Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án
53 câu hỏi
Trong mạch điện thắp sáng đèn của xe đạp với nguồn điện là dynamo.
Trong mạch điện kín của đèn pin.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là acquy.
Trong mạch điện kín thắp sáng đèn với nguồn điện là pin Mặt Trời.
Chọn A
có hiệu điện thế.
có điện tích tự do.
có điện trường và điện tích tự do.
có nguồn điện.
proton.
electron.
ion.
neutron.
Tác dụng cơ.
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng hoá học.
Tác dụng từ.
Một dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng cùng vật liệu, có tiết diện \(S\)/2.
Một dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng vật liệu có mật độ electron là 1,5\(n\), có tiết diện 1,5\(S\).
Hai dây (A) được hàn nối đuôi nhau, các electron chạy liên tục từ dây dẫn này sang dây dẫn kia.
Hai đoạn dây dẫn giống hệt với dây dẫn A, được cặp song song nhau và hàn dính lại.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến vận tốc trôi của các hạt tải điện trong vật dẫn?
I. Cường độ điện trường trong lòng vật dẫn.
II. Cấu trúc phân tử của kim loại làm vật dẫn.
III. Điện tích của hạt tải điện.
IV. Khối lượng của hạt tải điện.
I, II.
I, II, III.
II, IV.
I, II, III, IV.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn? Cho hiệu điện thế hai đầu dây dẫn là không đổi.
I. Chiều dài của dây dẫn.
II. Tiết diện của dây dẫn.
III. Chất liệu làm dây dẫn.
I, II.
II, III.
III.
I, II, III.
\(\,28,{125.10^{20}}.\)
\(\,3,{125.10^{18}}.\)
\(\,3,{125.10^{17}}.\)
\(\,28,{125.10^{21}}.\)
70 C.
60 C.
80 C.
30 C.
\({\rm{\Delta }}q = I{\rm{\Delta }}t = 0,5 \times 60 = 30\;{\rm{C}}.\)
10 C.
20 C.
30 C.
40 C.
\({\rm{\Delta }}q = N{q_e}{\rm{\Delta }}t = 1,25 \times {10^{19}} \times 1,6 \times {10^{ - 19}} \times 15 = 30\;{\rm{C}}.\)
5 C.
10 C.
50 C.
25 C.
\({\rm{\Delta }}q' = {\rm{\Delta }}q\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}} = 5 \times \frac{{50}}{{10}} = 25\;{\rm{C}}.\)
4 C.
8 C.
4,5 C.
6 C.
\({t_1} = {t_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta }}{q_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{{\rm{\Delta }}{q_2}}}{{{I_2}}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}{q_2} = {\rm{\Delta }}{q_1}\frac{{{I_2}}}{{{I_1}}} = 4 \times \frac{{4,5}}{3} = 6\;{\rm{C}}.\)
\({10^{18}}\) electron.
\({10^{ - 18}}\) electron.
\({10^{20}}\) electron.
\({10^{ - 20}}\) electron.
\(N = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}}\; = \frac{{1,6}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}}}}\frac{{100}}{{10}} = {10^{20}}.\)
\[{10^{18}}\] electron.
\[{10^{ - 18}}\]electron.
\[{10^{20}}\] electron.
\[{10^{ - 20}}\]electron.
\(N = \frac{{{\rm{\Delta }}q}}{e}\frac{{{\rm{\Delta }}t'}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{1,6}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}}}}\frac{1}{{10}} = {10^{18}}.\)
0,01 mm/s
0,04 mm/s.
0,07 mm/s.
1,2 mm/s.
\(v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{{4I}}{{\pi {d^2}ne}} = \frac{{4 \times 4}}{{\pi \times {{\left( {3 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2} \times 8,45 \times {{10}^{28\;}} \times 1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} \approx 0,04\;{\rm{mm}}/{\rm{s}}\)
0,18 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,28 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,38 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
0,48 \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}}\).
\(\begin{array}{*{20}{c}}{v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{{4IA}}{{\pi {d^2}{N_{\rm{A}}}\rho e}} = \frac{{4 \times 1,3 \times 64 \times {{10}^{ - 3}}}}{{\pi \times {{\left( {1,8 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2} \times 6,02 \times {{10}^{23}} \times 9 \times {{10}^3} \times 1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} \approx 0,38\;\mu m/s.}\end{array}\)
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
âm khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm về bằng 0.
Hướng dẫn giải:
Đặc điểm của điện trở nhiệt có hệ số nhiệt điện trở dương khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng. Công thức điện trở \(R = \rho \frac{l}{S}\) nên khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất tăng do đó điện trở tăng.
1 kΩ = 1 000 Ω = 0,01 ΜΩ.
1 MΩ = 1 000 kΩ = 1 000 000 Ω.
Hướng dẫn giải:
1 MΩ = 1 000 kΩ = 1 000 000 Ω.
\(I = R.U\).
\(I = \frac{U}{R}\).
\(U = \frac{I}{R}\).
\(U = I.R\).
Hướng dẫn giải:
Biểu thức đúng của định luật Ohm là \(I = \frac{U}{R}\).
45 \(\Omega \).
74,1 \(\Omega \).
135 \(\Omega \).
180 \(\Omega \).
Hướng dẫn giải:
\(R = {R_0}[1 + \alpha (t - {t_0})] \Leftrightarrow 90 = {R_0}[1 + 4,{3.10^{ - 3}}(100 - 50)] \Rightarrow {R_0} \approx 74,1(\Omega )\)
\(120{\rm{\;V}}\).
\(50{\rm{\;V}}\).
\(12{\rm{\;V}}\).
\(60{\rm{\;}}\)V.
\(U = I.R = 50.1,2 = 60(V)\)
Tại sao cần sử dụng cầu chì trong mạch điện gia đình?
Để làm mạch hoạt động hiệu quả hơn.
Để bảo vệ các thiết bị khi dòng điện vượt mức cho phép.
Để tăng công suất cho mạch điện.
Để giảm điện trở trong mạch.
Cầu chì ngắt mạch khi dòng điện quá lớn, bảo vệ thiết bị khỏi hư hại
3 C.
4 C.
12 C.
48 C.
Áp dụng định luật Ohm: \(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{4} = 3\;A\)
Lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi dây: \(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} \Rightarrow 3 = \frac{{\Delta q}}{1} \Rightarrow \Delta q = 3\;C.\;\)
3 A.
1 A.
0,5 A.
0,25 A.
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{I_1}}}{{{I_2}}} \Leftrightarrow \frac{{12}}{{1,5.12}} = \frac{2}{{{I_2}}} \Rightarrow {I_2} = 3(A)\)
1,25 A.
0,75 A.
0,50 A.
0,25 A.
\(\frac{{{{\rm{I}}_1}}}{{{{\rm{I}}_2}}} = \frac{{{{\rm{U}}_1}}}{{{{\rm{U}}_2}}} \Rightarrow \frac{{0,5}}{{{{\rm{I}}_2}}} = \frac{{12}}{{18 + 12}} \Rightarrow {{\rm{I}}_2} = 1,25{\rm{\;A}}.\)
Điện trở của quạt tăng lên.
Điện trở của quạt giảm xuống.
Dòng điện qua quạt tăng.
Hiệu điện thế qua quạt giảm.
Khi nhiệt độ tăng, điện trở của các dây dẫn kim loại cũng tăng theo
2,0 Ω.
2,4 Ω.
10,0 Ω.
24,0 Ω.
R = R1 + R2 = 4 + 6 = 10 Ω.
\(2\Omega .\)
\(3\Omega .\)
\(6\Omega .\)
\(9\Omega .\)
\(R = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2(\Omega ).\)
220 V.
110 V.
40 V.
25 V.
U = U1 = U2 = 220V
0,2 A.
0,7 A.
0,5 A.
1,2 A.
I = I1 + I2 = 1,2 A.
11 Ω.
0,11 Ω.
0,09 Ω.
22 Ω.
\[\frac{{{R_n}}}{{{R_d}}} = \frac{{{\rho _n}{l_n}{S_d}}}{{{\rho _d}{l_d}{S_n}}} = \frac{{2,{{7.10}^{ - 8}}{{\mathop{\rm l}\nolimits} _n}0,5{S_n}}}{{1,{{7.10}^{ - 8}}.0,75.{l_n}.{S_n}}} \Rightarrow {R_n} \approx 11\Omega \]
290 vòng.
380 vòng.
150 vòng.
200 vòng.
\[\begin{array}{l}R = \rho \frac{l}{S} \Rightarrow l = \frac{{RS}}{\rho } = 40\frac{{0,{{5.10}^{ - 6}}}}{{1,{{1.10}^{ - 6}}}} \approx 18,2(m)\\l' = \pi d = \pi .0.02 = 6,{28.10^{ - 2}}(m)\\n = \frac{l}{{l'}} = \frac{{18,2}}{{6,{{28.10}^{ - 2}}}} \approx 290\end{array}\]
84 Ω.
480 Ω.
840 Ω.
48 Ω.
\[\begin{array}{l}m = V.D = S.l.D = \frac{{S.R.S.D}}{\rho } \Leftrightarrow 0,81 = \frac{{{{(0,1.10 - 6)}^2}R.2,{{7.10}^3}}}{{2,{{8.10}^{ - 8}}}}\\ \Rightarrow R = 840(\Omega )\end{array}\]
240 Ω.
200 Ω.
120 Ω.
180 Ω.
\[\begin{array}{l}{R_D} = \frac{{{{120}^2}}}{{60}} = 240(\Omega )\\I = {I_D} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5(A)\\{R_{td}} = {R_D} + R \Leftrightarrow \frac{{220}}{{0,5}} = 240 + R \Rightarrow R = 200\Omega \end{array}\]
Khi nói về suất điện động của nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?
Là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn.
Được xác định bằng biểu thức \({\rm{A}} = {\rm{\xi q}} = {\rm{\xi It}}\).
Có đơn vị là Volt (V).
x = 12V.
x = 13V.
x = 14V.
x = 15V.
Áp dụng định luật Ohm cho đoạn mạch: \(I = \frac{U}{R}\). Ta thu được cường độ dòng điện chạy qua nguồn là
\(I = \frac{U}{R} = \frac{{12}}{6} = 2\;A\;;\)
Suất điện động của nguồn điện: \(\xi = I.\left( {R + r} \right) = 2 \times \left( {6\; + 1} \right) = 14\;V.\)
Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V, nhận xét nào sau đây là đúng?
Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngoài.
Khả năng sinh công của hai nguồn là 20J và 40J.
Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.
Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.
\[\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} \Leftrightarrow \frac{{20}}{{40}} = \frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} \Leftrightarrow {A_1} = \frac{{{A_2}}}{2}\]
1800 J.
1080 J.
1008 J.
1090 J.
Chọn B
Công suất tỏa nhiệt\({\rm{P}} = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{12}^2}}}{8} = 18W\)
Nhiệt lượng tỏa ra điện trở sau 1 phút là: \(Q = {\rm{P}}t = 18.60 = 1080J\)
724,5 J.
472,5 J.
274 J.
452,7 J.
Chọn B
Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R là \(I = \frac{{\rm{E}}}{{R + r}} = \frac{6}{{3,5 + 0,5}} = 1,5A\)
Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R trong 1 phút là \(Q = {I^2}Rt = 1,{5^2}.3,5.60 = 472,5J\)
PHẦN II. Câu trắc nhiệm đúng sai
Hãy nhận định đúng, sai khi nói về dòng điện.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Dòng điện có thể tồn tại trong kim loại. | ||
b | Dòng điện không thể tồn tại trong chân không vì trong chân không không có hạt tải điện. | ||
c | Muốn có dòng điện, bắt buộc phải có các electron chuyển động thành một dòng có hướng. | ||
d | Nước tinh khiết là một chất có mật độ hạt tải điện rất cao. |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Dòng điện có thể tồn tại trong kim loại. | Đ |
|
b | Dòng điện không thể tồn tại trong chân không vì trong chân không không có hạt tải điện. |
| S |
c | Muốn có dòng điện, bắt buộc phải có các electron chuyển động thành một dòng có hướng. |
| S |
d | Nước tinh khiết là một chất có mật độ hạt tải điện rất cao. |
| S |
Hướng dẫn giải
a. Kim loại là vật dẫn điện
b. Các hạt mang điện có thể chuyển động trong chân không, tạo nên một dòng điện.
c. Dòng điện có thể là dòng chuyển động có hướng của các ion, không nhất thiết là electron.
d. Nước tinh khiết là một chất cách điện, trong nước tinh khiết không có các ion để tải điện.
Hãy nhận định đúng, sai khi nói về một dây dẫn thẳng được đặt giữa một hiệu điện thế không đổi.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ điện trường trong lòng dây dẫn giảm nếu tăng chiều dài của dây. | ||
b | Vận tốc trôi của các hạt tải điện tăng nếu giảm chiều dài của dây. | ||
c | Khi tăng tiết diện của dây, cường độ dòng điện tăng vì các hạt tải điện được chuyển động trong không gian rộng hơn, do đó được tăng vận tốc trôi. | ||
d | Mật độ của hạt tải điện không phụ thuộc vào đặc điểm hình học của dây dẫn (chiều dài, tiết diện, hình dạng,…) |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ điện trường trong lòng dây dẫn giảm nếu tăng chiều dài của dây. | Đ |
|
b | Vận tốc trôi của các hạt tải điện tăng nếu giảm chiều dài của dây. | Đ |
|
c | Khi tăng tiết diện của dây, cường độ dòng điện tăng vì các hạt tải điện được chuyển động trong không gian rộng hơn, do đó được tăng vận tốc trôi. |
| S |
d | Mật độ của hạt tải điện không phụ thuộc vào đặc điểm hình học của dây dẫn (chiều dài, tiết diện, hình dạng,…) | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a. Cùng một hiệu điện thế, trên một chiều dài lớn hơn, số volt/mét giảm, tức là cường độ điện trường giảm.
b. Nếu giảm chiều dài dây, ta tăng cường độ điện trường, tăng lực điện tác dụng lên các hạt tải điện, gia tốc tăng và vận tốc trôi tăng.
c. Dòng điện tăng là do số lượng hạt tải điện tăng lên, không phải do không gian rộng hơn, vì không gian ấy cũng có các hạt tải điện chiếm chỗ.
d. Mật độ hạt tải điện chỉ phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn.
Một dây dẫn bằng đồng có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng các hạt tải điện trong dây là các electron. Mắc một ampe kế vào giữa sợi dây như hình bên, đọc được số chỉ là 5 A.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện qua dây là \(5\) A. | ||
b | Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C. | ||
c | Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C. | ||
d | Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5\( \times {10^{21}}\) hạt. |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cường độ dòng điện qua dây là \(5\) A. | Đ |
|
b | Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C. | Đ |
|
c | Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C. |
| S |
d | Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5\( \times {10^{21}}\) hạt. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
b. \(q = It = 5.1 = 5\) C
c. \(q = It = 5.4.60 = 1200\) C
d. \(N = q/e = 1200/\left( {1,{{6.10}^{ - 19}}} \right) = 7,{5.10^{21}}\)
Một đoạn dây dẫn bằng đồng có điện trở suất 1,69.10-8 Ω.m, dài 2,0 m và đường kính tiết diện là 1,0 mm. Cho dòng điện 1,5 A chạy qua đoạn dây.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. | ||
b | Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω | ||
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. | ||
d | Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Tiết diện của đoạn dây dẫn bằng 9.10-7 m2. |
| S |
b | Điện trở của đoạn dây là 0,043 Ω | Đ |
|
c | Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 0,065 V. | Đ |
|
d | Nếu cho cường độ dòng điện qua đoạn mạch 3A thì hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây là 13 V |
| S |
Hướng dẫn giải:
a. \(S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} = \pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4} \approx 7,{85.10^{ - 7}}({m^2})\)
b. \(R = \rho \frac{l}{S} = \frac{{1,{{69.10}^{ - 8}}.2}}{{\pi \frac{{{{({{1.10}^{ - 3}})}^2}}}{4}}} \approx 0,043(\Omega )\)
c. \(U = I.R = 1,5.0,043 \approx 0,065(V)\)
d. \(U = I'.R = 3.0,043 \approx 0,13(V)\)
Cho mạch điện như hình vẽ:

Trong đó R1 = 8 Ω, R3 = 10 Ω , R2 = R4 = R5 = 20 Ω, I3 = 2 A.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. | ||
b | Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. | ||
c | Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. | ||
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trợ R3 là 10 V. |
| S |
b | Cường độ dòng điện qua R2 là 2 A. |
| S |
c | Điện trở tương đương toàn mạch là \[6,4\Omega \]. | Đ |
|
d | Hiệu điện thế giữa hai đầu R2 là 60 V. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
a. U3=I3.R3=2.10=20V
b. I5=I3=I35=2A
R35=10+20=30 Ω
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
c.
\[\begin{array}{l}{R_{235}} = \frac{{{U_{235}}}}{{{I_{235}}}} = \frac{{60}}{{3 + 2}} = 12\Omega \\{R_{2345}} = {R_4} + {R_{235}} = 20 + 12 = 32\Omega \\R = \frac{{32.8}}{{32 + 8}} = 6,4\Omega \end{array}\]
d.
\[\begin{array}{l}{U_{35}} = {U_2} = {U_{235}} = {I_{35}}.{R_{35}} = 2.30 = 60V\\{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{60}}{{20}} = 3A\end{array}\]
Để phục vụ cho việc khởi động cũng như chạy các phụ tải của một xe ô tô Toyota Vios, người ta sử dụng bình Ắc – quy 50B24LS có các thông số như hình.

| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của Ắc – quy là 12 V. | ||
b | Nếu dòng điện chạy qua Ắc – quy có cường độ là 5 A thì Ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9h. | ||
c | Trong trường hợp Ắc – quy sản sinh ra một công là 720 kJ, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc – quy là 16000 C. | ||
d | Để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h thì cường độ dòng điện mà Ắc – quy có thể cung cấp là 3 A. |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Suất điện động của Ắc – quy là 12 V. | Đ |
|
b | Nếu dòng điện chạy qua Ắc – quy có cường độ là 5 A thì Ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục trong 9h. | Đ |
|
c | Trong trường hợp Ắc – quy sản sinh ra một công là 720 kJ, thì điện lượng dịch chuyển trong Ắc – quy là 16000 C. |
| S |
d | Để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h thì cường độ dòng điện mà Ắc – quy có thể cung cấp là 3 A. | Đ |
|
Hướng dẫn giải:
b. Thời gian mà ắc – quy có thể cung cấp điện liên tục khi cường độ dòng điện chạy qua Ắc – quy là 5 A:
\(\Delta t = \frac{{\Delta q}}{I} = \frac{{45}}{5} = 9h.\)
c. Điện lượng dịch chuyển bên trong Ắc – quy khi nó sản sinh ra một công là 720 kJ:
\(q = \frac{A}{\xi } = \frac{{{{720.10}^3}}}{{12}} = 60000\;C.\)
d. Cường độ dòng điện để Ắc – quy có thể hoạt động liên tục trong 15h:
\(I = \frac{{\Delta q}}{{\Delta t}} = \frac{{45}}{{15}} = 3\;A.\)
Một nguồn 9,00 V cung cấp dòng điện 1,34 A cho bóng đèn trong 2 phút.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện tích đi qua đèn là 160,8 C. | ||
b | Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron. | ||
c | Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45.103 J. | ||
d | Công suất của nguồn là 12,06 kW. |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện tích đi qua đèn là 160,8 C. | Đ | |
b | Số electron chuyển qua đèn là 1,01.1021 electron. | Đ | |
c | Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn 1,45.103 J. | Đ | |
d | Công suất của nguồn là 12,06 kW. | S |
Hướng dẫn
a) Điện tích đi qua đèn: \(q = It = 1,34.2.60 = 160,8\,C\).
b) Số electron chuyển qua đèn: \(n = \frac{q}{e} = \frac{{160,8}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}} = 1,{01.10^{21}}electron\).
c) Năng lượng mà nguồn cung cấp cho đèn: \({A_{ng}} = {\rm{E}}It = 9.1,34.2.60 = 1,{45.10^3}\,J\).
d) Công suất của nguồn: \({{\rm{P}}_{ng}} = {\rm{E}}I = 9.1,34 = 12,06W\).
PHẦN III. Câu trắc nhiệm trả lời ngắn
Cường độ của một dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là \(I = 1,0\;{\rm{A}}\). Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian \({\rm{\Delta }}t = 1,5\;{\rm{ph\'u t}}\) là bao nhiêu (tính theo đơn vị C)?
\({\rm{\Delta }}q = I.{\rm{\Delta }}t = 1,0 \times 1,5 \times 60 = 90\;{\rm{C}}.\)
Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là\(n = 1,8 \times {10^{29}}\;{{\rm{m}}^{ - 3}}\). Cường độ dòng điện chạy qua dây nhôm hình trụ có đường kính \(d = 2,0\;{\rm{mm}}\) là \(I = 2,0\;{\rm{A}}\). Lấy độ lớn điện tích của mỗi electron là \(e = 1,6 \times {10^{ - 19}}\;{\rm{C}}\). Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây nhôm đó (theo đơn vị \({\rm{\mu m}}/{\rm{s}})\).
\(v = \frac{I}{{Sne}} = \frac{I}{{\pi \frac{{{d^2}}}{4}ne}} = \frac{{4I}}{{\pi {d^2}ne}} = \frac{{4.2,0}}{{\pi .{{\left( {2,0 \times {{10}^{ - 3}}} \right)}^2}.1,8 \times {{10}^{29}}.1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} = 0,22 \times {10^{ - 6}}\;{\rm{m}}/{\rm{s}}.\)
Dữ liệu Câu 3 - 4: Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m để làm dây nung cho một bếp điện. Điện trở của dây nung này ở nhiệt độ bình thường là 4,5 Ω và có chiều dài tổng cộng là 0,8 m.
Dây có tiết diện là bao nhiêu? Làm tròn đến phần trăm (tính theo 10-7 m2)
\(S = \frac{{\rho l}}{R} = \frac{{1,{{1.10}^{ - 6}}0,8}}{{4,5}} \approx 1,{96.10^{ - 7}}({m^2})\)
Tính đường kính tiết diện của dây nung. Làm tròn đến hàng đơn vị(tính theo 10-4 m)
\[S = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Leftrightarrow 1,{96.10^{ - 7}} = \pi \frac{{{d^2}}}{4} \Rightarrow d \approx {5.10^{ - 4}}(m)\]
Cho mạch điện như hình bên. Trong đó ξ = 26 V; r = 4 Ω; R1 = 5 Ω; R2 = 6 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

- Do 2 nguồn được ghép song song nên ta thu được:
+ Suất điện động của bộ nguồn: \({\xi _b} = \xi = 26\;V;\)
+ Điện trở trong của bộ nguồn: \({r_b} = \frac{r}{2} = 2\;\Omega \;;\)
- Do R1 nt R2 nên điện trở tương đương của mạch ngoài:
- Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Sử dụng dữ kiện sau để làm Câu 6 và Câu 7:Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện. 1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ. Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 230 V với công suất 9,5 kW.
Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh là bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Cường độ dòng điện qua bình nóng lạnh:
\(I = \frac{{\rm{P}}}{U} = \frac{{9500}}{{230}} \approx 41,3A\)
Giả sử mỗi ngày, một gia đình sử dụng bình nóng lạnh trong 90 phút. Nếu giá bản điện là 2 500 đồng/kWh thì số tiền gia đình phải trả mỗi ngày để sử dụng bình nóng lạnh là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Lượng điện năng tiêu thụ trong một ngày khi sử dụng bình nóng lạnh là:
\(A = {\rm{P}}t = 9,5.\frac{{90}}{{60}} = 14,25\,kWh\)
Số tiền điện phải trả trong 1 ngày: 14,25.2500 = 35 635 đồng.
Số tiền điện phải trả trong 1 tháng (30 ngày): 35 625.30 = 1 068 750 đồng \( \approx \) 1,07 triệu đồng.

