Đề kiểm tra Vật Lí 1 tiết lớp 11 chương 1: Điện tích điện trường
Đề thi

Đề kiểm tra Vật Lí 1 tiết lớp 11 chương 1: Điện tích điện trường

A
Admin
Vật lýLớp 1177 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện tích q trong điện trường với vecto cường độ điện trường có độ lớn là E. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn:

qE.

q + E.

q – E .

q/E.

Xem đáp án

Lực điện tác dụng lên điện tích F = qE.

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Tỉ lệ với khoảng cách giữ hai điện tích.

Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Xem đáp án

Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm.

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai. Hai quả cầu bấc đặt gần nhau mà hút nhau thì

Hai quả nhiễm điện cùng dấu.

Một nhiễm điện âm, một trung hoà.

Một nhiễm điện, một trung hoà.

Môt nhiễm điện dương, một không nhiễm điện.

Xem đáp án

Hai quả cầu hút nhau thì không thể tích điện cùng dấu.

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án đúng. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho

khả năng tích điện cho hai cực của nó.

khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.

khả năng thực hiện công của nguồn điện.

khả năng tác dụng lực của nguồn điện.

Xem đáp án

Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

Đáp án C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi :

Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.

Dùng pin hay ácquy mắc thành mạch kín.

Nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.

Không mắc cầu chì cho mạch điện.

Xem đáp án

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện bằng một điện trở rất nhỏ.

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Hãy lựa chọn phát biểu đúng:

C tỉ lệ thuận với Q.

C tỉ lệ nghịch với U.

C phụ thuộc vào Q và U.

C không phụ thuộc vào Q và U.

Xem đáp án

Điện dung C chỉ phụ thuộc vào bản chất, thuộc tính của tụ không phụ thuộc và Q và C.

Đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn luôn:

Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.

Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.

Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.

Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Theo định luật Jun – Len – Xơ nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở luôn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường đặc trưng Vôn – Ampe trong chất khí có dạng

Xem đáp án

Đường đặc trưng Vôn – Ampe của chất khí có dạng Hình 4.

Đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tạo ra

thế năng

lực

công

động năng

Xem đáp án

Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tạo ra thế năng.

Đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R một điện áp không đổi U thì cường độ dòng điện trong mạch là I. Biểu thức nào sau đây là đúng?

I=UR

I = UR.

R = UI.

U=IR

Xem đáp án

Biểu thức đúng I=UR.

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu M của một trụ kim loại MN, tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu ta chạm vào trung điểm I của MN?

điện tích ở M và N không thay đổi.

điện tích ở M và N mất hết.

điện tích ở M còn, điện tích ở N mất.

điện tích ở M mất, điện tích ở N còn.

Xem đáp án

Điện tich tại M và N không thay đổi.

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trường đều là điện trường mà vecto cường độ điện trường tại mỗi điểm luôn

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn

cùng phương, cùng chiều có độ lớn tỉ lệ

cùng phương, cùng độ lớn chiều ngược nhau.

cùng phương, cùng chiều.

Xem đáp án

Điện trường đều là điện trường mà tại mỗi điểm vecto cường độ điện trường luôn cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai. Lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hai chất điểm

là lực thế.

là lực hút.

tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách

có phương là đường thẳng nối hai chất điểm.

Xem đáp án

Lực tĩnh điện có thể là lực hút cũng có thể là lực đẩy tùy thuộc vào dấu của hai điện tích. Lực hấp dẫn luôn là lực hút → B sai.

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?

Xem đáp án

Hình 3 biễu diễn đúng đường sức điện của một điện tích dương.

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản của một tụ điện phẳng cách nhau một khoảng d có điện trường đều với cường độ điện trường E. Điện áp giữa hai bản của tụ điện là

Ed.

Ed2

E2d

E/d

Xem đáp án

Điện áp giữa hai bản tụ điện U = Ed.

Đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các loại pin điện hóa, có sự chuyển hóa năng lượng nào sau đây thành điện năng?

nhiệt năng

quang năng

hóa năng

cơ năng

Xem đáp án

Trong pin điện hóa có sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng.

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?

Lực kế.

Công tơ điện.

nhiệt kế.

ampe kế.

Xem đáp án

Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công tơ điện thì kWh là đơn vị của

thời gian.

công suất.

công.

lực.

Xem đáp án

Trong công tơ điện kWh giờ là đơn vị đo công (Jun).

Đáp án C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi trên mặt đất có điện trường E, biết rằng điện trường này hướng thẳng đứng lên trên. Một vật m tích điện q được thả nhẹ ở độ cao h trong điện trường thì thấy vật rơi xuống. Kết luận nào sau đây là không đúng:

vật mang điện âm.

vật mang điện dương q>mgE

vật mang điện dương q<mgE

vật không mang điện.

Xem đáp án

Vật m rơi xuống do hai nguyên nhân là trọng lực và lực điện → m mang điện âm, hoặc không mang điện đều rơi xuống.

m mang điện dương q>mgElực điện lớn hơn trọng lực m không thể rơi xuống → C sai.

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm A trong điện trường đều có một hạt mang điện tích dương được bắn ra với vận tốc đầu vuông góc với các đường sức điện .Dưới tác dụng của lực điện hạt chuyển động đến B thì điện thế giữa hai điểm A, B :

VA > VB.

VA < VB

VA = VB

­Không thể kết luận.

Xem đáp án

Hạt mang điện dương luôn chuyển động cùng chiều với điện trường do vậy vật càng đi về phía điện thế giảm VA > VB.

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B có hai điện tích qA , qB. Tại điểm M, một electron được thả ra không vận tốc đầu thì nó di chuyển ra xa các điện tích.Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?

qA < 0 , qB > 0

qA > 0 , qB > 0

qA > 0 , qB < 0

qA=qB

Xem đáp án

Electron dịch chuyển ra xa chứng tỏ hai điện tích này không thể nào cùng dương.

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1   = 110 V và U2 = 220 V. Tỉ số điện trở của chúng là:

R1R2=12

R1R2=21

R1R2=14

R1R2=41

Xem đáp án

Ta có P=U2RR1R2=U1U22=14.

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:

R = 3 Ω

R = 2 Ω

R = 1 Ω

R = 4 Ω

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài P=ξR1+Rx+r2R1+Rx=ξ2R1+R+rR1+R.

Để Pmax thì R1+R=rR=R1r=2Ω.

Đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện trở R1 mắc vào hai cực của nguồn có r = 4 Ω thì dòng điện trong mạch là I1 = 1,2 A. Nếu mắc thêm Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng trong mạch là I2 = 1A. Giá trị của R1 là:

6 Ω.

4 Ω.

5 Ω.

10 Ω.

Xem đáp án

Ta có hệ: I1=ξR1+rI2=ξR2+R1+r1,2=ξR1+41=ξ2+R1+4R1=6Ω

Đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch điện kín có bộ nguồn gồm hai pin mắc nối tiếp, ξ1 = ξ2; r2 = 0,4  ; mạch ngoài chỉ có R = 2 Ω. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn ξ1 bằng không; tìm điện trở trong r1 của nguồn ξ1.

3,2 Ω.

2,4 Ω .

1,2 Ω.

4,8 Ω .

Xem đáp án

Cường độ dòng điện trong mạch I=ξ1+ξ2R+r1+r2=2ξr1+2,4.

Điện áp giữa hai đầu nguồn ξ1: U1=ξ1Ir1=ξ2ξr1+2,4r1=0r1=2,4Ω.

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 6.103 V/m, người ta dời điện tích q = 5.10  9C từ M đến N, với MN = 20 cm và MN hợp với  một góc = 60 độ . Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển đó bằng:

3.10 6 J

6.10 6 J

3.10 6 J

6.10 6 J

Xem đáp án

Công của lực điện A=FEcosα=qEMNcosα=3.106J.

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động dọc theo hướng đường sức của điện trường đều có E = 364 V/m với vận tốc đầu 3,2.106 m/s. Quãng đường electron đi thêm được tới khi dừng lại là:

0,08 cm

0,08 m

0,08 dm

0,04 m

Xem đáp án

Quãng đường mà electron đi được cho đến khi dừng lại s=v022a=v022qEm=0,08m.

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng khi điện trở của mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 Ω đến R2 = 10,5 Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn có giá trị là :

7 Ω.

5 Ω.

3 Ω .

1 Ω.

Xem đáp án

Ta có U=ξξR+rrU=ξξ3+rr2U=ξξ10,5+rrr=7Ω.

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2  để đun nước .Nếu dùng dây R1  thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian t1 = 15 phút , nếu chỉ dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 5 phút. Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là :

t = 20 phút

t = 10 phút

t = 3,75 phút

t = 7 phút

Xem đáp án

Ta có:

Q=U2R1t1Q=U2R2t2Q=U2Rtdt1Rtd=1R1+1R21t=1t1+1t2t=3,75 phút

Đáp án C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai thanh nhôm hình trụ A và B ở cùng nhiệt độ, bánh kính, biết dây B dài gấp đôi dây A. Điện trở của hai dây A và B liên hệ với nhau như sau :

RA = 0,5RB

RA = 4RB

RA = 0,125RB

RA = 8RB

Xem đáp án

Ta có R~lRA=0,5RB.

Đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở R1 = 200 , R2 = 300  mắc nối tiếp vào nguồn có U bằng 180 V (không đổi) .Vôn kế mắc song song với R1 chỉ 60 V. Nếu mắc vôn kế đó song song với R2 thì số chỉ của vôn kế là :

108 V.

90 V

150 V

120 V

Xem đáp án

Ta có UR1=Ur+RtdR160=180r+500200r=100Ω.

Số chỉ của vôn kế sau đó UR2=Ur+RtdR2=90V

Đáp án B

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mắc  điện trở R1 = 3  vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ 2 A . Khi mắc thêm R2 = 1  nối tiếp với R1 thì dòng điện trong mạch là 1,6 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là :

12 V, 3 Ω.

15 V, 4 Ω.

10 V, 2 Ω.

8 V, 1 Ω.

Xem đáp án

Ta có:

I1=ξR1+rI2=ξR1+R2+r2=ξ3+r1,6=ξ4+rξ=8Vr=1Ω

Đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định điện trở của một vật dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn. Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị dòng điện của ampe kế, số liệu thu được được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ. Điện trở vật dẫn gần nhất giá trị nào sau đây:

5 Ω.

10 Ω.

15 Ω.

20 Ω.

Xem đáp án

Điện trở của vật dẫn R=UnIn=10Ω.

Đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch gồm ba điện trở R mắc với nhau như sơ đồ hình vẽ. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp không đổi U. Điện trở tương tương của đoạn mạch là:

3R.

R/3

4R.

0,25R.

Xem đáp án

Mạch được vẽ lại Rtd=R3

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp không đổi U và hai đầu tụ điện phẳng có điện dung C cho tụ tích đầy điện. Vẫn giữ nguyên điện áp, di chuyển hai bản tụ cho khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi. Công của lực đã di chuyển hai bản tụ này là

0,5CU2

CU2

0,25CU2

0,125CU2

Xem đáp án

Công dịch chuyển đúng bằng độ biến thiên năng lượng của tụ A=ΔE=12CU212C2U2=0,25CU2.

Đáp án C

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1=q2=6.106C. Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại điểm C, biết AC = BC = 12 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=3.108Cđặt tại C.

0,094 N.

0,1 N.

0,25 N.

0,125 N.

Xem đáp án

Ta có AC = BC = 12 cm và AB  = 10 cm nên C nằm trên trung trực của AB. Cường độ điện trường tại C là tổng hợp của các vecto điện trường thành phần EC=E1C+E2C

Trong đó E1C và E2C lần lượt là cường độ điện trường do các điện tích điểm q1 và q2 gây ta tại C. Ta có:

E1C=E2C=kq1AC2=3,75.106V/m

Từ hình vẽ ta có:

EC=2E1Ccosα=3,125.106V/m

Lực điện tác dụng lên điện tích q3 có chiều cùng chiều với EC và có độ lớn F=q3EC=0,094N

Đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch như hình vẽ, biết U = 6 V, đèn sơi đốt thuộc loại 3V-6W, giá trị của biến trở để đèn sáng bình thường:

1,5 Ω.

2 Ω.

3 Ω.

4 Ω.

Xem đáp án

Ta có Rd=U2P=1,5ΩId=PU=2AId=ξRd+RR=1,5Ω.

Đáp án A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt hai điện tích +q và -q cách nhau một khoảng cách d trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có độ lớn và F. Giữa nguyên khoảng cách, tiến hành đặt hai tấm điện môi có hệ số điện môi lần lượt là m, n có cùng chiều dày là 0,5d vào khoảng giữa hai điện tích. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là:

2kq2d2m+n

4kq2d2m+n

2kq2d2

kq2d2

Xem đáp án

So sánh công thức tính lực điện của hai điện tích trong chân không và trong điện môi ε:

F=kq1q2r2Fε=kq1q2εr2ta có thể xem lực tương tác của hai điện tích trong điện môi ε là lực tương tác giữa hai điện tích ấy trong chân không với khoảng cách hiệu dụng lúc bây giờ là rhd=εr.

Áp dụng cho bài toán, ta thay hai khoảng cách mới khi có điện môi là rhd=md2+nd2F'=4kq2m+n2

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện ξ = 20 V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thấy đồ thị công suất tiêu thụ trên toàn mạch có dạng như hình vẽ. Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là:

10 W

20 W

30 W

40 W

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ trên toàn mạch P=ξR+r2RPR2ξ2rPR+Pr2=0.

Hai giá trị của R cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch thõa mãn R1R2=r2.

Công suất tiêu thụ cực đại của mạch Pmax=U24r=U24R1R2=20W.

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu nhỏ khối lượng m mang điện tích +q trượt không ma sát với vận tốc v0 = 0 tại đỉnh B có độ cao h của mặt phẳng nghiêng BC. Tại đỉnh góc vuông A của tam giác ABC có một điện tích –q . Giá trị nhỏ nhất của α để quả cầu có thể tới được C là:

tanαmin=mgh2kq2

tanαmin=1mgh2kq2

tanαmin=mghkq

tanαmin=1mghkq

Xem đáp án

Chọn gốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng; mốc thế năng điện ở vô cùng. Khi đó năng lượng của điện tích +q:

Tại B: EB=0Ed=0+mgh+kq2h.

Tại C: EC=12mv2+0Et=0+kq2AC=12mv2+kq2tanαh.

Áp dụng bảo toàn cơ năng EB=ECv=2gh1tanαkq2mh.

Để quả cầu có thể  C thì v0tanα1mgh2kq2.

Đáp án B