Đề kiểm tra Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1079 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Thí nghiệm với hai quả quả cầu của Galileo ở tháp nghiêng Pisa và ống Newton chứng tỏ

mọi vật đều rơi theo phương thẳng đứng.

rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.

các vật nặng, nhẹ đều rơi tự do như nhau.

vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

Xem đáp án

Chọn C

Sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc nếu lực cản môi trường không đáng kể so với trọng lượng của vật thì được coi là rơi tự do. Khi rơi tự do, vật nặng hay nhẹ đều rơi như nhau.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vector?

Quãng đường và tốc độ.

Độ dịch chuyển và vận tốc.

Quãng đường và độ dịch chuyển.

Tốc độ và vận tốc.

Xem đáp án

Chọn B

Độ dịch chuyển Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vector?  (ảnh 1) và vận tốc Hai đại lượng nào sau đây là hai đại lượng vector?  (ảnh 2) là những đại lượng vector.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển - thời gian trong chuyển động thẳng có thể xác định đại lượng nào sau đây?

Vận tốc.

Gia tốc.

Độ dịch chuyển.

Khoảng thời gian.

Xem đáp án

Chọn A

Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng cho biết vận tốc chuyển động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biếnđổi đều?

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi đều?    (ảnh 1)

Đồ thị 1.

Đồ thị 2.

Đồ thị 3.

Đồ thị 4.

Xem đáp án

Chọn C

Vận tốc tức thời trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc nhất của thời gian Đồ thị nào sau đây là của chuyển động biến đổi đều?    (ảnh 2).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến C. Kết luận nào sau đây là đúng?

Quãng đường gấp đôi độ lớn độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.

Quãng đường gấp đôi độ lớn độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.

Quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác đều.

Quãng đường bằng độ lớn độ dịch chuyển khi tam giác ABC là tam giác vuông.

Xem đáp án

Chọn A

 Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến C.  Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Nếu là tam giác đều, khi vật đi từ A qua B rồi đến C thì quãng đường và độ lớn độ dịch chuyển của vật là

+ Quãng đường: s = AB + BC = 2a.

+ Độ lớn độ dịch chuyển: Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến C.  Kết luận nào sau đây là đúng? (ảnh 2).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?

Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.

Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.

Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.

Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

Xem đáp án

Chọn D

Tốc độ trung bình được xác định bằng các công thức: Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình? (ảnh 1).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về chuyển động rơi tự do.

Sự rơi của vật khi chỉ chịu tác dụng của lực cản và trọng lực của môi trường được là sự rơi tự do.

Sự rơi tự do là một chuyển động thẳng chậm dần đều.

Khi rơi trong không khí, nếu lực cản không khí không đáng kể với trọng lực tác dụng lên vật thì vật đó được coi là rơi tự do.

Vận tốc của vật rơi tự do là một hằng số.

Xem đáp án

Chọn C

Sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực hoặc nếu lực cản môi trường không đáng kể so với trọng lượng của vật thì được coi là rơi tự do.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: (ảnh 2) .

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: (ảnh 3) .

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: (ảnh 4) .

Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: (ảnh 5) .

Xem đáp án

Chọn D

Công thức liên hệ giữa vận tốc v, vận tốc ban đầu v0 , quãng đường s và gia tốc a: Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là: (ảnh 1)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều? (ảnh 1)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1.

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.

Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

Không có lúc nào xe chuyển động thẳng đều.

Xem đáp án

Chọn A

Khi vật chuyển động thẳng đều thì d = v.t là một hàm bậc nhất.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ của vật chuyển động tại mỗi thời điểm phụ thuộc vào

tốc độ của vật.

kích thước của vật.

quỹ đạo của vật.

hệ trục tọa độ.

Xem đáp án

Chọn D

Để xác định tọa độ (hay vị trí) của vật, người ta dùng hệ tọa độ có gốc là vị trí của vật mốc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn câu đúng? Hệ quy chiếu bao gồm

hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Xem đáp án

Chọn D

Hệ quy chiếu bao gồm hệ trục tọa độ gắn với vật làm mốc, mốc thời gian và kết hợp với đồng hồ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:   thì (ảnh 1) thì

a luôn luôn dương.

a luôn luôn cùng dấu với v.

a luôn ngược dấu với v.

v luôn luôn dương.

Xem đáp án

Chọn B

Chuyển động nhanh dần đều thì (a.v) > 0.

13. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe đứng yên trong giai đoạn (1).

  

b

Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều trong giai đoạn (2).

  

c

Xe chuyển động thẳng đều trong giai đoạn (3).

  

d

Gia tốc của xe trong giai đoạn (4) lớn hơn so với giai đoạn (5).

  
Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Xe đứng yên trong giai đoạn (1).

 

S

b

Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều trong giai đoạn (2).

 

S

c

Xe chuyển động thẳng đều trong giai đoạn (3).

Đ

 

d

Gia tốc của xe trong giai đoạn (4) lớn hơn so với giai đoạn (5).

Đ

 

a. SAI

Giai đoạn (1): v = const, vật chuyển động thẳng đều.

b. SAI

Giai đoạn (2): Đồ thị dốc xuống, (a.v) < 0 vì vậy vật chuyển động chậm dần đều.

c. ĐÚNG

Giai đoạn (3): v = const, vật chuyển động thẳng đều.

d. ĐÚNG

Ta quan sát trên đồ thị vận tốc – thời gian, đồ thị trong giai đoạn (4) dốc hơn giai đoạn (5). Vì vậy gia tốc tại giai đoạn (4) lớn hơn so với giai đoạn (5).

14. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường.

Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường. (ảnh 1)

a)Xe đứng yên trong giai đoạn (1).

b)Xe chuyển động thẳng nhanh dần đều trong giai đoạn (2).

c)Xe chuyển động thẳng đều trong giai đoạn (3).

d)Gia tốc của xe trong giai đoạn (4) lớn hơn so với giai đoạn (5).

Xem đáp án

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Vận tốc lúc vừa chạm đất là 80 m/s.

Đ

 

b

Thời gian vật rơi là 64s.

 

S

c

Quãng đường vật rơi được trong 6s là 160m.

 

S

d

Quãng đường vật rơi được trong 6s cuối cùng là 300m.

Đ

 

 

a. ĐÚNG

Vật rơi với gia tốc bằng với gia tốc trọng trường: a = g = 10 m/s2. Vật thả rơi tự do nên v0 = 0 m/s.

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường:

Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường. (ảnh 2)

 b. SAI

 Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường. (ảnh 3)

c. SAI

 Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường. (ảnh 4)

 

d. ĐÚNG

Hình dưới biểu diễn đồ thị vận tốc – thời gian của một xe chuyển động trên đường. (ảnh 5)

15. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu trả lời dúng được 0,25 điểm.

Một vận động viên chạy cự li 400m mất 50,2s. Hỏi vận động viên đó có tốc độ trung bình là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

Xem đáp án

Một vận động viên chạy cự li 400m mất 50,2s. Hỏi vận động viên đó có tốc độ trung bình là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai. (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Một xe tải chạy với tốc độ 60 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 45 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu km/h?

Xem đáp án

Xe tải chạy tốc độ 60 km/h so với mặt đất; xe máy chạy tốc độ 45 km/h so với mặt đất.

Một xe tải chạy với tốc độ 60 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 45 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu km/h? (ảnh 1)

17. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 7 m. Lấy g = 10m/s2. Tốc độ của nó khi chạm đất bằng bao nhiêu m/s? Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật, chiều dương hướng theo chiều chuyển động. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Xem đáp án

Chọn gốc tọa độ tại vị trí thả vật, chiều dương hướng theo chiều chuyển động. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất. (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2+ 40t + 6 (cm; s). Tính vận tốc lúc t = 9s theo đơn vị cm/s.

Xem đáp án

Phương trình của một vật chuyển động thẳng biến đổi đều là: x = 20t2+ 40t + 6 (cm; s). Tính vận tốc lúc t = 9s theo đơn vị cm/s. (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Tốc độ của xe bằng bao nhiêu km/h?

Hình vẽ bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Tốc độ của xe bằng bao nhiêu km/h? (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ bên dưới là đồ thị độ dịch chuyển − thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng. Tốc độ của xe bằng bao nhiêu km/h? (ảnh 2)

20. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà 9 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp 12 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu km?

Xem đáp án

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà 9 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp 12 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu km? (ảnh 1)

Độ dịch chuyển của người này chính bằng độ lớn của Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà 9 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp 12 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu km? (ảnh 2)

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe Bus cách nhà 9 km về phía Đông. Đến bến xe, người đó lên xe Bus đi tiếp 12 km về phía Bắc. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu km? (ảnh 3)

21. Tự luận
1 điểm

Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 4 m/s2. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản tối thiểu bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản?

Xem đáp án

Đổi: 72 km/h = 20 m/s

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường:

Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 4 m/s2. Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản tối thiểu bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 12m, vật bay xa 20 m. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném với vận tốc ban đầu là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.

Xem đáp án

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 12m, vật bay xa 20 m. Lấy g = 10m/s2. Vật được ném với vận tốc ban đầu là bao nhiêu m/s? Làm tròn đến chữ số hàng đơn vị. (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Phần IV. Tự luận (3 điểm).

Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.

(1,0 điểm).Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h.

a. Lập phương trình chuyển động của hai xe. Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành. (0,5 điểm)

b. Hai xe gặp nhau sau bao lâu và ở đâu? (0,5 điểm)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Điểm

a

Lấy gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu khởi hành.

Phương trình chuyển động của vật: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 1)

 

Xét xe đi từ A: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 2). Phương trình chuyển động của xe là

 Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 3)

0,25đ

Xét xe đi từ B: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 4) . Phương trình chuyển động của xe là

 Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 5)

0,25đ

b

Khi hai xe gặp nhau: Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 6)

0,25đ

Khi này, các xe cách điểm A một đoạn Trên một đường thẳng có hai xe chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau, khởi hành cùng một lúc từ A và B cách nhau 100 km; xe đi từ A có tốc độ 20 km/h và xe đi từ B có tốc độ 30 km/h. (ảnh 7).

0,25đ

24. Tự luận
1 điểm

(2,0 điểm).Một người nhảy xa với vận tốc ban đầu 7,8 m/s theo phương xiên 300 với phương nằm ngang. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy g = 10 m/s2. Tính:

a. Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang.(0,5 điểm)

b. Tầm cao H. (0,5 điểm)

c. Tầm xa L. (0,5 điểm)

d. Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy. (0,5 điểm)

Xem đáp án

 

Hướng dẫn giải

Điểm

a

Lấy gốc tọa độ tại điểm người đó bắt đầu nhảy, hệ trục tọa độ như hình vẽ. Gốc thời gian tại thời điểm người đó bắt đầu nhảy.

Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 1)

Vận tốc theo các phương:

Phương thẳng đứng: Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 2)

Phương nằm ngang: Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 3)

 

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

b

Tầm cao H:

Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 4)

 

0,50đ

c

Tầm xa L:

Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 5)

 

0,50đ

d

Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy tới khi đạt tầm cao:


Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 6)  Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 7)

0,25đ

Thời gian từ lúc bắt đầu nhảy lên tới lúc rơi xuống hố nhảy:

 

Vận tốc ban đầu của người nhảy theo phương thẳng đứng và theo phương nằm ngang. (0,5 điểm) (ảnh 8)

0,25đ