
40 câu hỏi
quang dẫn.
phát quang của các chất rắn.
phát xạ nhiệt electron.
quang điện ngoài.
Chọn đáp án A.
Nguyên tắc hoạt động của quang điện trở (LDR) dựa vào hiện tượng quang dẫn.
Tia hồng ngoại có tần số lớn hơn tia tử ngoại.
Tia hồng quang gây ra hiện tượng phát quang cho nhiều chất hơn tia tử ngoại
Cả hai loại bức xạ này đều tồn tại trong ánh sáng mặt trời.
Bước sóng tia tử ngoại lớn hơn bước sóng tia hồng ngoại.
Chọn đáp án C.
Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn (bước sóng lớn hơn) tia tử ngoại, dẫn đến năng lượng thấp hơn nên tia hồng ngoại không gây ra được hiện tượng phát quang cho nhiều chất bằng tia tử ngoại.
Trong mặt trời chứa khoảng 50% tia hồng ngoại và 9% tia tử ngoại.
Đều xảy ra ở hạt nhân có số khối lớn.
Đều xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Đều là phản ứng có thể điều khiển được.
Chọn đáp án C
Điểm giống nhau giữa phóng xạ và phản ứng nhiệt hạch là đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
có màu sắc xác định trong mọi môi trường.
có tần số xác định trong mọi môi trường.
không bị tán sắc.
có bước sóng xác định trong mọi môi trường.
Chọn đáp án D.
Tần số quyết định màu sắc của ánh sáng, mà mỗi ánh sáng đơn sắc có một tần số xác định, ánh sáng đơn sắc sẽ không bị tán sắc khi đi qua mặt phân cách giữa các môi trường trong suốt khác nhau. Bước sóng của các ánh sáng sẽ thay đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
Hiện tượng quang phát quang.
Hiện tượng phát xạ tia Rơn-ghen.
Chọn đáp án B.
Hiện tượng nhiễu xạ không giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng.
dao động điện từ riêng.
dao động điện từ duy trì.
dao động điện từ tắt dần.
dao động điện từ cưỡng bức.
Chọn đáp án D.
Dao động điện từ trong mạch an-ten của một máy thu thanh khi thu được một sóng điện từ của một đài phát thanh là dao động điện từ cưỡng bức.
Chọn đáp án D.
Tần số dao động điện từ riêng của mạch được tính theo công thức
2,89.1018.
2,89.1016.
9,66.1015 .
9,66.1018 .
Chọn đáp án C.
0,633.10-19 J.
6,625.10-49 J.
6,625.10-19 J.
0,663.10-49 J.
Chọn đáp án C.
14,25 MeV.
128,17 MeV.
18,76 MeV.
190,81 MeV
Chọn đáp án B.
3,9 GHz.
39,0 kHz.
23,1 kHz.
23,1 MHz.
Chọn đáp án C.
2 mm.
0,5 mm.
0,1 mm.
1 mm.
Chọn đáp án D.
50 s.
400 s.
25 s.
200 s.
Chọn đáp án A.
11,54%
15,70%
26,82%
7,50%
Chọn đáp án A.
Gọi n1 và n2 là số phôtôn tới và phát quang trong 1 giây.
Năng lượng ánh sáng tới trong 1 giây là:
Năng lượng ánh sáng phát quang trong 1 giây là:
Thu năng lượng 1,66 MeV.
Thu năng lượng 3 MeV.
Tỏa năng lượng 3 MeV.
Tỏa năng lượng 1,66 MeV.
Chọn đáp án A.
(1)

Từ hình vẽ: (2)
(1),(2) suy ra
16.
11.
8.
19.
Chọn đáp án A.
Ta xét vân trùng trước: k1/k2 = λ2/λ1 => 3.k1 = 4.k2 các vân trùng k1 = 0; 4; 8;….; k2 = 0; 3; 6;…
Trong khoảng từ vân trung tâm đến vân sáng bậc 5 của λ1 có số vân của λ2 là 5λ1 = n2.λ2 ⇒ n2 = 3. Không tính vân bậc 5 của λ1 thì trong khoảng này có 7 vân 2 loại , trong đó có 1 vị trí 2 vân trùng còn lại 6 vân sáng.
Trong khoảng từ vân trung tâm đến vân sáng bậc 5 của λ2 có số vân của λ1 là 5λ2 = n1.λ1⇒ n1 = 6 .Không tính vân bậc 5 của λ2 thì trong khoảng này có 10 vân 2 loại , trong đó có 1 vị trí 2 vân trùng còn lại 9 vân sáng.
Tổng số vân sáng kể cả vân trung tâm là 16.
Chọn đáp án A.
Tại M là vị trí của vân sáng bậc k
Thay đổi a một lượng nên ta có:
Và
Chọn đáp án D.
số nuclon càng nhỏ.
số nuclon càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết càng lớn.
Chọn đáp án C.
Hạt nhân càng bền vững khi có năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Photon ứng với ánh sáng tím có năng lượng lớn hơn photon ứng với ánh sáng đỏ.
Năng lượng của mọi loại photon đều bằng nhau.
Năng lượng của photon giảm khi đi từ không khí vào nước.
Photon tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động.
Chọn đáp án A.
Năng lượng photon:
▪ λđ > λt => Photon ứng với ánh sáng tím có năng lượng lớn hơn photon ứng với ánh sáng đỏ.
▪ Năng lượng photon là khác nhau với các photon có tần số khác nhau.
▪ Ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác => tần số không thay đổi => năng lượng photon không thay đổi.
▪ Photon chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có photon đứng yên.
năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.
năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.
năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.
năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.
Chọn đáp án C.
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do thì năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn; năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm, năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện.
lực tương tác mạnh.
lực tĩnh điện.
lực hấp dẫn.
lực điện từ.
Chọn đáp án A.
Bản chất lực tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân là lực tương tác mạnh.
Hiện tượng ion hóa.
Hiện tượng quang điện trong.
Hiện tượng quang điện ngoài.
Hiện tượng phản quang.
Chọn đáp án B.
Quang điện trở là loại cảm biến ánh sáng đơn giản, hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong. Hoạt động:
- Khi có ánh sáng chiếu vào chất bán dẫn, làm xuất hiện các điện tử tự do, làm sự dẫn điện tăng lên, làm giảm điện trở của chất bán dẫn (nếu có nối vào mạch điện thì mạch sẽ nối tắt, ngắn mạch).
- Khi không có ánh sáng chiếu vào, nội trở của chất bán dẫn tăng dần đến vô cùng ( nếu có nối vào mạch điện thì sẽ hở mạch).
quang phổ gồm một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
quang phổ do các vật có tỉ khối lớn phát ra khi bị nung nóng.
quang phổ không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng.
Chọn đáp án B.
Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ do các chất khí hay hơi bị kích thích bằng cách nung nóng hay phóng tia lửa điện phát ra.
tia hồng ngoại.
tia đơn sắc màu lục.
tia Rơn-ghen.
tia tử ngoại.
Chọn đáp án C.
Tia có tần số nhỏ nhất là tia Rơn-ghen.
13,8%.
1,9%.
86,2%.
98,1%.
Chọn đáp án D.
3v
Chọn đáp án C.
Chọn đáp án A.
Sau một năm chỉ còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu nên ta có:
Vậy chu kỳ của chất phóng xạ là 0,63 năm.
Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là
λ1.
λ2.
λ4.
λ3.
Chọn đáp án C.
Hiệu khoảng cách từ hai khe đến màn là d1 – d2 = kλ = 1,08.10-6(m) với k là số nguyên. Lần lượt thay giá trị các bước sóng λ1, λ2, λ3 và λ4 vào phương trình trên ta có:
λ1 = 720 nm = 720.10-9 m thì k = 1,5 (loại)
λ2 = 540 nm = 540.10-9 m thì k = 2 (thỏa mãn)
λ3 = 432 nm = 432.10-9 m thì k = 2,5 (loại)
λ4 = 360 nm = 360.10-9 m thì k = 3 (thỏa mãn)
Vậy λ4 thỏa mãn vì tại điểm M có vân sáng bậc ba của bức xạ.
0,6 μm.
0,5 μm.
0,45 μm.
0,55 μm.
Chọn đáp án A.
D = 2 m, x = 6 mm, k = 5
Thay đổi khoảng cách hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M có vân sáng bậc 6. Do x không thay đổi, mà Suy ra k tỉ lệ thuận với a, như vậy khi chuyển từ vân sáng bậc 5 thành vân sáng bậc 6 thì a tăng
=> a’ = a + 0,2.10-3 (m)
5.
4.
2.
8/3.
Chọn đáp án D.
36 cm/s.
48 cm/s.
24 cm/s.
20 cm/s.
Chọn đáp án C.
Giữa M và trung trực của AB có hai dãy cực đại => M thuộc dãy cực tiểu có k = 2
20,0 MeV.
14,6 MeV.
17,4 MeV.
10,2 MeV.
Chọn đáp án B.
Động năng của proton:
Năng lượng tỏa ra là:
λ3 và λ4.
λ1, λ2 và λ3.
λ2, λ3 và λ4.
λ1 và λ2.
Chọn đáp án D.
Ta có công thoát electron của kim loại là:
Giới hạn quang điện:
Để gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại thì bức xạ chiếu vào phải có λ ≤ . Vậy và thỏa mãn.
2,05.108 m/s.
1,56.108 m/s
1,98.108 m/s.
2,19.108 m/s.
Chọn đáp án C.
7,13.108 năm.
10,695.108 năm.
14,26.108 năm.
17,825.108 năm.
Chọn đáp án C.
Tại thời điểm đề bài cho, gọi số nguyên tử Th là NTh và số nguyên tử Urani là
Theo đề bài 1 Urani phóng xạ tạo thành 1 Thori.
Sau thời gian t tính từ thời điểm tỉ lệ bằng 2 thì số nguyên tử Urani còn lại: (1)
Và số nguyên tử Thori tạo ra sau thời gian t tính từ thời điểm tỉ lệ bằng 2 là: (2)
(Với là số nguyên tử Urani phóng xạ ra)
Theo đề bài tỉ lệ giữa số nguyên tử sau thời gian t là 11 => (2) : (1) = 11
Thay (*) vào phương trình trên ta có:
Theo đề T = 7,13.108 (năm) => t = 2.7,13.108 = 14,26.108 (năm).
690 nm
658 nm
750 nm
528 nm
Chọn đáp án C.
Gọi công thức dạng chung tại ví trị M cho vân sáng là:
Thay số ta được: (*)
Theo đề bước sóng ánh sáng nằm trong khoảng:
(1)
Thay (*) vào (1) ta được:
Thay vào (*) ta được:
TH1: k = 4 => λ = 0,75.10-6 (m) = 750.10-9 (m)
TH2: k = 5 => λ = 0,6.10-9 (m)
TH3: k = 6 => λ = 0,5.10-6 (m)
TH4: k = 7 => λ = 0,4286.10-6 (m)
Trong 4 trường hợp trên, trường hợp k = 4 cho λ có giá trị lớn nhất (dài nhất).
3,575 MeV
3,375 MeV
6,775 MeV
4,565 MeV
Chọn đáp án A.
Phương trình phản ứng:
Theo đề bài ta có:
Động lượng của Be bằng 0 do Be đứng yên.
Ta có hình vẽ sau:

Từ hình vẽ ta có biểu thức sau: (1)
Với:
(Với khối lượng riêng sấp xỉ số khối)
Thay vào (1):
16m và 19m
15m và 12m
12m và 15m
19m và 16m.
Chọn đáp án C.
Áp dụng phương pháp tỉ lệ: C nào ứng với λ2 đó và thay λ2 vào C tương ứng trong biểu thức:
+ TH1: C = 4C1 + 9C2 => Thay ta được:
(1)
+ TH2: C = 9C1 + C2 => Thay ta được:
(2)
Từ (1) và (2) ta có hệ:
18,6 ngày.
21,6 ngày.
20,1 ngày.
19,9 ngày.
Chọn đáp án B.
0,5 kg = 500 g 235U tương ứng với số mol:
=> Số nguyên tử 235U có trong 0,5 kg là: NA.nU = 6,023.1023.2,127 = 1,2815.1024 (nguyên tử).
(Cứ 1 mol chất sẽ có 6,023.1023 số nguyên tử chất đó)
Mà theo đề cứ mỗi hạt 235U phân hạch tỏa ra năng lượng là 200 MeV
=> 1,2815.1024 hạt 235U phân hạch tỏa ra năng lượng là 1,2815.1024.200 = 2,563.1026 (MeV) = 4,1.1013 (J)
(Trong đó 1eV = 1,6.10-19(J) hay 1MeV = 1,6.10-13)
Nhưng hiệu suất phân hạch là 20%
=> Năng lượng thực tế tỏa ra là: 20%.4,1.1013 = 8,2016.1012 (J)
Theo đề công suất động cơ P = 4400 kW = 4400 000 W
Thời gian tiêu thụ hết số năng lượng trên cần:
=> Số ngày tiêu thụ là:
(ngày) (trong đó 1 ngày có: 60.60.24 = 86400(s)).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















