Đề kiểm tra Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án - Đề 1
28 câu hỏi
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Độ lớn của lực tương tác tĩnh điện Cu-lông giữa hai điện tích điểm đặt trong không khítỉ lệ thuận với bình phương độ lớn hai điện tích đó.
tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
Chọn C
hút nhau.
đẩy nhau.
có thể hút hoặc đẩy nhau.
không tương tác nhau.
Chọn B
Lúc đầu hai quả cầu cùng loại q1 = q2 do đẩy nhau, khi tiếp xúc và tách ra thì hai quả cầu vẫn cùng loại (theo định luật bảo toàn điện tích) nên chúng đẩy nhau.
Điện trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
điện tích và truyền tương tác giữa các điện tích.
dòng điện nhưng không truyền tương tác giữa các điện tích.
nam châm và truyền tương tác giữa các nam châm.
nam châm nhưng không truyền tương tác giữa các nam châm.
Chọn A
\[\vec E = {\vec E_1} + {\vec E_2}\].
\[\vec E = {\vec E_1} - {\vec E_2}\].
\[E = {E_1} + {E_2}\].
\[E = {E_1} - {E_2}\].
điện trường đều.
điện trường song song.
điện trường trái dấu.
đện trường vuông góc.
đường thẳng song song với các đường sức điện.
đường thẳng vuông góc với các đường sức điện.
một phần của đường hypebol.
một phần của đường parabol
WM = qEd.
WM = q2Ed.
\({W_M} = \frac{{qE}}{d}\).
\({W_M} = \frac{{Ed}}{q}\).
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về công của lực điện? Công của lực điện làm di chuyển điện tích q trong điện trường
không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của q.
phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của q.
phụ thuộc vào giá trị của điện tích q.
không phụ thuộc vào điện trường.
Chọn D
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho điện trường tại điểm đó về khả năng
sinh công của lực điện giữa hai điểm đó.
tác dụng lực của điện trường.
tạo ra thế năng của điện trường.
khả năng sinh lực điện.
tăng lên 4 lần.
giảm xuống hai lần.
tăng lên hai lần.
không đổi.
\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2}\].
\[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2C}}\].
\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}QU\].
\[{\rm{W}} = \frac{{{Q^2}}}{{2U}}\].
4000 J.
– 4000 J.
4 mJ.
– 4 mJ.
A = qEd = (- 4.10-6).1000.(-1) = 4.10-3 J = 4 mJ
F' = F.
F' = 0,5F.
F' = 2F.
F' = 0,25F.
Chọn A
E2 = 0,75E1.
E2 = 2E1.
E2 = 0,5E1.
E2 = \(\frac{4}{3}\)E1.
Chọn D
\[E = \frac{F}{q}\]nên \[\frac{{{E_1}}}{{{E_2}}} = \frac{{{F_1}.{q_2}}}{{{F_2}.{q_1}}} = \frac{3}{4} = > {E_2} = \frac{4}{3}{E_1}\]

5 N.
10 N.
15 N.
20 N.
Chọn D
\[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{r_2^2}}{{r_1^2}} < = > \frac{{{F_1}}}{5} = \frac{{{2^2}}}{1} = > {F_1} = 20N\]
5,12 mm.
0,256 m.
5,12 m.
2,56 mm.
Chọn D
\[{v^2} - v_0^2 = 2aS < = > 0 - v_0^2 = \frac{{2FS}}{m} = \frac{{{\rm{2eE}}S}}{m} = > S = - \frac{{v_0^2m}}{{2eE}} = - \frac{{{{({{3.10}^5})}^2}.9,{{1.10}^{ - 31}}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}}).100}} = 2,{56.10^{ - 3}}m = 2,56mm\]
A, B, C là ba điểm tạo thành tam giác vuông tại A đặt trong điện trường đều có \[\vec E\]// \[B\vec A\]như hình vẽ. Cho a = 600; BC = 10 cm và UBC = 400 V. Tính công thực hiện để dịch chuyển điện tích q = 10-9 C từ A đến B.
– 4.10-7 J.
4.10-7 J.
0 J.
– 2.10-7 J.
Chọn A
AAB = qUAB = q(UAC + UCB) = qUCB = 10-9.(- 400) = - 4.10-7 J.
\(790,5\,V\).
\(409,5\,V\).
\(190,5\,V\).
\(219,0\,V\).
Chọn C
\[\begin{array}{l}{A_F} = {{\rm{W}}_{{\rm{d2}}}} - {{\rm{W}}_{d1}} < = > eU = 0 - \frac{{m{v^2}}}{2} < = > e({V_1} - {V_2}) = - \frac{{m{v^2}}}{2}\\ < = > {V_2} = {V_1} + \frac{{m{v^2}}}{{2e}} = 600 + \frac{{9,{{1.10}^{ - 31}}.{{(1,{{2.10}^7})}^2}}}{{2.( - 1,{{6.10}^{ - 19}})}} = 190,5V\end{array}\]
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau đặt tại A và B trong không khí có điện tích lần lượt là \({q_1} = - 3,{2.10^{ - 7}}C\) và \({q_2} = 2,{4.10^{ - 7}}C\). Biết khoảng cách AB là 12 cm
a) Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B.
b) Quả cầu đặt tại A thừa \({2.10^{12}}e\).
c) Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng 0,5 N.
d) Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về vị trí cũ. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là \({5.10^{ - 3}}N\).
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B. | Đ |
|
b | Quả cầu đặt tại A thừa \({2.10^{12}}e\). | Đ |
|
c | Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng 0,5 N. |
| S |
d | Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về vị trí cũ. Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là \({5.10^{ - 3}}N\). |
| S |
a) Lực tương tác giữa hai quả cầu có phương nằm trên đường thẳng nối A và B.
b) Quả cầu đặt tại A mang điện tích âm nên thừa electron, số e thừa là \(\frac{{3,{{2.10}^{ - 7}}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}}}\)=\({2.10^{12}}e\).
c) Hai quả cầu hút nhau bằng một lực có độ lớn bằng \[F = k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}} = {9.10^9}\frac{{\left| {3,{{2.10}^{ - 7}}.2,{{4.10}^{ - 7}}} \right|}}{{0,{{12}^2}}} = 0,048N\]
d) Điện tích hai quả cầu sau khi tiếp xúc nhau là
Lực tương tác điện giữa hai quả cầu lúc này là\[F = {9.10^9}\frac{{\left| {( - {{4.10}^{ - 8}}).( - {{4.10}^{ - 8}})} \right|}}{{0,{{12}^2}}} = {10^{ - 3}}N\]
Đặt điện tích \({q_1} = {9.10^{ - 8}}C\) tại điểm A và điện tích \({q_2} = - {4.10^{ - 8}}C\) tại điểm B cách A một khoảng bằng 9 cm. Gọi M là vị trí mà tại đó cường độ điện trường bằng 0, \({\overrightarrow E _1}\)là véc tơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M, \({\overrightarrow E _2}\)là véc tơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại M.
a) \({\overrightarrow E _1}\) và \({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
b) Điểm M nằm bên trong đoạn AB.
c) MA > MB.
d) MB = 27 cm.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | \({\overrightarrow E _1}\) và \({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn. | Đ |
|
b | Điểm M nằm bên trong đoạn AB. |
| S |
c | MA > MB. | Đ |
|
d | MB = 27 cm. |
| S |

a) \[{\vec E_M} = {\vec E_1} + {\vec E_2} = \vec 0\]nên \({\overrightarrow E _1}\) và \({\overrightarrow E _2}\) phải cùng phương, ngược chiều và cùng độ lớn.
b) Do 2 điện tích trái dấu nên M nằm ngoài đoạn AB.
c) Để \({E_1} = {E_2} \Leftrightarrow \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}}\), vì \(\left| {{q_1}} \right| > \left| {{q_2}} \right|\) nên \({r_1} > {r_2}\)
tức là điểm M phải nằm ngoài điểm B nên MA > MB.
d) \({E_1} = {E_2} \Leftrightarrow \frac{{k\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{r_1^2}} = \frac{{\left| {{q_2}} \right|}}{{r_2^2}} \Leftrightarrow \frac{9}{{{{(9 + MB)}^2}}} = \frac{4}{{M{B^2}}} \Rightarrow MB = 18cm\)
Trên vỏ một tụ điện có ghi 20 µF – 200V.
a) Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V.
b) Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được khi đó là \(2,{4.10^{ - 2}}\,C\).
c) Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là \(20\mu \,C\).
d) Sử dụng 3 tự giống như trên ghép song song với nhau. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là \(60\mu \,F\).
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V. | Đ |
|
b | Nối hai bản tụ vào hiệu điện thế 120V, điện tích mà tụ tích được khi đó là \(2,{4.10^{ - 2}}\,C\). |
| S |
c | Điện tích tối đa mà tụ có thể tích được là \(20\mu \,C\). |
| S |
d | Sử dụng 3 tự giống như trên ghép song song với nhau. Điện dung tương đương của bộ tụ điện là \(60\mu \,F\). | Đ |
|
a) Hiệu điện thế tối đa được sử dụng là 200 V.
b)\[Q = CU = {20.10^{ - 6}}.120 = 2,{4.10^{ - 3}}C\]
c) \[{Q_0} = C{U_0} = 20.200 = {4.10^3}\mu C\]
d) \[{C_{//}} = 3C = 60\mu C\]
Ống tia âm cực (CRT) là một thiết bị thường được thấy trong dao động ký điện tử cũng như màn hình tivi, máy tính (CRT)… Mô hình của một ống tia âm cực, bao gồm hai bản kim loại phẳng tích điện trái dấu, đặt song song và cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là U = 24 V. Một electron có điện tích \( - 1,{6.10^{ - 19}}\,C\)được phóng ra từ điểm A cách đều hai bản kim loại với vận tốc ban đầu có độ lớn v0 theo phương nằm ngang, hướng từ trái sang phải. Xem tác dụng của trọng lực là không đáng kể.

a) Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol.
b)Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía dưới.
c) Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1200 V/m.
d) Độ lớn lực điện tác dụng lên electron là \(9,{6.10^{ - 17}}\,N\).
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol. | Đ |
|
b | Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía dưới. |
| S |
c | Cường độ điện trường giữa hai bản kim loại là 1200 V/m. | Đ |
|
d | Độ lớn lực điện tác dụng lên electron là \(9,{6.10^{ - 17}}\,N\). |
| S |
a) Quỹ đạo chuyển động của electron là một nhánh parabol.
b) Electron chuyển động lệch về bản kim loại phía trên.
c) \[E = \frac{U}{d} = \frac{{24}}{{0,02}} = 1200V/m\]
d) |F| = |q|E = 1,92.10-16 N.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai sợi dây \(\ell = 20\,cm\). Truyền cho mỗi quả cầu điện tích \(q = {4.10^{ - 7}}C\), chúng đẩy nhau, các dây treo hợp thành góc \(2\alpha = {90^0}\). Lấy g = 10 m/s2. Khối lượng mỗi quả cầu bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.

Khối lượng mỗi quả cầu: \({m_1} = {m_2} = m\)
Mỗi quả cầu chịu tác dụng của 3 lực:
+ Lực đẩy Culông \(\overrightarrow {{F_C}} \)
+ Trọng lực \(\overrightarrow P \)
+ Lực căng dây \(\overrightarrow T \)
Điều kiện cân bằng của quả cầu
\(\overrightarrow {{F_C}} + \overrightarrow P + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} + \overrightarrow T = \overrightarrow 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {F'} = - \overrightarrow T \)
Từ hình vẽ, ta có:
\(\tan \alpha = \frac{{{F_C}}}{P} \Leftrightarrow P\tan \alpha = {F_C} \Leftrightarrow mg\tan {45^0} = k\frac{{{q^2}}}{{{r^2}}}\) (với\(r = \ell \sqrt 2 \))
\( \Leftrightarrow m = \frac{{k{q^2}}}{{2g{\ell ^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}{{.16.10}^{ - 14}}}}{{2.10.0,{2^2}}} = {18.10^{ - 4}}kg = 1,{8.10^{ - 3}}kg = 1,8g\)
Một điện tích q = 10-8C thu được năng lượng bằng 4.10-4 J khi đi từ A đến B. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B bằng bao nhiêu kV?
\[{U_{AB}} = \frac{{{A_{AB}}}}{q} = \frac{{{{\rm{W}}_A} - {{\rm{W}}_B}}}{q} = \frac{{{{4.10}^{ - 4}}}}{{{{10}^{ - 8}}}} = 40000\,\,V = \,40kV\]
Một hạt bụi mang điện tích q=1μC có khối lượng m đang nằm cân bằng trong một điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng nằm ngang, tích điện trái dấu và cách nhau 1,5 cm. Khi đó các đường sức điện hướng theo phương thẳng đứng. Biết hiệu điện thế giữa hai bản là 100 V, lấy \(g = 9,8\,m/{s^2}\). Khối lượng của hạt bụi bằng bao nhiêu g? Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa.
Vì hạt bụi nằm cân bằng nên trọng lực cân bằng với lực điện. Ta có:
\(F = P \Leftrightarrow q\frac{U}{d} = mg \Leftrightarrow m = \frac{{qU}}{{gd}} = \frac{{{{10}^{ - 6}}.100}}{{9,8.1,{{5.10}^{ - 2}}}} \approx 0,{68.10^{ - 3}}kg = 0,68g\)
ChocáctụđiệnC1=C4=3,0µF;C2=C3=2,0µFđượcmắcthànhmạchnhưhình. Điệndungtươngđươngcủabộtụ bằng bao nhiêu ?

\[({C_1}//{C_3})nt({C_2}//{C_4})\]
\({C_b} = \frac{{{C_{13}}.{C_{24}}}}{{{C_{13}} + {C_{24}}}} = \frac{{5.5}}{{5 + 5}} = 2,5\mu F\)
Tại 3 điểm A, B, C cố định trong chân không lần lượt đặt 3 điện tích điểm có giá trị lần lượt là \({q_1} = {6.10^{ - 6\,}}C,\,{q_2} = - {6.10^{ - 6\,}}C\) và \({q_3} = {3.10^{ - 6\,}}C.\)Biết AB = 3 cm, AC = 4 cm và \(BC = 5\,cm\). Lực tác dụng lên điện tích điểm đặt tại C có độ lớn bằng bao nhiêu N? Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa.

Vì \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\) nên \(\Delta ABC\) vuông tại A.
Lực do \({q_1}\) tác dụng vào \({q_3}\) có độ lớn là
\({F_{13}} = k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{A{C^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| {{{6.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{ - 6}}} \right|}}{{0,{{04}^2}}} = 101,25\,N\)
Lực do \({q_2}\) tác dụng vào \({q_3}\) có độ lớn là
\({F_{23}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_3}} \right|}}{{B{C^2}}} = {9.10^9}.\frac{{\left| { - {{6.10}^{ - 6}}{{.3.10}^{ - 6}}} \right|}}{{0,{{05}^2}}} = 64,8\,N\)
\[{\rm{cos}}\widehat {ACB} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{4}{5} \Rightarrow \widehat {ACB} = \arccos \frac{4}{5}\]
Lực tổng hợp tác dụng lên \({q_3}\) có:
+ phương, chiều như hình vẽ.
+ Độ lớn: \({F_3} = \sqrt {{F_{13}}^2 + {F_{23}}^2 + 2{F_{13}}{F_{23}}{\rm{cos(18}}{{\rm{0}}^0} - \widehat {ACB})} \approx 62,9\,N\)
Trong không khí, khi hai điện tích điểm đặt cách nhau lần lượt là d (cm) và d + 10 (cm) thì lực tương tác điện giữa chúng có độ lớn tương ứng là 2.10-6 N và 5.10-7 N. Giá trị của d là bao nhiêu cm?
\[\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{{(d + 10)}^2}}}{{{d^2}}} = \frac{{{{2.10}^{ - 6}}}}{{{{5.10}^{ - 7}}}}\, \Rightarrow d = 10\,cm\]


