Bài tập ôn tập Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án
40 câu hỏi
Có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng? Lực điện tương tác giữa các điện tích điểm có
(I) phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
(II) độ lớn tỉ lệ thuận với tổng giá trị của hai điện tích điểm
(III) độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
0.
1.
2.
3.
Chọn B
(I) Đúng
(II) Sai. à độ lớn tỉ lệ thuận với tích giá trị của hai điện tích điểm.
(III) Sai. à độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
Bao nhiêu hình sau đây biểu diễn không chính xác lực tương tác tĩnh điện giữa các điện tích (có cùng độ lớn điện tích và đứng yên)?

1.
2.
3.
4.
Chọn B
Hình 1 và hình 4 không chính xác. Tương tác giữa hai điện tích trái dấu là hút nhau.
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ A, B thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Chọn C
Thanh nhựa sau khi bị cọ xát, nhiễm điện dương (hoặc âm)
A bị hút nghĩa là
(1) A mang điện âm (hoặc dương)
(2) A trung hòa và bị hút do hưởng ứng
B bị hút nghĩa là
(3) B mang điện âm (hoặc dương)
(4) B trung hòa và bị hút do hưởng ứng
(2) và (4) tương đương đáp án A. (1)&(3) tương đương đáp án B. (1)&(4) hoặc (2)&(3) tương đương đáp án D. Đáp án C không thể đúng.
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch lớn hơn.
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích nhỏ hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
Quả cầu nào tích điện có độ lớn điện tích lớn hơn thì có góc lệch nhỏ hơn.
Góc lệch của hai quả cầu bằng nhau.
Chọn D
Mặc dù hai quả cầu được tích điện có độ lớn khác nhau nhưng lực tương tác giữa chúng là như nhau. Do đó làm cho hai quả cầu lệch với những góc bằng nhau.
\(2{q_1}\).
0.
\({q_1}\).
Chọn C
Trước khi tiếp xúc, hai quả cầu hút nhau nên \({q_1} = {q_2}\)
Sau khi tiếp xúc: \({q'_1} = {q'_2} = \frac{{{q_1} + {q_2}}}{2} = {q_1}\)
hút nhau một lực 1,5125 N.
hút nhau một lực 2,8125 N.
đẩy nhau một lực 10,265 N.
đẩy nhau một lực 1,8152 N.
Chọn B
Hai điện tích điểm trái dấu nên lực tương tác giữa chúng là lực hút.
hút nhau 1 lực bằng 10 N.
đẩy nhau một lực bằng 10 N.
hút nhau một lực bằng 44,1 N.
đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N.
Chọn A
Thay đổi điện môi không làm thay đổi điện tích của hai điện tích điểm
Độ lớn lực hút \(F' = \frac{F}{\varepsilon } = \frac{{21}}{{2,1}} = 10{\rm{ N}}\)
0,5 N.
1 N.
1,5 N.
2 N.
Chọn A
10 cm.
15 cm.
5 cm.
20 cm.
Chọn A
Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần nên \(\varepsilon = 2,25\).
Để lực tương tác vẫn bằng \({F_0}\) thì
14o.
30o.
45o.
60o.
Chọn A

cong và đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
cong và đường thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
thẳng có chiều đi ra khỏi điện tích Q.
Chọn B
Q<0 nên những đường thẳng có chiều đi vào điện tích Q.
q = 8.10-6 (C).
q = 12,5.10-6 (C).
q = 1,25.10-3 (C).
q = 12,5 (C).
Chọn C
\(\left| q \right| = \frac{F}{E} = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{0,16}} = 1,{25.10^{ - 3}}(C)\)
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 4500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Chọn C
4500 V/m.
36000 V/m.
18000 V/m.
16000 V/m.
Chọn D
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
U = Ed
U = A/q
E = A/qd
E = F/q
Chọn A
Trong điện trường đều công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế là :
U = Ed
8,75V/m.
8,75.106V/m.
8750V/m.
8,75.108V/m.
Chọn B
Cường độ điện trường trong màng tế bào:
1,15.106 V/m.
2,5.106 V/m.
3,5.106 V/m.
2,7.105 V/m.
Chọn A



10000 V/m.
1 V/m.
100 V/m.
1000 V/m.
Chọn D
\(A = q.E.d\)Û\(E = \frac{A}{{q.d}} = \frac{1}{{{{10.10}^{ - 3}}.0,01}} = 10000\,\,{\rm{V/m}}.\)
6,25 J.
1,25 J.
– 6,25 J.
– 1,25 J.
Chọn A
Thế năng điện của điện tích q tại A:
\({A_{AB}} = {W_A} - {W_B}\)Û\({W_A} = {A_{AB}} + {W_B} = 2,5 + 3,75 = 6,25\) J.
Một điện trường đều E = 300V/m. Với ABC là tam giác đều cạnh10cm như hình vẽ. Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 10 nC khi di chuyển từ điểm A đến điểm B bằng

3,4.10-7 J.
-3,4.10-7 J.
– 1.5.10-7 J.
1.5.10-7 J.
Chọn C

Công của lực điện trường tác dụng lên điện tích q = 10 nC khi di chuyển từ điểm A đến điểm B:
Với \(HB = \frac{{BC}}{2}\). Do \(\overrightarrow {HB} \) ngược hướng với \(\vec E\) nên \(\overline {HB} < 0\).
Trong các mô tả dưới, mô tả đúng cấu tạo của một tụ điện là
một quả cầu kim loại nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
một quả cầu thủy tinh nhiễm điện, đặt xa các vật khác.
hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
hai quả cầu thủy tinh, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí.
Chọn C
Hai quả cầu kim loại, không nhiễm điện, đặt gần nhau trong không khí là một tụ điện.
tăng 2 lần.
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Chọn D
Điện dung của một tụ xác định có giá trị không đổi không phụ thuộc vào hiệu điện thế và điện tích của tụ.
Cách nào dưới đây không được dùng để tăng điện dung của tụ phẳng không khí?
Thêm một lớp điện môi giữa hai bản.
Giảm khoảng cách giữa hai bản.
Tăng khoảng cách giữa hai bản.
Tăng diện tích đối diện giữa hai bản.
Chọn C
Ta có \({\rm{C = }}\frac{{{\rm{\varepsilon S}}}}{{{\rm{k4\pi d}}}}\)
Khi tăng khoảng cách giữa hai bản thì điện dung sẽ giảm đi.
6,75.106 V/m.
78,75.106 V/m.
7/75.106 V/m.
9/75106 V/m.
Chọn B
\(E = \frac{U}{d} = \frac{{0,07}}{{{{8.10}^{ - 9}}}} = 8,{75.10^6}{\rm{ V/m}}{\rm{.}}\)
Một tụ phẳng có các bản hình tròn bán kính 10 cm, khoảng cách và hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 1 cm và 108 V. Giữa hai bản là không khí. Điện tích của tụ điện là
\({\rm{3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 7}}}}\,\,{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({\rm{3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 10}}}}\,\,{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({\rm{3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 8}}}}\,\,{\rm{C}}{\rm{.}}\)
\({\rm{3}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 9}}}}\,\,{\rm{C}}{\rm{.}}\)
Chọn D
Điện dung của tụ phẳng là: \[{\rm{C = }}\frac{{{\rm{\varepsilon S}}}}{{{\rm{4\pi kd}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{\varepsilon \pi }}{{\rm{R}}^{\rm{2}}}}}{{{\rm{4\pi kd}}}} \Rightarrow {\rm{C}} = \frac{{1.0,{1^2}}}{{{{4.9.10}^9}.0,01}} = \frac{1}{{36}}{.10^{ - 9}}\;{\rm{F}}.\]
Điện tích của tụ là \({\rm{Q = CU}} = \frac{1}{{36}}{.10^{ - 9}}.108 = {3.10^{ - 9}}\;{\rm{C}}{\rm{.}}\)
144 J.
1,44.10-4 J.
1,2.10-5 J.
12 J.
Chọn B
C = 2 µF = 2.10-6 F, U = 12 V
Năng lượng điện trường dự trữ trong tụ điện là\[{\rm{W}} = \frac{1}{2}C{U^2} = \frac{1}{2}{.2.10^{ - 6}}{.12^2}\] = 1,44.10-4 J.

48 nC.
72 nC.
120 nC.
60 nC.
Chọn C
\(\left[ {{C_3}{\rm{ }}nt{\rm{ }}\left( {{C_1}{\rm{//}}{{\rm{C}}_2}} \right)} \right]\)
\({C_b} = \frac{{{C_3}{C_{12}}}}{{{C_3} + {C_{12}}}} = \frac{{20.5}}{{20 + 5}} = 4\mu C\)
\(Q = {C_b}U = 4.30 = 120nC\)
PHẦN II. Câu trắc nhiệm đúng sai
Khi nói về thế năng điện, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai trong các phát biểu sau?
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a) | Độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường bằng công của lực điện. |
|
|
b) | Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường được xác định bởi công thức \({{\rm{W}}_{\rm{M}}} = {\rm{q}}.{\rm{E}}.{\rm{d}}\). Với d là khoảng cách từ M đến mốc thế năng. |
|
|
c) | Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường không phụ thuộc vào điện tích q. |
|
|
d) | Thế năng của điện tích q đặt tại điểm M trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường tại điểm đó. |
|
|
a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng
Cho hai điện tích điểm \({q_1} = 6{\rm{ \mu C}}\) và \({q_2} = 54{\rm{ \mu C}}\) đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 6 cm. Sau đó người ta đặt một điện tích q3 tại điểm C.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Điện tích điểm \({q_1}\) tác dụng lực đẩy lên điện tích điểm \({q_2}\). | ||
b | Để \({q_3}\)nằm cân bằng, phải đặt \({q_3}\)nằm trong đoạn AB. | ||
c | Điểm C cách điểm A 4,5 cm. | ||
d | Để cả hệ cân bằng, giá trị của \({q_3}\) là \(3,375{\rm{ \mu C}}\). |
b. Để \({q_3}\)nằm cân bằng thì \[\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {{F_{13}}} + \overrightarrow {{F_{23}}} = \vec 0 \Rightarrow \overrightarrow {{F_{13}}} = - \overrightarrow {{F_{23}}} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {{F_{13}}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_{23}}} \\{F_{13}} = {F_{23}}\end{array} \right.\]
\[\overrightarrow {{F_{13}}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_{23}}} \Rightarrow \]\({q_3}\)nằm trong đoạn AB (C nằm trong đoạn thẳng AB).
c. \[{F_{13}} = {F_{23}} \Rightarrow k\frac{{\left| {{q_1}{q_3}} \right|}}{{{\rm{A}}{{\rm{C}}^2}}} = k\frac{{\left| {{q_2}{q_3}} \right|}}{{{\rm{B}}{{\rm{C}}^2}}} \Rightarrow \frac{{{\rm{AC}}}}{{{\rm{BC}}}} = \sqrt {\frac{{\left| {{q_1}} \right|}}{{\left| {{q_2}} \right|}}} = \sqrt {\frac{6}{{54}}} = \frac{1}{3}\] mà \({\rm{AC}} + {\rm{BC}} = 6{\rm{ cm}}\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\rm{AC}} = 1,5{\rm{ cm}}\\{\rm{BC}} = 4,5{\rm{ cm}}\end{array} \right.\)
d. Do \({q_1}{q_2} > 0\) nên \({q_1}\) sẽ tác dụng lực đẩy lên \({q_2}\). Để \({q_2}\) cân bằng thì \({q_3}\)cần tác dụng lực hút lên \({q_2}\). Tương tự với \({q_1}\). Suy ra \({q_3} < 0\).
Điện tích điểm \({q_2}\) cân bằng thì
\({F_{12}} = {F_{32}} \Rightarrow k\frac{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}}{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^2}}} = k\frac{{\left| {{q_3}{q_2}} \right|}}{{{\rm{C}}{{\rm{B}}^2}}} \Rightarrow \left| {{q_3}} \right| = \left| {{q_1}} \right|\frac{{{\rm{C}}{{\rm{B}}^2}}}{{{\rm{A}}{{\rm{B}}^2}}} = 6.\frac{{4,{5^2}}}{{{6^2}}} = 3,375{\rm{ \mu C}}\)
\( \Rightarrow {q_3} = - 3,375{\rm{ \mu C}}\)
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Điện tích điểm \({q_1}\) tác dụng lực đẩy lên điện tích điểm \({q_2}\). | Đ |
|
b | Để \({q_3}\)nằm cân bằng, phải đặt \({q_3}\)nằm trong đoạn AB. | Đ |
|
c | Điểm C cách điểm A 4,5 cm. |
| S |
d | Để cả hệ cân bằng, giá trị của \({q_3}\) là \(3,375{\rm{ \mu C}}\). |
| S |
Đặt một điện tích Q = 10-6 C và một môi trường có hằng số điện môi bằng 3.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 25.105 (V/m). | ||
b | Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 2,5 N | ||
c | Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m). | ||
d | Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 50.105 V/m. |
a. Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7,5.10-6 V/m
\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{3.{{(0,02)}^2}}} = {75.10^5}(V/m)\)
b. Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 7,5 (N)
\(F = \left| q \right|E = {10^{ - 6}}.7,{5.10^{ - 6}} = 7,5(N)\)
c. Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m).\(E = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{1.{{(0,02)}^2}}} = {225.10^5}(V/m)\)
d. Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 5.105 V/m.
\({E_N} = \frac{{k\left| Q \right|}}{{\varepsilon {r^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{10}^{ - 6}}} \right|}}{{3.{{(0,04)}^2}}} = {1875.10^3}(V/m)\)
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 25.105 (V/m). |
| S |
b | Lực điện tác dụng lên điện tích Q là 2,5 N | Đ |
|
c | Cường độ điện trường tại M cách Q 2 cm nếu đặt Q trong không khí là 225.105 (V/m). | Đ |
|
d | Cường độ điện trường tại N cách Q 4 cm là 50.105 V/m. |
| S |
Một hòn bi nhỏ bằng kim loại được đặt trong dầu. Bi có thể tích V = 10mm3, khối lượng m = 9.10-5kg. Dầu có khối lượng riêng D = 800(kg/m3). Tất cả được đặt trong một điện trường đều,
hướng thẳng đứng từ trên xuống
, Cho g = 10(m/s2). Hòn bi nằm cân bằng trong dầu.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Các lực tác dụng lên hòn bi gồm có trọng lực | ||
b | Độ lớn của trọng lực nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Ac si met. | ||
c | Lực điện tác dụng vào bi (điện tích) hướng lên trên . | ||
d | Điện tích của bi là |
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Các lực tác dụng lên hòn bi gồm có trọng lực | Đ |
|
b | Độ lớn của trọng lực nhỏ hơn độ lớn lực đẩy Ac si met. |
| S |
c | Lực điện tác dụng vào bi (điện tích) hướng lên trên . | Đ |
|
d | Điện tích của bi là |
| S |
Tụ phẳng không khí có điện dung C = 400 pF được tích điện đến hiệu điện thế U = 250 V. Sau đó ngắt tụ điện khỏi nguồn, nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng có hằng số điện môi ε = 2.
a. Điện tích Q của tụ điện lúc chưa nhúng vào chất điện môi là 1,5.10-7 C.
b. Điện dung C1 sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn và nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 0,8.10-9 F.
c. Hiệu điện thế U1 là 150 V.
d. Điện tích Q1 sau khi nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 1,5.10-8 C.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện tích Q của tụ điện lúc chưa nhúng vào chất điện môi là 1,5.10-7 C. |
| S |
b | Điện dung C1 sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn và nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 0,8.10-9 F. | Đ |
|
c | Hiệu điện thế U1 là 150 V. |
| S |
d | Điện tích Q1 sau khi nhúng tụ điện vào chất điện môi lỏng là 1,5.10-8 C. |
| S |
Hướng dẫn giải
a. Lúc chưa nhúng vào chất điện môi: \(\) 10-7 C
b. Tụ phẳng không khí: \[C = \frac{S}{{{{9.10}^9}.4\pi d}} = {400.10^{ - 12}}\,\left( F \right)\]
Nhúng tụ điện vào chất điện môi: \[{C_1} = \frac{{\varepsilon .S}}{{{{9.10}^9}.4\pi .d}} = 2.C = 800\,\,pF\]
c. \({U_1} = \frac{{{{\rm{Q}}_1}}}{{{{\rm{C}}_1}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{Q}}}{{{{\rm{C}}_1}}}{\rm{ = 125}}\,\left( {\rm{V}} \right)\)
d. \(Q = {Q_1} = \) 10-7 C
Cho mạch tụ có dạng như hình vẽ, trong đó C1 = C2 = C3 = C4 = 3μF.

a. Điện dung của bộ tụ khi K đóng là 5μF.
b. Nhìn mạch khi K đóng, ta thấy (C1 //C2) nối tiếp C3 nối tiếp C4.
c. Nhìn mạch khi K mở, ta thấy C3 // C4.
d. Điện dung của bộ tụ khi K mở là 1,8 μF.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Điện dung của bộ tụ khi K đóng là 5μF. | Đ |
|
b | Nhìn mạch khi K đóng, ta thấy (C1 //C2) nối tiếp C3 nối tiếp C4. |
| S |
c | Nhìn mạch khi K mở, ta thấy C3 // C4. |
| S |
d | Điện dung của bộ tụ khi K mở là 1,8 μF. | Đ |
|
a. Khi K đóng mạch gồm \[[{C_1}nt\left( {{C_3}{\rm{//}}{{\rm{C}}_4}} \right)]{\rm{//}}{{\rm{C}}_2}\]
\({C_{134}} = \frac{{{C_1}\left( {{C_3} + {C_4}} \right)}}{{{C_1} + {C_3} + {C_4}}} = 2\,\,\mu F\,\, = > \,\,{C_b} = {C_{134}} + {C_2} = 5\,\,\mu F\,\)
b. Khi K đóng mạch gồm \[[{C_1}nt\left( {{C_3}{\rm{//}}{{\rm{C}}_4}} \right)]{\rm{//}}{{\rm{C}}_2}\]
c. Khi K mở, mạch gồm \[[{C_1}{\rm{//}}\left( {{C_2}{\rm{nt}}{{\rm{C}}_3}} \right)]{\rm{nt}}{{\rm{C}}_4}\]
d. Điện dung của bộ tụ khi K mở:\[{C_b} = \frac{{\left[ {{C_1} + \left( {\frac{{{C_2}{C_3}}}{{{C_2} + {C_3}}}} \right)} \right]{C_4}}}{{{C_1} + \left( {\frac{{{C_2}{C_3}}}{{{C_2} + {C_3}}}} \right) + {C_4}}} = 1,8\,\,\mu F\,\,\]
PHẦN III. Câu trắc nhiệm trả lời ngắn
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích \({q_1} = 2,1{\rm{ }}\mu {\rm{C;}}\)\({q_2} = {264.10^{ - 7}}{\rm{ C;}}\)\({q_3} = - 5,9{\rm{ }}\mu {\rm{C}}\) và \({q_4} = - 3,{5.10^{ - 5}}{\rm{ C}}{\rm{.}}\) Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu \[{\rm{\mu C}}\]?
\(q = \frac{{2,1 + 26,4 - 5,9 - 35}}{4} = - 3,1{\rm{ \mu C}}\)
Nếu khoảng cách giữa hai điện tích điểm tăng lên 2 lần và giá trị của mỗi điện tích điểm tăng lên 3 lần thì lực điện tương tác giữa chúng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
\[\frac{{F'}}{F} = \frac{{\left| {{{q'}_1}{{q'}_2}} \right|}}{{{{r'}^2}}}\frac{{{r^2}}}{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}} = \frac{{\left| {3{q_1}3{q_2}} \right|}}{{{{(2r)}^2}}}\frac{{{r^2}}}{{\left| {{q_1}{q_2}} \right|}} = \frac{9}{4} = 2,25\]
Dữ liệu Câu 3 - 4: Hai điện tích điểm q1 = - 10-9 C và q2 = 10-9 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40 cm trong chân không.
Cường độ điện trường tổng hợp tại M cách A 20 cm và cách B 60cm có độ lớn là bao nhiêu? (tính theo V/m)
\({E_1} = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| { - {{6.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.{{(0,2)}^2}}} = 1350(V/m)\)
\({E_2} = \frac{{k\left| {{q_2}} \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| {{{6.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.{{(0,6)}^2}}} = 150(V/m)\)
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
\({\overrightarrow E _1} \uparrow \downarrow {\overrightarrow E _2} \Leftrightarrow {E_M} = \left| {{E_1} - {E_2}} \right| = \left| {1350 - 150} \right| = 1200(V/m)\)
Điểm N nằm trên đoạn AB và cách đều AB. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại N. (tính theo V/m)
\({E_1} = {E_2} = \frac{{k\left| q \right|}}{{\varepsilon {{(r)}^2}}} = \frac{{{{9.10}^9}\left| { - {{6.10}^{ - 9}}} \right|}}{{1.{{(0,2)}^2}}} = 1350(V/m)\)
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường:
\({\overrightarrow E _1} \uparrow \uparrow {\overrightarrow E _2} \Leftrightarrow {E_N} = {E_1} + {E_2} = 1350 + 1350 = 2700(V/m)\)
Một viên bi nhỏ kim loại khối lượng
, thể tích
được đặt trong dầu có khối lượng riêng
. Chúng đặt trong điện trường đều
có hướng thẳng đứng từ trên xuống, thấy viên bi nằm lơ lửng, lấy
. Điện tích của viên bi là bao nhiêu nC?


Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế là 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế bao nhiêu vôn?
Điện dung của tụ là:\[W = \frac{1}{2}C{U^2}\,\, \Rightarrow C = \frac{{2W}}{{{U^2}}} = {2.10^{ - 4}}(F)\]
Nếu muốn W = 22,5.10-3 J thì:\[U = \sqrt {\frac{{2W}}{C}} = \sqrt {\frac{{2.22,{{5.10}^{ - 3}}}}{{{{2.10}^{ - 4}}}}} = 15(V)\]
Cho một tụ điện có điện dung 3 pF được tích điện đến giá trị 9.10-6 C.Năng lượng tích trữ trong tụ điện bằng bao nhiêu J?
Năng lượng tích trữ trong tụ điện là: W = Q2/2C = (9.10−6)2/(2.3.10−12) = 13,5 J


