Đề kiểm tra Vật lí 10 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án
22 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Sự phát triển của các vi khuẩn.
Sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Chọn A.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí là các dạng vận động của vật chất (chất, trường), năng lượng.
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 8. Mỗi câu trả lời dúng được 0,25 điểm.
Dựa vào dữ kiện bên dưới để trả lời câu 1 và câu 2
Khi đo bề dày của một cuốn sách thu được kết quả: 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Biết độ chia nhỏ nhất của thước là 0,1 cm. Sai số dụng cụ đo bằng một nửa độ chia nhỏ nhất.
Tính giá trị trung bình chiều dày cuốn sách theo đơn vị cm.

Tính sai số tỉ đối của phép đo. Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Trong các phép đo sau
(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn
(2) Dùng đồng hồ và cột cây số để đo tốc độ người lái xe
(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng
(4) Dùng cân và ca đông để đo khối lượng riêng của nước
Các phép đo gián tiếp là
(1) và (3).
(2) và (4).
(1) và (4).
(1), (2) và (4).
Chọn B.
Phép đo gián tiếp là các phép đo một đại lượng không trực tiếp mà thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp. Trong trường hợp này, (2) và (4) là các phép đo gián tiếp.
Dựa vào dữ kiện bên dưới để trả lời câu 3 và câu 4
Trong giờ thực hành, một học sinh đo chu kì dao động của con lắc đơn bằng đồng hồ bấm giây. Kết quả 5 lần đo được cho ở bảng sau.
Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Chu kì T (s) | 2,01 | 2,11 | 2,05 | 2,03 | 2,00 |
Giá trị trung bình của phép đo này có giá trị là bao nhiêu giây?

Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo theo đơn vị giây bằng bao nhiêu ?

Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?
Gọi cấp cứu.
Gọi người đến sơ cứu.
Ngắt nguồn điện.
Đưa người bị điện giật ra khỏi khu vực có điện.
Chọn C.
Khi phát hiện sự cố về điện, ta ưu tiên việc ngắt nguồn điện sau đó mới tiến hành đưa nạn nhân đến khu vực an toàn và tiến hành sơ cứu.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Chọn B.
Để đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm, ta cần tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Chọn B.
Phương pháp thực nghiệm là sử dụng thí nghiệm để chứng tỏ tính đúng đắn của dự đoán. Thí nghiệm thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất là minh chứng của phương pháp thực nghiệm.
Loại sai số không có nguyên nhân rõ ràng gọi là
sai số tuyệt đối.
sai số ngẫu nhiên.
sai số hệ thống.
sai số tỉ đối.
Chọn B.
Sai số ngẫu nhiên là sự sai lệch không có nghiên nhân rõ rang. Có thể do thao tác đo không chuẩn, điều kiện thí nghiệm không ổn định hoặc hạn chế về giác quan,…
Nội dung nào dưới đây thuộc các bước của tiến trình tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ vật lí?
(1). Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng cần nghiên cứu.
(2). Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết.
(3). Đánh giá được ảnh hưởng của một vấn đề thực tiễn.
(4). Xây dựng mô hình lí thuyết hoặc thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
(1); (2); (3).
(2); (3); (4).
(1); (2); (4).
(1); (3); (4).
Chọn C
Các bước trong quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí:
- Quan sát hiện tượng để xác định đối tượng nghiên cứu.
- Đối chiếu với các lí thuyết đang có thể đề xuất giả thuyết nghiên cứu.
- Thiết kế, xây dựng mô hình lí thuyết hoặc mô hình thực nghiệm để kiểm chứng giả thuyết.
- Tiến hành tính toán theo mô hình lí thuyết hoặc thực nghiệm để thu thập dữ liệu. Xử lý và phân tích kết quả.
- Rút ra kết luận.
Một học sinh đo chiều dài của một chiếc bút chì bằng thước có độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm. Biết sai số dụng cụ đo bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. Kết quả của 5 lần đo lần lượt là 16,0 cm; 16,1 cm; 15,9 cm; 16,2 cm; 15,9 cm. Chiều dài của bút chì là
(16,00 ± 0,15) cm.
(16,0 ± 0,1) cm.
(16,00 ± 0,22) cm.
(16,0 ± 0,2) cm.
Chọn D
l¯=l1+l2+l3+l4+l55=16,0+16,1+15,9+16,2+15,95=16,0 cm
Δl¯=l¯−l1+l¯−l2+l¯−l3+l¯−l4+l¯−l55=0,1 cm
Δl=Δl¯+Δldc=0,1+0,05=0,15≈0,2 cm
⇒l=l¯±Δl=16,0±0,2 cm
Khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm liên quan đến điện, ta thấy kí hiệu AC hoặc ~ được in trên vỏ của các thiết bị. Kí hiệu này mô tả
dòng điện một chiều.
dòng điện xoay chiều.
dụng cụ dễ vỡ.
nhiệt độ cao.
Chọn B
Kí hiệu AC hoặc ~ mô tả dòng điện xoay chiều.
Ghép cột A và cột B tương ứng để thể hiện tên của các biển báo trong phòng thí nghiệm.

(1) – (B); (2) – (C); (3) – (A); (4) – (D).
(1) – (C); (2) – (D); (3) – (A); (4) – (A).
(1) – (D); (2) – (B); (3) – (C); (4) – (A).
(1) – (D); (2) – (C); (3) – (B); (4) – (A).
Chọn D

Kết quả đo đại lượng A được ghi dưới dạng
A=A¯+ΔA
A=A¯−ΔA
A=A¯±ΔA
A=A¯±ΔAdc
Chọn C
Kết quả đo được ghi dưới dạng khoảng có chứa giá trị thực của đại lượng A: ![]()
Đơn vị kelvin (K) là đơn vị cơ bản trong hệ SI của đại lượng
chiều dài.
cường độ ánh sáng.
lượng chất.
nhiệt độ.
Chọn D
Đơn vị kelvin (K) là đơn vị cơ bản trong hệ SI của nhiệt độ.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Xét tính đúng/sai của các phát biểu dưới đây khi nói về sai số trong phép đo.
a)Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng hai độ chia nhỏ nhất.
b)Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố bên ngoài.
c)Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đó.
d)Sai số tuyệt đối cho biết mức độ chính xác của phép đo.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng hai độ chia nhỏ nhất. |
| S |
b | Sai số ngẫu nhiên là sai số xuất phát từ sai sót, phản xạ của người làm thí nghiệm hoặc từ những yếu tố bên ngoài. | Đ |
|
c | Sai số tỉ đối của phép đo là tỉ lệ phần trăm giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đó. | Đ |
|
d | Sai số tuyệt đối cho biết mức độ chính xác của phép đo. |
| S |
a. SAI
Đối với một số dụng cụ, sai số hệ thống thường xác định bằng một nửa độ chia nhỏ nhất hoặc được ghi trực tiếp trên dụng cụ do nhà sản xuất xác định.
d. SAI
Sai số tỉ đối của phép đo cho biết mức độ chính xác của phép đo.
Dùng một đồng hồ đo thời gian có độ chia nhỏ nhất 0,001 s để đo thời gian rơi tự do của một vật. Biết sai số dụng cụ đo bằng một nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ. Kết quả đo cho trong bảng sau:
Lần đo | t (s) | (s) |
1 | 0,399 | - |
2 | 0,399 | - |
3 | 0,408 | - |
4 | 0,410 | - |
5 | 0,406 | - |
6 | 0,405 | - |
a)Thời gian rơi trung bình là 0,405 s.
b)Sai số tuyệt đối trung bình là 0,004s.
c)Kết quả đo của thời gian t=t±Δt=0,405±0,004 s
d)Sai số tương đối của phép đo là 1,2%.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Thời gian rơi trung bình là 0,405 s. | Đ |
|
b | Sai số tuyệt đối trung bình là 0,004s. | Đ |
|
c | Kết quả đo của thời gian |
| S |
d | Sai số tương đối của phép đo là 1,2%. | Đ |
|
a. ĐÚNG

b. ĐÚNG

c. SAI
![]()
![]()
d. ĐÚNG
![]()
Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: g = (9,78 ± 0,44) m/s2. Sai số tỉ đối của phép đo là bao nhiêu phần trăm (%)? Làm tròn đến số thập phân thứ nhất.

Một học sinh đo tốc độ trung bình của quả bóng được giá trị v = (5,25 ± 0,37) m/s . Sai số tỉ đối của phép đo này là bao nhiêu (%)? Làm tròn đến số thập phân thứ hai.

Phần IV. Tự luận (3 điểm).
Thí sinh trả lời câu 1 và câu 2.
(2,0 điểm). Một học sinh dùng thước có độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) là 1 mm và một đồng hồ đo thời gian có ĐCNN 0,01s để đo 5 lần thời gian chuyển động của một chiếc xe đồ chơi chạy bằng pin từ điểm A (vA = 0 m/s) đến điểm B. Kết quả đo được cho ở bảng sau:
Lần đo | s (m) | ∆s (m) | t (s) | ∆t (s) |
1 | 0,546 | - | 2,47 | - |
2 | 0,554 | - | 2,51 | - |
3 | 0,549 | - | 2,42 | - |
4 | 0,560 | - | 2,52 | - |
5 | 0,551 | - | 2,48 | - |
Trung bình | - | - | - | - |
a) Tính sai số tuyệt đối của s, t (1,5 điểm)
b) Biểu diễn kết quả tính v (0,5 điểm)
| Hướng dẫn giải | Điểm |
a | Giá trị trung bình của s và t: ![]() |
0,25đ
0,25đ |
Sai số tuyệt đối trung bình của s và t: ![]() |
0,25đ
0,25đ | |
Sai số tuyệt đối của s và t: ![]() |
0,25đ
0,25đ | |
b | Giá trị trung bình của v: ![]() Sai số tuyệt đối của v: ![]() | 0,25đ |
Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: v = (0,223 ± 0,007) m/s. | 0,25đ |
(1,0 điểm).Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau:
- Người thứ nhất: ![]()
- Người thứ hai: ![]()
Trong hai người, ai là người đo chính xác hơn ? Vì sao ?
| Hướng dẫn giải | Điểm |
| Sai số tỉ đối của d từng trường hợp: ![]() |
0,25đ
0,25đ |
Người thứ nhất đo chính xác hơn người thứ hai do sai số tỉ đối của phép đo do người thứ nhất thực hiện nhỏ hơn so với người thứ hai. | 0,50đ |







