
28 câu hỏi
tác dụng mạnh, yếu của dòng điện.
khả năng thực hiện công của dòng điện.
tốc độ thực hiện công của dòng điện.
khả năng dự trữ năng lượng của dòng điện.
Chọn A
giảm.
tăng.
không đổi.
giảm về không.
Chọn B
I1 = I2.
I2 < I1.
I1 = 2I2.
I2 = 2I1.
Chọn D
I = U/R Vì U2 = 2U1 nên I2 = 2I1
độ giảm thế mạch trong.
điện trở của toàn mạch.
độ giảm thế mạch ngoài.
công của nguồn điện.
Bóng đèn.
Ắc quy.
Pin con ó.
Đinamô.
Vôn kế.
Công tơ điện.
Ampe kế.
Tĩnh điện kế.
Quạt điện.
Ấm điện.
Acquy đang nạp điện.
Bình điện phân.
hóa năng.
nhiệt năng.
cơ năng.
nội năng.
tăng hiệu điện thế 2 lần.
tăng hiệu điện thế 4 lần.
giảm hiệu điện thế 2 lần.
giảm hiệu điện thế 4 lần.
Chọn A
P = U2/R => U tăng 2 thì P tăng 4
ampe kế mắc nối tiếp vào mạch điện.
ampe kế mắc song song vào mạch điện.
công tơ điện mắc nối tiếp vào mạch điện.
công tơ điện mắc song song vào mạch điện.
sinh công của mạch điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Điện trở của dây đẫn bằng kim loại giảm khi nhiệt độ tăng.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động của các electron.
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion.
Kim loại dẫn điện tốt vì mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.
Hình D.
Hình C.
Hình B.
Hình A.
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng nguồn thứ hai.
Chọn C
\[\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{40}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} \Leftrightarrow {A_1} = \frac{{{A_2}}}{2}\]
A = \[\frac{{UI}}{t}\].
A =\[\frac{{Ut}}{I}\].
A = U.I.t
A =\[\frac{{It}}{U}\].
Chọn C
\(I = \infty \)
I = E.r
I = r/ E
I= E /r
Chọn D
Khi xãy ra đoản mạch R = 0 => I = E/r
52 Ω.
25 Ω.
56 Ω.
65 Ω.
Chọn A
\[H = \frac{Q}{A} \Leftrightarrow 0,9 = \frac{{mc\Delta t}}{{\frac{{{U^2}t}}{R}}} \Leftrightarrow R = \frac{{0,9{U^2}t}}{{D.V.c\Delta t}} = \frac{{0,{{9.220}^2}.10.60}}{{1000.(1,{{5.10}^{ - 3}}).4190.(100 - 20)}} = 52\Omega \]
5W.
6W.
7W.
8W.
Chọn B
\[\left\{ \begin{array}{l}1,2 = \frac{E}{{{R_1} + 4}}\\1 = \frac{E}{{{R_1} + 2 + 4}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{{1,2}}{1} = \frac{{{R_1} + 6}}{{{R_1} + 4}} \Leftrightarrow {R_1} = 6\Omega \]
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Cường độ dòng điện không đổi có độ lớn là 0,16 A. |
Đ |
|
|
b |
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong 1 phút 40 giây là 16 C. |
Đ |
|
|
c |
Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 s là 2.1018 hạt. |
|
S |
|
d |
Muốn dòng điện có cường độ không đổi tăng lên gấp đôi trong 5 giây thì điện lượng chạy qua dây dẫn là 0,4 C. |
|
S |
a) I = q/t = 0,8/5 = 0,16 A.
b) q = It = 0,16.100 = 16C.
c) \[n = \frac{q}{{|e|}} = \frac{{It}}{{|e|}} = \frac{{0,16.1}}{{| - 1,{{6.10}^{ - 19}}|}} = {10^{18}}\](hạt)
d) I’ = 2I = 0,32 A. Điện lượng q’ = I’t = 0,32.5 = 1,6 C.
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1. |
Đ |
|
|
b |
Cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A. |
Đ |
|
|
c |
Tổng trở mạch ngoài là 25 Ω. |
|
S |
|
d |
Công của nguồn điện thực hiện trong 15 phút là 45 kJ. |
|
S |
a) Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1.
b) Ampe kế mắc nối tiếp với R2 nên cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A.
(Ampe kế đã chỉ 1,5 A thì I2 = 1,5 A vì ampe kế mắc nối tiếp R2 thì giá trị của nó chỉ cường độ chạy qua nó tức là chạy qua R2)
c) R23 = 6+4 = 10W, \[\frac{1}{{{R_N}}} = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{6} \Rightarrow {R_N} = 6\Omega \]
d) I2 = I3 = I23 = 1,5A, U1 = U23 = I23R23 = 1,5.10 = 15V, \[{I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{15}}{{15}} = 1A\],
I = I1 + I23 = 1 + 1,5 = 2,5A.
A = EIt = I2(RN + r)t = 2,52(6 + 2).(15.60) = 45000J = 45 kJ
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Khi sử dụng hiệu điện thế 200 V đặt vào bàn là thì bàn là hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất. |
|
S |
|
b |
Điện trở của bàn là bằng 60,5\(\Omega \). |
Đ |
|
|
c |
Cường độ dòng điện chạy qua bàn là khi bàn là hoạt động tốt nhất bằng \(\frac{{40}}{{11}}\,A.\) |
Đ |
|
|
d |
Nếu sử dụng bàn là trên với hiệu điện thế 110\(V\) trong 45 phút thì bàn là tiêu thụ lượng điện năng là 2160\(kJ\). |
|
S |
a) Hiệu điện thế định mức là 220 V nên khi sử dụng hiệu điện thế 200 V đặt vào bàn là thì bàn là hoạt động không ở trạng thái tốt nhất.
b) \[A = \frac{{{U^2}}}{R}t \Rightarrow R = 60,5\Omega \]
c) A = UIt => I = 40/11 A.
d)
|
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a |
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe. |
Đ |
|
|
b |
Dựa vào đồ thị ta thấy \[{R_1} < {R_2}\]. |
Đ |
|
|
c |
Điện trở \[{R_1} = 2\,\Omega ,{R_2} = 1,33\,\Omega \]. |
|
S |
|
d |
Nếu mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1},{R_2}\] rồi đặt hiệu điện thế \(U = 6\,V\) vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(3\,A.\) |
Đ |
|
a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.
b) Đường đặc trưng vôn – ampe của R1 có độ dốc lớn hơn đường đặc trưng vôn – ampe của R2 nên R1 < R2.
c) \[R = \frac{U}{I} \Rightarrow {R_1} = \frac{2}{3}\Omega ,{R_2} = \frac{4}{3}\Omega \]
d) \[R = {R_1} + {R_2} = \frac{2}{3} + \frac{4}{3} = 2\Omega \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3A\]
\(I = Snve \Leftrightarrow I = \frac{{\pi {d^2}}}{4}.n.v.e \Leftrightarrow 2 = \frac{{\pi .{{({{2.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}.1,{8.10^{29}}.v.1,{6.10^{ - 19}} \Rightarrow v \approx 2,{21.10^{ - 5}}m/s\)
Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học là:
\({\rm{P}} = 500.20 = 10\,000W = 10kW\)
Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trong 30 ngày:
\(A = {\rm{P}}.t = 10.30.10 = 3000kWh\)
Tiền điện của trường học phải trả trong 30 ngày: là 2000.3000 = 6 000 000 đồng
Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện:\(I = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}}\,\,(*)\)
Thay giá trị hai cặp điểm trên đồ thị I – R: (2,5; 2) và (1; 8) vào công thức (*), ta có;
\(\left\{ \begin{array}{l}2,5 = \frac{{\rm{E}}}{{2 + r}}\\1 = \frac{{\rm{E}}}{{8 + r}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{E}} = 10V\\r = 2\Omega \end{array} \right.\)
Công suất mạch ngoài \({P_N} = {I^2}R = {\left( {\frac{{\rm{E}}}{{R + r}}} \right)^2}.R\)
\({P_N} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{\left( {\frac{{R + r}}{{\sqrt R }}} \right)}^2}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{\left( {\sqrt R + \frac{r}{{\sqrt R }}} \right)}^2}}}\)
Theo bất đẳng thức Cauchy ta có:\(\sqrt R + \frac{r}{{\sqrt R }} \ge 2\sqrt {\sqrt R .\frac{r}{{\sqrt R }}} = 2\sqrt r \)
\( \Rightarrow {P_{N\,max}}\) khi \(\sqrt R = \frac{r}{{\sqrt R }}\)tức là khi \(R = r = 2\Omega \)
Khi đó \({P_{N\,max}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{{{(2\sqrt r )}^2}}} = \frac{{{{\rm{E}}^2}}}{{4r}} = \frac{{{{12}^2}}}{{4.2}} = 18W\)
\[\left\{ \begin{array}{l}H = \frac{3}{{3 + r}}\\2H = \frac{{10,5}}{{10,5 + r}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \frac{1}{2} = \frac{{3(10,5 + r)}}{{10,5(3 + r)}} \Leftrightarrow r = 7\Omega \]
Điện năng mà bóng đèn huỳnh quang tiêu thụ trong 1 tháng là:
A1 = P1t = 40.8.60.60.30 = 9,6 kWh
Điện năng mà bóng đèn dây tóc tiêu thụ trong một tháng là:
A2 = P2t = 120.8.60.60.30 = 28,8 kWh
Điện năng tiết kiện được trong một tháng là: A2 – A1 = 19,2 kWh
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















