
40 câu hỏi
Theo thứ tự từ đỏ đến tím thì chiết suất của môi trường đối với các ánh sáng có màu theo thứ thứ tự trên là tăng dần.
Suy ra: nđ < nv < nt
Quang điện trong.
Quang điện ngoài
Đâm xuyên.
Giao thoa ánh sáng
Chọn đáp án D.
Hiện tượng khẳng định ánh sáng có tính sóng là hiện tượng giao thoa ánh sáng.
Tỉ lệ thuận với L.
Tỉ lệ nghịch với L.
Tỉ lệ thuận với .
Tỉ lệ nghịch với
Chọn đáp án D.
Tần số dao động riêng của một mạch dao động tỉ lệ nghịch với
Điện trường tĩnh tồn tại xung quanh điện tích.
Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện.
Điện từ trường tĩnh tồn tại xung quanh điện trường biến thiên.
Điện từ trường chỉ tồn tại trong trạng thái lan truyền
Chọn đáp án C.
Điện từ trường tĩnh không tồn tại xung quanh điện trường biến thiên
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia tím.
Tia X
Chọn đáp án D. Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh nhất.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại
Tia tím.
Tia X
Chọn đáp án B Ánh sáng có bước sóng 3.10-7 m = 0,3μm thuộc loại tia tử ngoại.
Đèn LED đỏ.
Bóng đèn pin.
Đèn ống.
Chiếc bàn là.
Chọn đáp án D.
Trong các thiết bị đã cho, khi hoạt động, bàn là có thể phát ra tia hồng ngoại mạnh nhất.
Tia hồng ngoại.
Tia tử ngoại.
Tia đỏ.
Tia X
Chọn đáp án B
Tia tử ngoại được dùng để chữa bệnh còi xương.
Tích điện âm.
Tích điện dương.
Không tích điện.
Được che chắn bằng một tấm thủy tinh dày
Chọn đáp án D.
Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu chiếu ánh sáng hồ quang cào một tấm kẽm khi được che chắn bằng một tấm thủy tinh dày do thủy tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại.
24 giờ.
3 giờ.
30 giờ.
47 giờ
Chọn đáp án B.
Ta có: , với t = 9 giờ ⇨ giờ.
ε = hλ.
ε = hcλ.
ε = .
Chọn đáp án D.
Công thức tính năng lượng của một lượng tử năng lượng theo bước sóng ánh sáng là
Là sóng ngang.
Có thể truyền được trong chân không
Có thể phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ.
Mang năng lượng.
Chọn đáp án B.
Sóng điện từ truyền được trong chân không còn sóng cơ thì không truyền được trong chân không.
Sóng dài.
Sóng ngắn.
Sóng trung.
Sóng cực ngắn.
Chọn đáp án C
Sóng vô tuyến có bước sóng 31 m là sóng trung.
Tia catôt
Tia tử ngoại
Tia hồng ngoại
Tia X
Chọn đáp án A.
Tia catôt không phải là sóng điện từ, đây là dòng các electron.
Tia hồng ngoại
Tia X
Tia tử ngoại
Tia gamma
Chọn đáp án A.
Trên thang sóng điện từ, vùng hồng ngoại nằm tiếp giáp với vùng sóng vô tuyến.
Một loại.
Ba loại
Hai loại
Nhiều loại
Chọn đáp án D.
Một nguyên tử hay phân tử có thể phát ra nhiều loại lượng tử năng lượng ứng với các mức dịch chuyển năng lượng khác nhau.
Cu
Ge
Zn
Cs
Chọn đáp án B.
Hiện tượng quang dẫn có thể xảy ra khi chất bán dẫn hoặc hợp chất bán dẫn.
Pin mặt trời
Acquy
Pin Vôn – ta
Đinamô xe đạp
Chọn đáp án A.
Pin mặt trời là dụng cụ có thể biến quang năng thành điện năng.
Một miếng nhựa phát quang
Bóng bút thử điện
Con đom đóm
Màn hình vô tuyến
Chọn đáp án A.
Một miếng nhựa phát quang là hiện tượng quang – phát quang.
3,06 MeV/nuclôn
1,12 MeV/nuclôn
2,24 MeV/nuclôn
4,48 MeV/nuclôn
Chọn đáp án B.
Ta có: ∆m = 0,0024 u
Suy ra:
0,2 mm.
0,8 mm.
0,4 mm.
1,2 mm
Chọn đáp án B.
Khoảng vân tỷ lệ thuận với bước sóng nên ta có:
Mang điện tích
Mang điện tích
Mang điện tích
Không mang điện tích
Chọn đáp án B.
Hạt nhân có Z = 6 nên mang điện tích là 6│e│
Số nuclôn bằng 235.
Số nơtron bằng 235.
Số nơtron bằng 235.
Số nơtron bằng 143.
Chọn đáp án C.
Hạt nhân có số nuclon A = 235, số proton Np = Z = 92, số nơtron N = A – Z = 143
Chọn đáp án D.
Số hạt nhân đã bị phân rã sau thời gian t là:
= N0.(1 – e-λt)
0,50 μm
0,26 μm
0,30 μm
0,35 μm
Chọn đáp án C.
Giới hạn quang điện của kim loại đó là:
12r0
25r0.
25r0.
16r0
Chọn đáp án A.
Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron: r = n2.r0 (n = 1, 2, 3, 4...)
9,6 mm.
24,0 mm.
6,0 mm.
12,0 mm
Chọn đáp án D.
Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc 5 ở hai phía của vân sáng trung tâm là:
d = 10i = 10.λ.D/a = 12 mm.
Chọn đáp án B.
1 g 235U phân hạch hoàn toàn thì năng lượng tỏa ra xấp xỉ bằng:
Chọn đáp án B.
Năng lượng của photon:
2,6 cm
2,5 cm
5,4 cm
6,4 cm
Chọn đáp án A.
UBA = 4,55V nên chiều điện trường từ B sang A, do vậy e chịu lực cản của lực điện trường chiều từ A sang B.
Ta có: a = F/m = |e|U/(md) = 2.1013 m/s2
=> hmax = vo2/2a = (0,76.106)2 / (2.2.1013) = 1,4.10-2 m
=> Các electron quang điện có thể tới cách bản B một đoạn gần nhất là:
s = d - hmax = 2,6cm
A = 1,3234 ; B = 0,0032
A = 13,234 và B = 0,0032
A = 13,234 ; B = 0,032
A = 1,3234 ; B = 0,32
Chọn đáp án A.
Áp dụng công thức n = A + B/λ2 viết cho 2 trường hợp:
+ Đối với ánh sáng đỏ: 1,329 = A + B/0,7592 (1)
+ Đối với ánh sáng tím: 1,343 = A + B/0,4052 (2)
Từ (1) và (2) ta được : A = 1,3234 ; B = 0,0032
Chọn đáp án A.
Phương trình phản ứng là: .
Ta có: 2Z = 1 + 3; 2A = 1 + 7.
Do đó Z = 2; A = 4. X chính là hạt a. Coi khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng Au.
Theo phương chuyển động ban đầu của prôtôn, phương trình bảo toàn động lượng là: mpvp = 2mxvxcosj.
Suy ra: .
157,5g
52,5 g
210g
207g.
Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng:
Khối lượng chất phóng xạ còn lại sau thời gian t = 276 ngày:
= 52,5 g
Khối lượng chất rắn Pb được tạo thành sau thời gian t = 276 ngày:
→ Khối lượng còn lại của mẫu quặng là 52,5 + 154,5 = 207g
391nm
748nm
731nm
398nm
Chọn đáp án D

Do 4 vạch sáng là liên tiếp:
Giả sử M và P là vạch sáng ứng với bước sóng λ1 thì i1 = MP = 6,5mm và i2 = NQ = 9mm
Ta có:
Giả sử M và P là vạch sáng ứng với bước sóng λ2 thì i2 = MP = 6,5mm và i1 = NQ = 9mm
Ta có: .464 nm
456 nm
542 nm
487 nm.
Chọn đáp án A
Vân tối trùng vân sáng:
, với k = 1,2,3,4,5,..
Dùng Mode 7 của máy tính cầm tay ta xét hàm ta thấy chỉ khi k = 4 thì có 2 giá trị kt = 2 và kt = 3 thỏa mãn điều kiện đầu bài (chỉ có 2 vân tối trùng với điểm M thỏa mãn 406 nm < λ < 750 nm )
; star = 1; end = 10; step = 1 xem kết quả ta chọn .
4,557 mm3.
7,455 mm3.
4,755 mm3
5,745 mm3.
Chọn đáp án C
Gọi m là khối lượng nước bị bay hơi trong 1s.
Ta có:
Thể tích nước mà tia laze làm bốc hơi trong 1s là: V = m/D = 4,755mm3
1W
1,5W
3W
2W
Chọn đáp án D
Năng lượng mà mắt nhận được trong 1s là:
Mà năng lượng của chùm sáng mắt người nhận được trong 1s ở khoảng cách xa nhất là:
W = 80.hc/λ
Suy ra:
1/2
2
3
1/3
Chọn đáp án B
Phương pháp: Sử dụng tiên đề của Bo về trạng thái dừng, và mối quan hệ giữa lực điện và lực hướng tâm trong chuyển động tròn của electron quanh hạt nhân.
Theo mô hình hành tinh nguyên tử Bo, coi electron chuyển động tròn đều trên quỹ đạo thì:
Trong chuyển động của electron thì lực tĩnh điện giữa hạt nhân và electron đóng vai trò lực hướng tâm nên:
Ta có hệ sau:
Suy ra
16/9
192/7
135/7
4
Chọn đáp án C
Ta có: ;
=> λmax/λmin = = 135/7
tím, lam, đỏ.
đỏ, vàng, lam.
đỏ, vàng.
lam, tím.
Chọn đáp án C
Ta có: sinigiới hạn = 1/n
mà i(giới hạn) = i giới hạn lục và i(giới hạn đỏ) < i(giới hạn vàng) < i(giới hạn lục) = i(giới hạn)
=> các tia ló ra ngoài không khí là tia vàng, đỏ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















