2048.vn

Đề kiểm tra Vectơ trong không gian (có lời giải) - Đề 2
Quiz

Đề kiểm tra Vectơ trong không gian (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1210 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN 1: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trong không gian, cho hình hộp \(ABCD\,A'B\,'C'D'\). Vectơ đối của vectơ \[\overrightarrow {AA'} \]

\[\overrightarrow {A'C'} \].

\[\overrightarrow {BA'} \].

\[\overrightarrow {BB'} \].

\[\overrightarrow {C'C} \].

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian, cho tứ diện \(ABCD\). Ta có \[\overrightarrow {AB} \, + \,\overrightarrow {CD} \]bằng

\[\overrightarrow {AD} \, + \,\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {DA} \, + \,\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {DA} \, + \,\overrightarrow {BC} \].

\[\overrightarrow {AD} \, + \,\overrightarrow {CB} \].

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD\,A'B\,'C'D'\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \,,\,\overrightarrow {B'C} \)bằng

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ dưới). Khẳng định nào dưới đây đúng?Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)(tham khảo hình vẽ dưới). Khẳng định nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {BD'} \).

\(\overrightarrow {AD} \)cùng hướng với \(\overrightarrow {B'C'} \).

\(\overrightarrow {CD} \)cùng hướng với \(\overrightarrow {D'C'} \).

\(\overrightarrow {AC'} \)cùng phương với \(\overrightarrow {A'C'} \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2;\;\left| {\overrightarrow b } \right| = 6\), góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) bằng \(120^\circ \). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 12\).

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = 40\].

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 6\].

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = 6\sqrt 3 \].

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D'\]. Gọi \[O\]là tâm của hình hộp, khẳng định nào dưới đây đúng?

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OA'} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC'} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow 0 \]

\[\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 \]

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\). Đặt \(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow a ,\overrightarrow {AB} = \overrightarrow b ,\overrightarrow {AC} = \overrightarrow c \). Khi đó biểu diến \(\overrightarrow {BC'} \) theo các véc tơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \)

\(\overrightarrow {BC'} = - \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a - \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b + \overrightarrow c \).

\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow a + \overrightarrow b - \overrightarrow c \).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho \(\Delta ABC\)\(AB = AC = 5a\)\(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Độ dài của vectơ tổng \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) bằng

\(10a\).

\(\frac{{5a\sqrt 3 }}{2}\).

\(5a\).

\(5a\sqrt 3 \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(ABCD\) có trọng tâm \(G\), gọi \(M\) là trung điểm \(AD\), khi đó:

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MD} } \right)\).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MB} } \right)\).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} } \right)\).

\(\overrightarrow {MG} = \frac{1}{4}\left( {\overrightarrow {MC} - \overrightarrow {MD} } \right)\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \[ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\]. Chọn đẳng thức sai?

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {{B_1}{C_1}} + \overrightarrow {{B_1}{A_1}} \).

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {{D_1}{C_1}} + \overrightarrow {{D_1}{A_1}} = \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {B{B_1}} = \overrightarrow {B{D_1}} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {D{D_1}} + \overrightarrow {B{D_1}} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[G\] là trọng tâm tam giác \[ABC.\] Tìm giá trị của \[k\] thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: \[\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {DC} = k\overrightarrow {DG} \]

\(k = \frac{1}{3}\).

\[k = 2.\]

\[k = 3.\]

\(k = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Tìm giá trị của \(k\) thích hợp điền vào đẳng thức vectơ: \[\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA'} + k\left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {C'D} } \right) = \overrightarrow 0 \].                     

\(k = 0\).

\[k = 1.\]

\[k = 4\].

\(k = 2\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN 2: CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông,\(SA\)vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SC\]. \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\]

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]  là hình vuông,\(SA\)vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SC\]. \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\] (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AC}  - \overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {AD} \).

b) \(\overrightarrow {AS}  + \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AG} \).

c) \[\overrightarrow {{\rm{IJ}}} .\overrightarrow {BD}  = \overrightarrow 0 \]

d) \({\overrightarrow {AG} ^2} = {\overrightarrow {AS} ^2} + {\overrightarrow {AB} ^2} + {\overrightarrow {AD} ^2}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(B'C'D'\), \(I\) là trung điểm của \(AB'\) .

                          Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(B'C'D'\), \(I\) là trung điểm của \(AB'\) . (ảnh 1) 

a) \(\overrightarrow {A'D}  = \overrightarrow {AA'}  - \overrightarrow {AD} \).

b) \(\overrightarrow {GB'}  + \overrightarrow {GA}  = \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GA'} \).

c) \[6\overrightarrow {IG}  = 3\overrightarrow {AA'}  + \overrightarrow {AB}  + 4\overrightarrow {AD} \;.\]

d) \[cos\left( {\overrightarrow {A'D} \,,\,\overrightarrow {IG} } \right) = \frac{{\sqrt {13} }}{{26}}.\].

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \[ABCD\]. Các điểm \(M,\;N,\;I\) lần lượt là trung điểm của \(AB\), \(CD\), \(MN\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a)  \[\overrightarrow {MC}  + \overrightarrow {MD}  = 4\overrightarrow {MN} \].

b)  \[\overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC}  = 2\overrightarrow {MN} \].

c)  \[\overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  + \overrightarrow {ID}  = 3\overrightarrow {IG} \].

d)  \(2\overrightarrow {IG}  + \overrightarrow {IA}  = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tam giác \(ABC\) với \(M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CA\). Xét tính đúng sai các mệnh đề sau

Cho tam giác \(ABC\) với \(M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CA\). Xét tính đúng sai các mệnh đề sau (ảnh 1)

              a) \(\overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {CN}  = \overrightarrow {MN} \).

              b) \(\overrightarrow {PA}  + \overrightarrow {BM}  + \overrightarrow {CN}  = \vec 0\).

              c) \(\overrightarrow {AN}  = \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {AP} \).

              d) \(\overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {BN}  + \overrightarrow {CP}  = \overrightarrow 0 \).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

PHẦN 3: CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

 Cho hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) vuông góc với nhau và \(\overrightarrow {\left| a \right|} = 6,\left| {\overrightarrow b } \right| = 4\). Tính \(\left( {\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)\left( {2\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\)có tất cả các mặt đều là hình thoi cạnh \[\sqrt 6 \] và các góc \(\widehat {BAA'} = \widehat {BAD} = \widehat {DAA'} = {60^0}\). Tính độ dài \(AC'\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \[O.ABC\] có ba cạnh \[OA\], \[OB\], \[OC\] đôi một vuông góc và \[OA = OB = OC = a\]. Gọi \[M\] là trung điểm cạnh \[AB\]. Tính góc tạo bởi hai vectơ \[\overrightarrow {AC} \]\[\overrightarrow {OM} \] ?

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Theo định luật II Newton (Vật lí 10 - Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 60): Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật:

\(\vec F = m\vec a\)

trong đó \(\vec a\) là vectơ gia tốc \(\left( {{\rm{m}}/{{\rm{s}}^2}} \right),\vec F\) là vectơ lực (N)

Theo định luật II Newton (Vật lí 10 - Chân trời sáng tạo, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2023, trang 60): Gia tốc của một vật có cùng hướng với lực tác dụng lên vật.  (ảnh 1)

Hình 20 tác dụng lên vật, \(m\left( {{\rm{\;kg}}} \right)\) là khối lượng của vật.

Muốn truyền cho quả bóng có khối lượng \(0,5{\rm{\;kg}}\) một gia tốc \(50{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\) thì cần một lực đá có độ lớn là bao nhiêu?

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Môt chiếc khinh khí cầu bay lên từ địa điểm cho trước. Sau khoảng thời gian bay, chiếc khinh khí cầu cách địa điểm xuất phát \(2,5km\) về hướng nam và \(1,7km\) về hướng đông, đồng thời cách mặt đất là \(0,6km\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) với gốc \(O\) đặt tại điểm xuất phát của chiếc khinh khí cầu, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất, trục \(Ox\) hướng về nam, trục \(Oy\) hướng về phía đông và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời, đơn vị đo lấy theo kilomet.

Môt chiếc khinh khí cầu bay lên từ địa điểm cho trước. Sau khoảng thời gian bay, chiếc khinh khí cầu cách địa điểm xuất phát \(2,5km\) về hướng nam và \(1,7km\) về hướng đông, đồng thời cách mặt đất là \(0 (ảnh 1)

Tính khoảng cách từ địa điểm xuất phát đến địa điểm hiện tại của khinh khí cầu (đơn vị lấy theo kilomet và làm tròn đến \(2\) chữ số sau phần thập phân)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm \[O\] trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm \[A,B,C\] trên đèn tròn sao cho tam giác \[ABC\] đều. Độ dài của ba đoạn dây \[OA,OB,OC\] đều bằng \[L\]. Trọng lượng của chiếc đèn là \[27N\] và bán kính của chiếc đèn là \(0,5m\).

Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là \(12N\). (Chiều dài tính theo đơn vị cm và làm tròn đến 1 số sau phần thập phân) (ảnh 1)

Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu được lực căng tối đa là \(12N\). (Chiều dài tính theo đơn vị cm và làm tròn đến 1 số sau phần thập phân)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack