hoá không hoàn toàn thành hợp chất aldehyde.

Xem đáp án

Sai. Alcohol bậc hai bị oxi hoá không hoàn toàn thành hợp chất ketone.

15. Tự luận
1 điểm

d). Hợp chất no, mạch hở X có phần trăm khối lượng carbon, hydrogen và oxygen lần lượt bằng 37,5%, 12,5% và 50,0% là alcohol.

Xem đáp án

Đúng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc một?     

C2H5OH.

CH3NHC2H5.

H2NCH2COOH.

C2H5NH2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Amine bậc I có dạng R−NH2 với R là gốc hydrocarbon.

Vậy, C2H5NH2 là amine bậc I.

Đoạn văn

 Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:

MCO3stoMOs + CO2g                                                        ΔrH2980

Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:

Muối

MgCO3 (s)

CaCO3  (s)

SrCO3 (s)

BaCO3 (s)

 ΔrH2980 (kJ)

100,7

179,2

234,6

271,5

Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882oC; 1360oC; 542oC; 1155oC.

17. Tự luận
1 điểm

a). Độ bền nhiệt của các muối giảm dần từ MgCO3 đến BaCO3.

Xem đáp án

Sai.

18. Tự luận
1 điểm

b). Các phản ứng nhiệt phân trên đều là phản ứng thu nhiệt.

Xem đáp án

Đúng.

19. Tự luận
1 điểm

c). Ở nhiệt độ 1360oC, phản ứng nhiệt phân BaCO3 bắt đầu xảy ra.

Xem đáp án

Đúng. Dựa vào bảng biến thiên enthalpy chuẩn xác định được BaCO3 bền nhiệt nhất trong dãy, hay có nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân là cao nhất.

20. Tự luận
1 điểm

d). Nung hỗn hợp gồm MgCO3 và SrCO3 ở 880oC  thu được hỗn hợp rắn gồm MgO và SrO.

Xem đáp án

Sai. 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, quặng bauxite dùng để sản xuất kim loại nhôm. Thành phần chính của quặng bauxite là     

Al2O3.2H2O.

FeS2.

Fe2O3.2H2O.

AlOH3.2H2O.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần chính của quặng bauxite là Al2O3.2H2O.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có tính chất lưỡng tính?     

Na2SO4.

NaOH.

KHCO3.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

KHCO3 có tính lưỡng tính. Phương trình hóa học minh họa:

KHCO3+HCl→KCl+CO2+H2O

KHCO3+KOH→K2CO3+H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm mềm một loại nước có tính cứng tạm thời ta dùng hóa chất nào sau đây?     

HCl.

Na3PO4.

NaNO3.

NaCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Na3PO4 có thể làm mất cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được CH3COONa và H2O. Chất X có công thức cấu tạo là

Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được và Chất X có công thức cấu tạo là (ảnh 2)

Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được và Chất X có công thức cấu tạo là (ảnh 3)

Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được và Chất X có công thức cấu tạo là (ảnh 4)

Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được và Chất X có công thức cấu tạo là (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

X là Cho chất X tác dụng với NaOH, thu được  và  Chất X có công thức cấu tạo là   (ảnh 1) hay CH3COOH.

Phương trình hóa học: CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Triolein là chất béo có trong dầu lạc, dầu vừng, dầu cọ. Công thức cấu tạo của trioelin là    

C17H31COO3C3H5.

C17H33COO3C3H5.

C17H35COO3C3H5.

C15H31COO3C3H5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức cấu tạo của trioelin là C17H33COO3C3H5.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Cu?     

Zn2+.

Fe2+.

Ag+.

Mg2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình hóa học minh họa: Cu+2Ag+→Cu2++2Ag

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại Li nên được bảo quản trong     

dầu hoả khan.

phenol.

khí trơ.

bình hút ẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kim loại Li nên được bảo quản trong khí trơ.

Chú ý: Người ta không bảo quản Li bằng cách ngâm trong dầu hỏa do Li có khối lượng riêng nhỏ, có thể nổi lên phía trên dầu hỏa.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Polypropylene (hay PP) là chất dẻo thường được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thiết bị y tế, đồ gia dụng,... PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?     

CH2=CH2.

CH2=CHCN.

CH2=CHCH3.

CH2=CHCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PP được tổng hợp từ propylene, CH2=CHCH3.

Phương trình hóa học:

           PP được tổng hợp từ monomer nào sau đây?      (ảnh 1)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây là sai?     

Poly(phenol formaldehyde) được dùng làm chất dẻo.

Ethylamine tác dụng với nitric acid thu được ethyl alcohol và khí nitrogen.

Cho giấm ăn vào dung dịch albumin sẽ xảy ra đông tụ protein.

Hemoglobin là protein dạng hình cầu, tan được trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkylamine bậc một tác dụng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường tạo thành alcohol và giải phóng nitrogen.

C2H5NH2+HNO2→C2H5OH+N2+H2O

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hóa:

BaO→X→BaCO3→Y→BaCO3.

Biết mỗi mũi tên ứng với một phương trình hóa học của phản ứng xảy ra. Các chất X, Y thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

BaCl2, BaSO4.

Ba(OH)2, BaSO4.

BaCl2, BaOH2.

BaOH2, BaHCO32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

BaO→Ba(OH)2(X)→BaCO3→Ba(HCO3)2(Y)→BaCO3.

Phương trình hóa học minh họa:

BaO+H2O→Ba(OH)2

Ba(OH)2+CO2→BaCO3+H2O

BaCO3+CO2+H2O→Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2→toBaCO3+CO2+H2O

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: polyethylene, polybuta-1,3-diene, poly(vinyl chloride), poly(hexamethylene adipamide), poly(methyl metacrylate). Số polymer dùng làm chất dẻo là     

2.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các polymer được dùng làm chất dẻo là: polyethylene, poly(vinyl chloride), poly(methyl metacrylate).

Loại polybuta-1,3-diene được dùng để sản xuất cao su và poly(hexamethylene adipamide) được dùng làm tơ sợi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

     (a) Dùng dung dịch HCl để rửa sạch aniline dính trong ống nghiệm.

     (b) Trong cơ thể, chất béo bị oxi hóa chậm thành carbon dioxide, nước và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

     (c) ω-aminoenanthic acid có khả năng trùng ngưng tạo polymer.

     (d) Ở nhiệt độ thấp 0–5oC, aniline tác dụng được với nitrous acid.

     (e) Các tetrapeptide đều cho được phản ứng màu biuret.

Số phát biểu đúng là         

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cả 5 phát biểu đều đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, một bạn học sinh khi nhỏ từ từ dung dịch thuốc tím vào dung dịch Fe2+ trong môi trường acid đã quan sát thấy thuốc tím mất màu và dung dịch chuyển dần từ không màu sang màu vàng nhạt. Phản ứng được thực hiện ở điều kiện chuẩn. Phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm trên là

5Fe2+aq + MnO4−aq + 8H+aq→Mn2+aq + 5Fe3+aq + 4H2Ol

Cho các phát biểu sau:

     (a) Màu vàng nhạt là màu của ion Mn2+.          

     (b) Chất oxi hóa trong phản ứng trên là Fe2+.

     (c) Hai cặp oxi hóa - khử liên quan đến phản ứng trên là H+/H2O và Fe3+/Fe2+.

     (d) Thế điện cực chuẩn của cặp MnO4−/Mn2+ lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chỉ có phát biểu (d) đúng.

Phát biểu (a) sai vì màu vàng nhạt là màu của ion Fe3+ trong dung dịch.

Phát biểu (b) sai vì Fe2+ trong phản ứng trên là chất khử.

Phát biểu (c) sai vì hai cặp oxi hóa khử liên quan đến phản ứng trên là MnO4−/Mn2+và Fe3+/Fe2+.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Với mỗi môi trường pH khác nhau, các amino acid tồn tại ở các dạng như sau:

Cho các phát biểu sau:

     (a) Với môi trường pH = 2,98 thì threonine tồn tại chủ yếu dưới dạng cation.

     (b) Với môi trường pH = 5,60 thì aspartic acid tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.

     (c) Với môi trường pH = 5,60 thì lysine tồn tại chủ yếu dưới dạng anion.

     (d) Với môi trường pH = 9,74 thì aspartic acid bị di chuyển về phía cực dương của điện trường.

Số nhận định đúng là

Số nhận định đúng là (ảnh 1)

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có hai phát biểu đúng là: (a) và (d).

35. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Xét phản ứng của acetone với iodine:

CH3COCH3 + I2 →CH3COCH2I + HI

Phản ứng có hệ số nhiệt độ γ trong khoảng từ 30oC đến 50oC là 2,5. Nếu ở 35oC, phản ứng có tốc độ 0,036 mol/(L.h) thì ở 45oC, phản ứng có tốc độ là bao nhiêu mol/(L.h)?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,09

Áp dụng: γ=vT+10vT

Tốc độ phản ứng ở 45oC là: 2,5.0,036 = 0,09 mol/ (L.h).

36. Tự luận
1 điểm

Cho các dung dịch sau: albumin, ethylamine, fructose, saccharose. Có bao nhiêu dung dịch hòa tan đượcCuOH2  ?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Các dung dịch hòa tan được CuOH2 là: ethylamine, fructose, saccharose.

37. Tự luận
1 điểm

Số hợp chất hữu cơ X đơn chức, mạch hở có công thức phân tử C4H8O2  tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 6

X có thể là carboxylic acid hoặc ester. Cụ thể: CH3CH2CH2COOH; (CH3)2CHCOOH; HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3.

38. Tự luận
1 điểm

Cho 15 mL dung dịch HNO3xM tác dụng với lượng dư dung dịch KI. Lượng I2∩i=1nXi sinh ra phản ứng vừa đủ với 12 mL dung dịch Na2S2O30,15M. Biết các phương trình phản ứng xảy ra như sau:

KI + HNO3→KNO3+ NO + I2+ H2O

                                                                                                                         I2+ Na2S2O3→NaI + Na2S4O6

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,16

6KI + 8HNO3→6KNO3+ 2NO + 3I2+ 4H2O               2,4.10−3                                                 0,9.10−3                mol

        I2+ 2Na2S2O3→2NaI + Na2S4O60,9.10−3         1,8.10−3                                                    mol

15x1000=2,4.10−3⇒x=0,16.

39. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy sản xuất túi nilon tử PE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật có kích thước là 20 × 30 cm (hình dưới), bề dày của lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế PE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là 95% và biết khối lượng riêng của nhựa PE là 0,95g/cm3. Tính khối lượng nguyên liệu ethylene dùng để sản xuất đơn hàng 100 000 túi trên (đơn vị: tấn).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Khối lượng của 1 túi PE là: 2.(20.30.0,02).0,95=22,8 gam.

Khối lượng 100 000 túi PE là: 22,8. 100 000 = 2 280 000 gam = 2 280 kg.

Phương trình hóa học: nCH2=CH2→to,xt,p[CH2−CH2]n

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: methylene phản ứng = mPE sinh ra.

Khối lượng nguyên liệu ethylene cần dùng là:

m=2280.10095.10060=4000 kg = 4 tấn.

40. Tự luận
1 điểm

Dung dịch X gồm CuSO4 và NaCl. Tiến hành điện phân dung dịch X với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện 0,5A, hiệu suất điện phân là 100%. Lượng khí sinh ra từ bình điện phân và lượng kim loại Cu sinh ra ở catot theo thời gian điện phân được cho như ở bảng sau:

Thời gian điện phân (giây)

t

t + 17370

3t

Lượng khí sinh ra từ bình điện phân (mol)

a

a + 0,075

4,5a

Lượng kim loại Cu sinh ra ở catot (mol)

0,06

0,075

0,075

Số mol NaCl trong X là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,3

→t→t+17370ne17370 (s)=0,5.1737096500=0,09 (mol)→BT(e)(−)Cu:0,075−0,06=0,015 molH2 :0,09−0,015.22=0,03 mol(+)Cl2:x molO2 :y mol⇒2x+4y=0,09x+y+0,03=0,075⇒x=0,045y=0

     →net=2.nCu=0,12 (mol) →nCl2=a=0,122=0,06 (mol)
→ne3t=3.net=0,12.3=0,36 (mol) →3tBTE(−)Cu:0,075 molH2 :0,36−0,075.22=0,105 mol(+)Cl2:z molO2 :t mol⇒2z+4t=0,360,105+z+t=4,5.0,06⇒z=0,15t=0,015⇒nNaCl=0,3 (mol).