2048.vn

Đề kiểm tra Vectơ trong không gian (có lời giải) - Đề 4
Quiz

Đề kiểm tra Vectơ trong không gian (có lời giải) - Đề 4

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

 Cho tứ diện \(ABCD\) .Các véc tơ có điểm đầu là \(A\) và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện là

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. [1] Cho tứ diện \(ABCD\) .Các véc tơ có điểm đầu là \(A\) và điểm cuối là các đỉnh còn lại của hình tứ diện là (ảnh 1)

\[\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {CA} ,\,\overrightarrow {AD} .\]

\[\overrightarrow {BA} ,\,\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {AD} .\]

\[\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {DA} .\]

\[\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} ,\,\overrightarrow {AD} .\]

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\).Gọi \(M,N\)lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\)

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\).Gọi \(M,N\)lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) (ảnh 1)

Trong 4 véc tơ \(\overrightarrow {AB} \,,\,\overrightarrow {CB} \,,\overrightarrow {B'C'} ,\overrightarrow {A'C'} \) véc tơ nào cùng hướng với véc tơ \(\overrightarrow {MN} \)                                                

\(\overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {CB} \).

\(\overrightarrow {B'C} '\).

\(\overrightarrow {A'C'} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) .Số các véc tơ có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véc tơ \(\overrightarrow {AB} \)

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) .Số các véc tơ có điểm đầu, điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng véc tơ  \(\overrightarrow {AB} \)  là (ảnh 1)

1

2

3

4

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Trong các khẳng định dưới đây, đâu là khẳng định đúng?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian cho tam giác \(ABC\)\(G\) là trọng tâm và điểm \(M\) nằm ngoài mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

\(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 0\).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MG} \).

\(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) tất cả các cạnh bằng \(2\sqrt 3 \) (đvđd). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow u = \overrightarrow {SA} - \overrightarrow {SC} \) 

\(\sqrt 3 \).

\(\sqrt 2 \).

\(2\sqrt 6 \).

\(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(ABCD\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CD} - \overrightarrow {CB} \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\), \(M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {CA} = \vec a\), \(\overrightarrow {CB} = \vec b\), \(\overrightarrow {AA'} = \vec c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = \vec b + \vec c - \frac{1}{2}\vec a\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a - \vec c + \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a + \vec c - \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a\). Tính độ dài véctơ \(\overrightarrow x = \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {A'A} \) theo \(a\)?

\(a\sqrt 2 \).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(a\sqrt 6 \).

\(a\sqrt 3 \).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(S.ABC\)\(M,N,P\) là trung điểm của \(SA,SB,SC\). Tìm khẳng định đúng?

Cho tứ diện \(S.ABC\) có \(M,N,P\) là trung điểm của \(SA,SB,SC\). Tìm khẳng định đúng? (ảnh 1)

\[\overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {PN} - \overrightarrow {PM} } \right)\].

\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {PN} - \overrightarrow {PM} \].

\[\overrightarrow {AB} = 2\left( {\overrightarrow {PM} - \overrightarrow {PN} } \right)\].

\[\overrightarrow {AB} = 2\left( {\overrightarrow {PN} - \overrightarrow {PM} } \right)\].

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), \(SB\) vuông góc với đáy và \(SB = \sqrt 3 a\). Góc giữa hai vectơ \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AS} } \right)\) là

Cho tứ diện \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\), \(SB\) vuông góc với đáy và \(SB = \sqrt 3 a\). Góc giữa hai vectơ \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AS} } \right)\) là (ảnh 1)

\[{60^o}\].

\[{30^o}\].

\[{45^o}\].

\[{90^o}\].

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABC\)\(AB = 4,\widehat {BAC} = {60^o},\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 6\). Khi đó độ dài \(\overrightarrow {AC} \)

\[3\].

\[6\].

\[4\].

\[12\].

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tứ diện \(ABCD\)\(AB = AC = AD = a\)\[\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = 60^\circ ,\,\widehat {CAD} = 90^\circ \]. Gọi \(I\) là điểm trên cạnh \(AB\) sao cho \(AI = 3IB\)\(J\) là trung điểm của \(CD\). Gọi \[\alpha \] là góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {IJ} \).

a) Tam giác \(BCD\) vuông cân (ảnh 1)

a) Tam giác \(BCD\) vuông cân

b)\(\overrightarrow {IJ} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AD} + \frac{3}{2}\overrightarrow {AB} \)

c)\[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AD} .\overrightarrow {AB} = \frac{{{a^2}}}{2}\]

d)\[\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{5}\]

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\), \(R\), \(S\), \(G\) lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \(AB\), \(CD\), \(AC\), \(BD\), \(AD\), \(BC\), \(MN\).

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\), \(N\), \(P\), \(Q\), \(R\), \(S\), \(G\) lần lượt là trung điểm các đoạn thẳng \(AB\), \(CD\), \( (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {MR}  = \overrightarrow {SN} \).

b) \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GD}  = \overrightarrow 0 \).

c) \(2\overrightarrow {PQ}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD} \).

d) \(\left| {\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID} } \right|\) nhỏ nhất khi và chỉ khi điểm \(I\) trùng với điểm \(G\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp chữ nhật \[ABCD.EFGH\] có \[AB = AE = 2\], \[AD = 3\] và đặt \[\overrightarrow a  = \overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow b  = \overrightarrow {AD} ,\,\overrightarrow c  = \overrightarrow {AE} \]. Lấy điểm \[M\] thỏa \[\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{5}\overrightarrow {AD} \] và điểm \[N\] thỏa \[\overrightarrow {EN}  = \frac{2}{5}\overrightarrow {EC} \]. (tham khảo hình vẽ)

Khi đó ta có  a) \[\overrightarrow {MA}  =  - \frac{1}{5}\overrightarrow b \]. (ảnh 1)

Khi đó ta có

a) \[\overrightarrow {MA}  =  - \frac{1}{5}\overrightarrow b \].

b) \[\overrightarrow {EN}  = \frac{2}{5}\left( {\overrightarrow a  - \overrightarrow b  + \overrightarrow c } \right)\].

c) \[{\left( {m.\overrightarrow a  + n.\overrightarrow b  + n.\overrightarrow c } \right)^2} = {m^2}.{\overrightarrow a ^2} + {n^2}.{\overrightarrow b ^2} + {p^2}.{\overrightarrow c ^2}\] với \[m,\,n,\,p\] là các số thực.

d) \[MN = \frac{{\sqrt {61} }}{5}\].

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lăng trụ tam giác đều \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\] có cạnh đáy bằng \[x\] và chiều cao bằng \[y\]. (tham khảo hình vẽ)

Cho hình lăng trụ tam giác đều \[ABC.{A_1}{B_1}{C_1}\] có cạnh đáy bằng \[x\] và chiều cao bằng \[y\]. (tham khảo hình vẽ) (ảnh 1)

Khi đó ta có

a) \[\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = \frac{1}{2}{x^2}\].

b) \[\overrightarrow {A{C_1}}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {A{A_1}} \].

c) \[\overrightarrow {C{B_1}}  = \overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {A{A_1}} \].

d) Góc \[\left( {A{C_1},\,C{B_1}} \right) > 60^\circ \] khi \[\frac{y}{x} < \sqrt 2 \].

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3.

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Đặt \(\overrightarrow {AB} = \vec a,\,\,\overrightarrow {AA'} = \vec b,\,\,\overrightarrow {AC} = \vec c.\) Ta biểu diễn \(\overrightarrow {B'C} = m\overrightarrow a + n\overrightarrow b + p\overrightarrow c \), khi đó \(m + n + p\) bằng bao nhiêu ?Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'.\) Đặt \(\overrightarrow {AB}  = \vec a,\,\,\overrightarrow {AA'}  = \vec b,\,\,\overrightarrow {AC}  = \vec c.\) Ta (ảnh 1)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện\(ABCD\), gọi \(I\),\(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\).

1) \[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD} } \right)\].                                                      

2) \[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC} } \right)\].

3) \[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DC}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BD} } \right)\].

4) \[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CD} } \right)\].

Trong các đẳng thức trên có bao nhiêu đẳng thức đúng?

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện đều \[ABCD\] có cạnh bằng \[4\]. Giá trị tích vô hướng \[\overrightarrow {AB} \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CA} } \right)\] bằng

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian, cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) có cùng độ dài bằng \(6\). Biết độ dài của vectơ \(\overrightarrow a + 2\overrightarrow b \) bằng \(6\sqrt 3 \). Biết số đo góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \)\(x\) độ. Giá trị của \(x\) là bao nhiêu?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có cạnh bằng \(15\). Biết độ dài của \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AD} \) bằng \(a\sqrt 6 \), khi đó giá trị của \(a\)?

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3\,{\rm{kg}}\)được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích \(SA\,,\,SB\,,\,SC\,,\,SD\) sao cho \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = 90^\circ \). Biết độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích có dạng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{4}\). Lấy \(g = 10\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\), khi đó giá trị của \[a\] bằng bao nhiêu?

Một chiếc cân đòn tay đang cân một vật có khối lượng \(m = 3\,{\rm{kg}}\)được thiết kế với đĩa cân được giữ bởi bốn đoạn xích \(SA\,,\,SB\,,\,SC\, (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack