Đề kiểm tra Vật Lí 1 tiết lớp 11 chương 1: Điện tích điện trường
40 câu hỏi
Đặt điện tích q trong điện trường với vecto cường độ điện trường có độ lớn là E. Lực điện tác dụng lên điện tích có độ lớn:
qE.
q + E.
q – E .
q/E.
Lực điện tác dụng lên điện tích F = qE.
Đáp án A
Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ với khoảng cách giữ hai điện tích.
Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm đặt trong không khí tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích điểm.
Đáp án C
Chọn đáp án sai. Hai quả cầu bấc đặt gần nhau mà hút nhau thì
Hai quả nhiễm điện cùng dấu.
Một nhiễm điện âm, một trung hoà.
Một nhiễm điện, một trung hoà.
Môt nhiễm điện dương, một không nhiễm điện.
Hai quả cầu hút nhau thì không thể tích điện cùng dấu.
Đáp án A
Chọn phương án đúng. Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho
khả năng tích điện cho hai cực của nó.
khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
khả năng thực hiện công của nguồn điện.
khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Đáp án C
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi :
Sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
Dùng pin hay ácquy mắc thành mạch kín.
Nối hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở nhỏ.
Không mắc cầu chì cho mạch điện.
Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối hai cực của một nguồn điện bằng một điện trở rất nhỏ.
Đáp án C
Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Hãy lựa chọn phát biểu đúng:
C tỉ lệ thuận với Q.
C tỉ lệ nghịch với U.
C phụ thuộc vào Q và U.
C không phụ thuộc vào Q và U.
Điện dung C chỉ phụ thuộc vào bản chất, thuộc tính của tụ không phụ thuộc và Q và C.
Đáp án D
Theo định luật Jun – Len – xơ, nhiệt lượng toả ra trên một vật dẫn luôn:
Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.
Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện.
Theo định luật Jun – Len – Xơ nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở luôn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Đáp án C
Đường đặc trưng Vôn – Ampe trong chất khí có dạng
Đường đặc trưng Vôn – Ampe của chất khí có dạng Hình 4.
Đáp án D
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tạo ra
thế năng
lực
công
động năng
Điện thế là đại lượng đặc trưng cho điện trường về khả năng tạo ra thế năng.
Đáp án A
Đặt vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R một điện áp không đổi U thì cường độ dòng điện trong mạch là I. Biểu thức nào sau đây là đúng?
I = UR.
R = UI.
Biểu thức đúng .
Đáp án A
Đưa một quả cầu Q tích điện dương lại gần đầu M của một trụ kim loại MN, tại M và N sẽ xuất hiện các điện tích trái dấu. Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu ta chạm vào trung điểm I của MN?
điện tích ở M và N không thay đổi.
điện tích ở M và N mất hết.
điện tích ở M còn, điện tích ở N mất.
điện tích ở M mất, điện tích ở N còn.
Điện tich tại M và N không thay đổi.
Đáp án A
Điện trường đều là điện trường mà vecto cường độ điện trường tại mỗi điểm luôn
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn
cùng phương, cùng chiều có độ lớn tỉ lệ
cùng phương, cùng độ lớn chiều ngược nhau.
cùng phương, cùng chiều.
Điện trường đều là điện trường mà tại mỗi điểm vecto cường độ điện trường luôn cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Đáp án A
Chọn phương án sai. Lực tĩnh điện và lực hấp dẫn giữa hai chất điểm
là lực thế.
là lực hút.
tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách
có phương là đường thẳng nối hai chất điểm.
Lực tĩnh điện có thể là lực hút cũng có thể là lực đẩy tùy thuộc vào dấu của hai điện tích. Lực hấp dẫn luôn là lực hút → B sai.
Đáp án B
Hình vẽ nào sau đây là đúng khi vẽ đường sức điện của một điện tích dương?
Hình 3 biễu diễn đúng đường sức điện của một điện tích dương.
Đáp án C
Giữa hai bản của một tụ điện phẳng cách nhau một khoảng d có điện trường đều với cường độ điện trường E. Điện áp giữa hai bản của tụ điện là
Ed.
E/d
Điện áp giữa hai bản tụ điện U = Ed.
Đáp án A
Trong các loại pin điện hóa, có sự chuyển hóa năng lượng nào sau đây thành điện năng?
nhiệt năng
quang năng
hóa năng
cơ năng
Trong pin điện hóa có sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng.
Đáp án C
Cường độ dòng điện được đo bằng dụng cụ nào sau đây?
Lực kế.
Công tơ điện.
nhiệt kế.
ampe kế.
Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.
Đáp án D
Trong công tơ điện thì kWh là đơn vị của
thời gian.
công suất.
công.
lực.
Trong công tơ điện kWh giờ là đơn vị đo công (Jun).
Đáp án C
Tại một nơi trên mặt đất có điện trường E, biết rằng điện trường này hướng thẳng đứng lên trên. Một vật m tích điện q được thả nhẹ ở độ cao h trong điện trường thì thấy vật rơi xuống. Kết luận nào sau đây là không đúng:
vật mang điện âm.
vật mang điện dương
vật mang điện dương
vật không mang điện.
Vật m rơi xuống do hai nguyên nhân là trọng lực và lực điện → m mang điện âm, hoặc không mang điện đều rơi xuống.
m mang điện dương lực điện lớn hơn trọng lực m không thể rơi xuống → C sai.
Đáp án C
Tại điểm A trong điện trường đều có một hạt mang điện tích dương được bắn ra với vận tốc đầu vuông góc với các đường sức điện .Dưới tác dụng của lực điện hạt chuyển động đến B thì điện thế giữa hai điểm A, B :
Không thể kết luận.
Hạt mang điện dương luôn chuyển động cùng chiều với điện trường do vậy vật càng đi về phía điện thế giảm .
Đáp án A
Tại hai điểm A và B có hai điện tích . Tại điểm M, một electron được thả ra không vận tốc đầu thì nó di chuyển ra xa các điện tích.Tình huống nào sau đây không thể xảy ra?
Electron dịch chuyển ra xa chứng tỏ hai điện tích này không thể nào cùng dương.
Đáp án B
Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là . Tỉ số điện trở của chúng là:
Ta có .
Đáp án C
Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ = 12 V, điện trở trong r = 2,5 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 Ω mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị:
R = 3 Ω
R = 2 Ω
R = 1 Ω
R = 4 Ω
Công suất tiêu thụ trên mạch ngoài .
Để thì Ω.
Đáp án B
Điện trở mắc vào hai cực của nguồn có r = 4 Ω thì dòng điện trong mạch là . Nếu mắc thêm Ω nối tiếp với điện trở thì dòng trong mạch là . Giá trị của là:
6 Ω.
4 Ω.
5 Ω.
10 Ω.
Ta có hệ:
Đáp án A
Mạch điện kín có bộ nguồn gồm hai pin mắc nối tiếp, ; mạch ngoài chỉ có R = 2 Ω. Biết hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn bằng không; tìm điện trở trong của nguồn .
3,2 Ω.
2,4 Ω .
1,2 Ω.
4,8 Ω .
Cường độ dòng điện trong mạch .
Điện áp giữa hai đầu nguồn ξ1: .
Đáp án B
Trong một điện trường đều có cường độ điện trường , người ta dời điện tích từ M đến N, với MN = 20 cm và MN hợp với một góc = 60 độ . Công của lực điện trường trong sự dịch chuyển đó bằng:
Công của lực điện .
Đáp án C
Một electron chuyển động dọc theo hướng đường sức của điện trường đều có E = 364 V/m với vận tốc đầu . Quãng đường electron đi thêm được tới khi dừng lại là:
0,08 cm
0,08 m
0,08 dm
0,04 m
Quãng đường mà electron đi được cho đến khi dừng lại .
Đáp án B
Biết rằng khi điện trở của mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ đến thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn có giá trị là :
7 Ω.
5 Ω.
3 Ω .
1 Ω.
Ta có .
Đáp án A
Một ấm điện có hai dây dẫn để đun nước .Nếu dùng dây thì nước trong ấm sẽ sôi trong thời gian phút , nếu chỉ dùng dây thì nước sẽ sôi sau thời gian phút. Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là :
t = 20 phút
t = 10 phút
t = 3,75 phút
t = 7 phút
Ta có:
Đáp án C
Hai thanh nhôm hình trụ A và B ở cùng nhiệt độ, bánh kính, biết dây B dài gấp đôi dây A. Điện trở của hai dây A và B liên hệ với nhau như sau :
Ta có .
Đáp án A
Hai điện trở mắc nối tiếp vào nguồn có U bằng 180 V (không đổi) .Vôn kế mắc song song với chỉ 60 V. Nếu mắc vôn kế đó song song với thì số chỉ của vôn kế là :
108 V.
90 V
150 V
120 V
Ta có .
Số chỉ của vôn kế sau đó
Đáp án B
Khi mắc điện trở vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ 2 A . Khi mắc thêm nối tiếp với thì dòng điện trong mạch là 1,6 A. Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là :
12 V, 3 Ω.
15 V, 4 Ω.
10 V, 2 Ω.
8 V, 1 Ω.
Ta có:
Đáp án D
Để xác định điện trở của một vật dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn. Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị dòng điện của ampe kế, số liệu thu được được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ. Điện trở vật dẫn gần nhất giá trị nào sau đây:
5 Ω.
10 Ω.
15 Ω.
20 Ω.
Điện trở của vật dẫn .
Đáp án B
Cho đoạn mạch gồm ba điện trở R mắc với nhau như sơ đồ hình vẽ. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp không đổi U. Điện trở tương tương của đoạn mạch là:
3R.
R/3
4R.
0,25R.
Mạch được vẽ lại
Đáp án B
Đặt một điện áp không đổi U và hai đầu tụ điện phẳng có điện dung C cho tụ tích đầy điện. Vẫn giữ nguyên điện áp, di chuyển hai bản tụ cho khoảng cách giữa chúng tăng lên gấp đôi. Công của lực đã di chuyển hai bản tụ này là
Công dịch chuyển đúng bằng độ biến thiên năng lượng của tụ .
Đáp án C
Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí có đặt hai điện tích . Xác định cường độ điện trường do hai điện tích điểm này gây ra tại điểm C, biết AC = BC = 12 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích đặt tại C.
0,094 N.
0,1 N.
0,25 N.
0,125 N.
Ta có AC = BC = 12 cm và AB = 10 cm nên C nằm trên trung trực của AB. Cường độ điện trường tại C là tổng hợp của các vecto điện trường thành phần
Trong đó lần lượt là cường độ điện trường do các điện tích điểm gây ta tại C. Ta có:
Từ hình vẽ ta có:
Lực điện tác dụng lên điện tích có chiều cùng chiều với và có độ lớn
Đáp án A
Cho đoạn mạch như hình vẽ, biết U = 6 V, đèn sơi đốt thuộc loại 3V-6W, giá trị của biến trở để đèn sáng bình thường:
1,5 Ω.
2 Ω.
3 Ω.
4 Ω.
Ta có .
Đáp án A
Đặt hai điện tích +q và -q cách nhau một khoảng cách d trong chân không thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có độ lớn và F. Giữa nguyên khoảng cách, tiến hành đặt hai tấm điện môi có hệ số điện môi lần lượt là m, n có cùng chiều dày là 0,5d vào khoảng giữa hai điện tích. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng là:
So sánh công thức tính lực điện của hai điện tích trong chân không và trong điện môi ε:
ta có thể xem lực tương tác của hai điện tích trong điện môi ε là lực tương tác giữa hai điện tích ấy trong chân không với khoảng cách hiệu dụng lúc bây giờ là .
Áp dụng cho bài toán, ta thay hai khoảng cách mới khi có điện môi là
Đáp án B
Đặt vào hai đầu đoạn chứa biến trở R một nguồn điện ξ = 20 V và điện trở trong r. Thay đổi giá trị của biến trở thì thấy đồ thị công suất tiêu thụ trên toàn mạch có dạng như hình vẽ. Công suất tiêu thụ cực đại trên mạch là:
10 W
20 W
30 W
40 W
Công suất tiêu thụ trên toàn mạch .
Hai giá trị của R cho cùng công suất tiêu thụ trên mạch thõa mãn .
Công suất tiêu thụ cực đại của mạch .
Đáp án B
Quả cầu nhỏ khối lượng m mang điện tích +q trượt không ma sát với vận tốc tại đỉnh B có độ cao h của mặt phẳng nghiêng BC. Tại đỉnh góc vuông A của tam giác ABC có một điện tích –q . Giá trị nhỏ nhất của α để quả cầu có thể tới được C là:
Chọn gốc thế năng ở chân mặt phẳng nghiêng; mốc thế năng điện ở vô cùng. Khi đó năng lượng của điện tích +q:
Tại B: .
Tại C: .
Áp dụng bảo toàn cơ năng .
Để quả cầu có thể C thì .
Đáp án B








