Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p3)
Đề thi

Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p3)

A
Admin
Vật lýLớp 11121 lượt thi
51 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=6V; r=0,5Ω; R1=1Ω; R2=R3=4Ω; R4=6Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện trong mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai đầu R4, R3.

c) Công suất và hiệu suất của nguồn điện.

Xem đáp án

2. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó nguồn điện có suất điện động E = 6,6 V, điện trở trong r=0,12Ω; bóng đèn Đ1 loại 6V-3W; bóng đèn Đ2 loại 2,5V-1,25W.

a) Điều chỉnh R1 và R2 để cho các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường. Tính các giá trị của R1 và R2

 b) Giữ nguyên giá trị của R1, điều chỉnh biến trở R2 đến giá trị R2=1Ω. Khi đó độ sáng của các bóng đèn thay đổi như thế nào so với trường hợp a?

Xem đáp án

3. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở trong 2Ω, mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch kín.

a) Tính R để công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4W.

b) Với giá trị nào của R thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Hai nguồn có suất điện động e1=e2=e, các điện trở trong r1 và r2 có giá trị khác nhau. Biết công suất điện lớn nhất mà mỗi nguồn có thể cung cấp cho mạch ngoài là P1 = 20 W và P2 = 30 W. Tính công suất điện lớn nhất mà cả hai nguồn đó có thể cung cấp cho mạch ngoài khi chúng mắc nối tiếp và khi chúng mắc song song.

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động e = 18 V, điện trở trong r=6Ω dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6V-3W.

a) Có thể mắc tối đa mấy bóng đèn để các đèn đều sáng bình thường và phải mắc chúng như thế nào?

b) Nếu chỉ có 6 bóng đèn thì phải mắc chúng thế nào để các bóng đèn sáng bình thường. Trong các cách mắc đó cách mắc nào lợi hơn.

Xem đáp án

6. Tự luận
1 điểm

Mắc điện trở R=2Ω vào bộ nguồn gồm hai pin có suất điện động và điện trở trong giống nhau. Nếu hai pin ghép nối tiếp thì cường độ dòng điện qua R là I1 = 0,75 A. Nếu hai pin ghép song song thì cường độ dòng điện qua R là I2 = 0,6 A. Tính suất điện động và điện trở trong của mỗi pin.

Xem đáp án

7. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó bộ nguồn gồm 10 nguồn giống nhau, mỗi cái có suất điện động e = 1,5 V, điện trở trongr=0,12Ω  mắc nối tiếp, R1=1Ω, R2=6Ω đèn Đ loại 6V-12W, điện trở của vôn kế vô cùng lớn, điện trở của ampe kế và của dây nối không đáng kể. Xác định số chỉ của vôn kế, của ampe kế và nhận xét về độ sáng của bóng đèn (so với độ sáng bình thường khi hoạt động đúng định mức) khi

a) Khoá K đóng (cho dòng điện đi qua).

b) Khoá K ngắt (không cho dòng điện đi qua).

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E1=12V, E2=6V, r1=r2=1Ω, R1=R2=6Ω, đèn Đ loại 6V-3W, tụ điện có điện dung C = 6 mF, điện trở của vôn kế vô cùng lớn, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Xác định số chỉ của vôn kế, số chỉ của ampe kế và điện tích của tụ điện khi

a) Khoá K đóng (cho dòng điện đi qua).

b) Khoá K ngắt (không cho dòng điện đi qua).

Xem đáp án

9. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó E1=6V; E2=2V; r1=r2=0,4Ω; Đèn Đ loi 6V-3W; R1=0,2Ω; R2=3Ω; R3=4Ω; R4=1Ω. Tính:

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó bộ nguồn gồm 8 acqui, mỗi cái có suất điện động e = 2V, điện trở trong   r=0,4Ω mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối tiếp; R1=0,2Ω; R2=6Ω; R3=4Ω; đèn Đ loại 6V 6W. Tính:

a) Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.

b) Hiệu điện thế giữa hai điểm A và M.

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó bộ nguồn có 7 nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e = 2V, điện trở trong r=0,2Ω mắc như hình vẽ. Đèn Đ loại 6V12W; R1=2,2Ω; R2=4Ω; R3=2Ω. Tính UMN và cho biết đèn Đ có sáng bình thường không? Tại sao?

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Bộ nguồn gồm 20 pin giống nhau, mỗi pin có e = 1,8V, r=0,5Ω, mắc thành hai dẫy song song, mỗi dãy 10 pin nối tiếp. Đèn Đ loại 6V – 3W; R1 và R2 là hai biến trở.

a) Khi R1 = 18Ω, R2 = 10Ω, tính cường độ dòng điện qua mạch chính và cho biết khi đó đèn Đ có sáng bình thương không? Tai sao?

b) R1 = 18Ω, tìm R2 để đèn sáng đúng định mức.

c) R2 = 10Ω, tìm R1 để đèn sáng đúng định mức.

Xem đáp án

13. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó E1 = 12V, E2 = 8V, r1=r2=1Ω, R1 = 2Ω, R2 = 6Ω, R3 = 4Ω, R4 là biến trở, đèn Đ loại 6V-6W , điện trở của vôn kế vô cùng lớn, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Điều chỉnh biến trở để đèn Đ sáng bình thường. Xác định giá trị của R4 và số chỉ của vôn kế, của ampe kế khi đó.

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, bộ nguồn gồm 30 pin giống nhau. Mỗi pin có suất điện động 1,6V và điện trở trong 1Ω. Ghép thành n dãy song song, mỗi dãy có m pin nối tiếp. Các điện trở của mạch ngoài là: R2=R5=4Ω, R3=R4=2ΩR1 là bóng đèn (3V-6W) . Đèn sáng bình thường. Bỏ qua điện trở các dây nối. Điện trở vôn kế rất lớn.

a) Tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

b) Xác định cường độ dòng điện qua mỗi điện trở .

c) Xác định số chỉ của Vôn kế ? Cực dương của vôn kế?

d) Xác định m và n của bộ nguồn?

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Muốn mắc ba bóng đèn, Đ1(110V-40W), Đ2(110V-50W) và Đ3(110-80W) vào mạng điện có hiệu điện thế 220V sao cho cả ba bóng đều sáng bình thường, người ta phải mắc thêm vào mạch một điện trở R0.

a) Tìm các cách mắc và giá trị R0 tương ứng với mỗi cách mắc.

b) Cách mắc nào lợi nhất (công suất tiêu thụ ở R0 là nhỏ nhất), và với cách mắc đó công suất tiêu thụ ở R0 là bao nhiêu ?

Xem đáp án

a) Các cách mắc và giá trị R0 tương ứng với mỗi cách mắc.

Điện trở của các bóng đèn: RĐ1=UĐ12PĐ1=110240=302,5(Ω).

RĐ2=UĐ22PĐ2=1102PĐ2=242(Ω); RĐ3=UĐ32PĐ3=151,25(Ω);

Vì mạng điện có hiệu điện thế gấp đôi hiệu điện thế định mức của các đèn, nên phải mắc thành hai nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có một số đèn song song và mắc thêm điện trở phụ R0 sao cho điện trở tương đương của hai nhóm bằng nhau.

Có 4 cách mắc như sau:

Với sơ đồ (a): 1RĐ1+1RĐ2=1RĐ3+1R0 hay 1302,5+1242=1151,25+1R0 

 ð R0=1210Ω

Với sơ đồ (b): 1RĐ1+1RĐ3=1RĐ2+1R0 hay 1302,5+1151,25=1242+1R0 

ð R0=172,86Ω

Với sơ đồ (c): 1RĐ2+1RĐ3=1RĐ1+1R0hay 1242+1151,25=1302,5+1R0 

ð R0=134,44Ω

Với sơ đồ (d): 1Rtd=1RĐ1+1RĐ2+1RĐ3=1302,5+1242+1151,25 

Rtđ =71,17Ω  R0 = 71,17Ω

b) Cách mắc nào lợi nhất (công suất tiêu thụ ở R0 là nhỏ nhất), và với cách mắc đó

công suất tiêu thụ ở R0 là bao nhiêu ?

Công suất tiêu thụ của R0:  P  =  U2P. Vì U  =  110 V  =  const nên Pmin  khi R0 max.

Trong bốn cách mắc ta nhận thấy rằng theo cách mắc ở sơ đồ (a) là lợi nhất:

R0 max=1210Ω; Pmin=U2R0 max =11021210=10W

16. Tự luận
1 điểm

Cho một đèn Đ có các thông số định mức là (6V – 6W) và một biến trở, giá trị điện trở toàn phần của biến trở là RMN=9Ω. Nguồn điện sử dụng có điện trở trong không đáng kể và có suất điện động E=12V. Bỏ qua điện trở dây dẫn.

a) Nêu các cách mắc đèn vào biến trở và nguồn nói trên để đèn sáng bình thường. Vẽ sơ đồ mạch điện của từng cách mắc (không giới hạn số lượng dây nối sử dụng).

b) Tính điện trở RAM của đoạn AM trên biến trở trong từng cách mắc. 

Xem đáp án

Có thể mắc theo 3 cách như sau:

Cách 1: Đ nt RAM.

 

Đèn sáng bình thường nên UĐ=6V ; UMA=6V ; IĐ=Iđm=PĐUĐ=1A;

RAM=UAMI=6Ω

Cách 2: (Đ // RAM) nt RAN.

 

Đèn sáng bình thường nên UĐ=6V; UMA=6V; IĐ=Iđm=PĐUĐ=1A;

UAN=E-UĐ=6V; IĐ+UAMRAM=UANRAN=UANRMN-RAM1+6RAM=69-RAM

ð RAM=6Ω

Cách 3: (Đ nt RAM) // RAN.

 

Đèn sáng bình thường nên 

UĐ=6V ; IĐ=Iđm=IAM=1A;UAM=E-UĐ=12-6=6V;

RAM=UAMIAM=6Ω

17. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hìh vẽ. Biết điện trở giữa hai nút liên tục là r.

 

Tính điện trở của đoạn mạch khi dòng điện:

a) Vào A ra D.

b) Vào A ra E.

Xem đáp án

a) Vào A ra D.

 

- Các đoạn mạch AB và AF; BC và FE; CD và ED đối xứng qua trục đối xứng AD.

- Các đoạn mạch AB và CD; BO và OC; AF và ED; FO và OE đối xứng qua trục đối xứng xy.

Do 2 sự đối xứng nói trên nên dòng điện qua các đoạn mạch đối xứng sẽ bằng nhau và có chiều như hình vẽ.

Vì vậy ta có thể nhả nút O mà vẫn không làm thay đổi dòng điện qua các đoạn mạch.

Ta có: RABCOD=r+r.2rr+2r+r=2r+2r3=8r3;

RAOD=2r; 1RAD=2.38r+12r=108rrAD=0,8r

b) Vào A ra E.

 

- Các đoạn mạch AB và DE; BC và CD; BO và OD; AO và OE; AF và FE đối xứng qua trục đối xứng FC, nên các dòng điện chạy qua các đoạn mạch này bằng nhau.

- Nếu xét tại nút C (hoặc F) ta thấy dòng điện qua các đoạn OC và OF bằng 0.

Vì vậy ta có thể nhả nút O mà không làm không làm thay đổi dòng điện trong mạch.

Ta có:

RABDE=r+2r.2r2r+2r+r=3r;1rAE=12r+12r+13r=3+3+26r=43rrAE=3r4=0,75r.

18. Tự luận
1 điểm

Có một số điện trở  r = 5 W.

a) Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở tương đương là 3 W. Xác định số điện trở r, lập luận vẽ sơ đồ mạch?

b) Hỏi phải dùng tối thiểu bao nhiêu điện trở đó để mắc thành mạch có điện trở tương đương là 7 W. Xác định số điện trở r, lập luận vẽ sơ đồ mạch?

Xem đáp án

a) Số điện trở tối thiểu phải dùng để mắc thành mạch có điện trở 3 W.

Gọi điện trở của mạch là  R. Vì  R  <  r  nên các điện trở  r  phải được mắc song song.

Giả sử rằng mạch này gồm 1 điện trở r mắc song song với một mạch nào đó có điện trở X như hình (a).

 

Ta có: R=r.Xr+X 3=5.X5+X  X = 7,5Ω

Với X=7,5Ω ta có X có sơ đồ như hình (b).

 

Ta có : X = r  + Y Y = X  -  r  = 7,5  -  5 =  2,5 (W).

Để Y  =  2,5 W thì phải có 2 điện trở r mắc song song.

Vậy phải có tối thiểu 4 điện trở r mắc như hình (c).

 

b). Số điện trở tối thiểu phải dùng để mắc thành mạch có điện trở 7 W.

Gọi điện trở của mạch là R'. Vì R'>r nên coi mạch gồm điện trở r mắc nối tiếp với một đoạn mạch có điện trở X’ như hình (d).

 

Ta có : R'= r+X'X'=R'-r=7-5=2Ω.

X' < r X' là đoạn mạch gồm r mắc song song với một đoạn mạch có điện trở Y' như hình (e).

 

Ta có : X'=r.Y'r+Y'  2=5.Y'5+Y'  Y' = 103Ω.

Y' < r nên Y' là một đoạn mạch gồm r mắc song song với một đoạn mạch có điện trở Z như hình (g).

 

Ta có:  Y' =r.Zr+Z 103 = 5.Z5+Z 50+10Z = 15Z  Z = 10Ω

Vậy Z là đoạn mạch gồm 2 điện trở r mắc nối tiếp với nhau như hình (h).

 

Vậy cần phải có 5 điện trở mắc theo sơ đồ như hình (h).

19. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ.

 

Điện trở mỗi cạnh của hình vuông nhỏ là r.

Tìm điện trở giữa hai điểm:

a) A và B.

b) C và D.

Xem đáp án

a) Tìm điện trở giữa hai điểm A và B.

Giả sử cho dòng điện đi vào mạng từ A, đi ra khỏi mạng tại B và chiều các dòng điện như hình vẽ.

 

Gọi V là giá trị điện thế tại các nút. Do đối xứng nên ta có: V1=V1' ; V2=VC=V2' ; V3=V6=V6'=V3' ; V4=VD=V4' và  V5=V5'. Nên ta có thể chập các nút có cùng điện thế với nhau tạo thành mạch điện như hình vẽ.

 

Khi đó ta có:

RA1=r2; R12=r4; R26=r6;R64=r6; R45=r4; R5B= r2

Vy RAB=r2+r4+r6+r6+r4+r2=11r6.

b) Tìm điện trở giữa hai điểm C và D.

Giả sử cho dòng điện đi vào mạng từ D, đi ra khỏi mạng tại C và chiều các dòng điện như hình vẽ.

 

Do tính chất đối xúng nên ta có: V1=V1' ; V2=V2' ; V3=V6=V6'=V3' ; V4=V4' và V5=V5'. Do V1=V1' và V5=V5' nên không có dòng diện chạy qua đoạn 1A1' và 5B5'

Khi đó ta có sơ đồ mạch điện như hình vẽ.

 

Ta có: RC2=2r; R23=r2  RC23=5r2; RC6=5r2.r5r2+r=5r7;

RC6D=10r7  RCD=5r7

20. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó: R1 = 3R; R2 = R3 = R4 =R;; hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là U không đổi. Khi biến trở RX có một giá trị nào đó thì công suất tỏa nhiệt trên điện trở R1P1 = 9W.

a) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R4 khi đó.

b) Tìm RX theo R để công suất tỏa nhiệt trên RX cực đại.

Xem đáp án

a) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R4

Chọn chiều dòng điện qua các điện trở trong mạch như hình vẽ.

 

* Xét tại nút A ta có: I=I1+I2       (1)

Với vòng kín ACDA  ta có:

I1R1-IXRX-I2R2  =  0                           (2)

Thế (1) vào (2) ta được biểu thức I :

I1R1 - IXRX - (I - I1)R2 = 0I1R1 - IXRX - IR2 +I1R2 = 0I1(R1 + R2) = IXRX+IR2I1=IX.RX+I.R2R1+R2=IX.RX+I.R4R         (3)

* Xét tại nút B ta có: I3 = I- I4        (4)

Với vòng kín BCDB ta có:

I3R3 - IXRX + I4R4 = 0I3R - IXRX +I4X = 0               (5)

Thế (4) vào (5) ta có biểu thức I4:
(I - I4)R - IXRX + I4R = 0I.R + I4R - IXRX +I4R = 0

I4 = I.R + IXRX2R    (6)

Từ (3) và (6) ta có:   =  2 ð    =    = 

Vậy công suất tỏa nhiệt trên R4 khi đó là P4 =43P1 =12W.

b) Tìm RX theo R để công suất tỏa nhiệt trên RX cực đại

Từ (4) và (5) ta có biểu thức I3:

I3R -IXRX + (I - I3)R = 0I3R -IXRX + IR - I3R = 0I3= I.R-IXRX2R                               (7)

Ta có:  U = UAB = UAC +UCB = I1.R1 + I3R3U = I13R +I3R                    (8)

Thế (3) và (7) vào (8) ta được:

U = IXRX+I.R4R.3R+I.R-IXRX2R.R4U=3.IXRX+3.I.R+2I.R-2IXRX4U=5.I.R+IXRX                          (9)

Tính I:

Ta có:  

I = I1 + I2 = I1 + I4 + IX = 3I1 + IX =3.IXRX+IR4R + IX4.I.R = 3IXRX +3.I.R+4.IX.RIR = 3IX.RX + 4.IX.R  thay vào (9) ta đưc:4U = 5.(3IX.RX+4IX.R)+IXRX = 15.IX.RX+20IXR+IXRX=16.IXRX+20IXRIX=U4RX+5R

Hai số dương 4Rx và 5RRx  có tích 4Rx .5RRx = 20R không đổi thì theo bất đẳng thức Côsi, tổng của hai số đó nhỏ nhất khi hai số đó bằng nhau nghĩa là khi 4Rx = 5RRx Rx =1,25R; mẫu số ở vế phải của biểu thức (10) nhỏ nhất nghĩa là PX cực đại. Vậy PX cực đại khi RX =1,25R.

21. Tự luận
1 điểm

Một học sinh sử dụng 2 điện trở, một vôn kế, một ampe kế mắc vào một nguồn điện theo 3 sơ đồ như hình vẽ.

 

Khi đo thu được các số chỉ của vôn kế và ampe kế lần lượt là U1, I1, U2, I2, U3, I3.

Hãy tính điện trở của vôn kế và ampe kế theo các số đo trên.

Xem đáp án

Tính điện trở của vôn kế và ampe kế:

 

Từ sơ đồ 1 và 2 ta có:

I1 = I2 +IV = U1R2 + U1RV       (1)

U2 = I2( R.A +R2)                   (2)

Ở sơ đồ 3: U3 = I3.R.V               

RV = U3I3                     (3)

Từ (1), (2) và (3) ta được: RA = U2.U3.I1-U1U3.I2-U1.U2.I3U3.I1.I2-U1.I2.I3 .

22. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó R1=R2=3Ω; R3 =2Ω; R4 là biến trở; K là khóa điện. Đặt vào hai đầu B, D một hiệu điện thế U không đổi. Vôn kế có điện trở vô cùng lớn, ampe kế và các dây nối có điện trở không đáng kể.

a) Khi khóa K mở, R4 = 4Ω thì vôn kế chỉ 1 V.

- Xác định hiệu điện thế U.

- Nếu đóng khóa K thì ampe kế và vôn kế chỉ bao nhiêu?

b) Đóng khóa K và di chuyển con chạy C của biến trở R4 từ đầu bên trái sang đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế IA thay đổi như thế nào?

Xem đáp án

a) Ban đầu khóa K mở, R4 = 4Ω, vôn kế chỉ 1 V.

Xác định hiệu điện thế U:

Ta có:

R12 = R1 + R2 =6Ω; R34 = R3 + R4 = 6Ω; I12 = I1 = I2 =UR12=U6I34 = I3 = I4 =UR34=U6;

UMN=VM-VN=VA-VN-VA+VM=I3.R3-I1.R1=U6.2-U6.3=-U6UV=UNM=U6=1VU=6V

Khi khóa K đóng:

R13=R1R3R1+R3=3.23+2=65=1,2(Ω) ; R24=R2R4R2+R4=3.43+4=127(Ω)RBD=R13+R24=1,2+127=20,47(Ω)

Cường độ dòng điện mạch chính:

I=URBD=620,47=4220,4=2110,22,06(A);U13=U1=U3=I.R13=2110,2.1,2=2,47(V);I1=U1R1=2,473=0,823(A);U24=U2=U4=I.R24=2110,2.127=3,53(V)I2=U2R2=3,533=1,18(A)

Ta có : I2 > I1 IA = I2 - I1 =1,18 - 0,823 = 0,357(A). Vậy dòng điện qua ampe kế có chiều từ N đến M và có cường độ IA = 0,357(A); vôn kế chỉ  0 (V)

b) Đóng khóa K và di chuyển con chạy C của biến trở R4 từ đầu bên trái sang đầu bên phải thì số chỉ của ampe kế IA thay đổi như thế nào?

Ta có: R13=R1R3R1+R3=3.23+2=65=1,2Ω

Đặt phần điện trở còn hoạt động trong mạch của R4 là x, ta có:

R24=R2xR2+x=3x3+x; RBD=1,2+3x3+x=4,2x+3,63+x;I=URBD=64,2x+3,63+x.1,2=7,2(3+x)4,2x+3,6;I1=U13R1=7,2(3+x)4,2x+3,63=2,4(3+x)4,2x+3,6U24=I.R24=6(3+x)4,2x+3,6.3x3+x=18x4,2x+3.6I2=U24R2=18x4,2x+3,63=6x4,2x+3,6

* Xét hai trường hợp:

- Trường hợp 1: Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ M đến N.

Khi đó : IA=I1-I2=2,4(3+x)4,2x+3,6-6x4,2x+3,6=7,2-3,6x4,2x+3,6(1)

Biện luận: Khi x=0  IA = 2(A)

Khi x tăng thì (7,2 - 3,6.x) giảm; (4,2.x  +  3,6) tăng do đó IA giảm

Khi x = 2  IA = 7,2 - 3,6.24,2.2+3,6=0.

- Trường hợp 2 : Dòng điện chạy qua ampe kế có chiều từ N đến M.

Khi đó : IA = I2 - I1 = 6x4,2x+3,6-2,4(3+x)4,2x+3,6=3,6x-7,24,2x+3,6

IA=3,6-7,2x4,2+3,6x (2)

Biện luận:

Khi x tăng từ 2 W trở lên thì 7,2x  và 3,6x  đều giảm do đó IA tăng.

Khi x rất lớn (x =   ) thì 7,2x  và 3,6x  tiến tới 0. Do đó IA 0,86 (A) và cường độ dòng chạy qua điện trở R4 rất nhỏ. 

23. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó E=6V;  r=1Ω; R1 = R3 = R4 = R5 = 1Ω; R2 = 0,8Ω; RX là biến trở thay đổi được từ 0 đến 10 Ω. Ban đầu RX = 2Ω

a) Tính số chỉ của vôn kế và công suất tiêu thụ của RX khi K mở và K đóng.

b) K đóng, cho RX thay đổi từ 0 đến 10 Ω, cho biết số chỉ vôn kế và công suất tiêu thụ của RX tăng hay giảm.

Xem đáp án

a) Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu A và D

Khi K mở: không có dòng điện chạy qua R3, R4 và R5.

Mạch ngoài: R1 nt R2 nt RX

 

Điện trở mạch ngoài: RN = R1 + R2 + RX = 3,8Ω.

Cường độ dòng điện mạch chính:  I=ERX+r=1,25Ω

Số chỉ của vôn kế: UV=UAD=UAB=E-Ir=4,75V.

Công suất tiêu thụ trên RX : PXm=I2.RX=3,125W.

Khi K đóng: mạch ngoài có: R1 nt R2 nt (RX//(R3 nt R4 nT R5))

Điện trở mạch ngoài: RN =R1+R2+RX(R3+R4+R5)RX+R3+R4+R5=3Ω

Cường độ dòng điện mạch chính:  I=ERN+r=1,5A.

Hiệu điện thế giữa CB: UCB=I.RCB=1,5.1,2=1,8V.

Cường độ dòng điện chạy qua R5:I5=UCBR345=0,6A.

Số chỉ của vôn kế: UV=UAD=UAB+UBD=E-Ir-I5.R5=3,9V.

Cường độ qua RX: IX = I - I5 = 0,9A.

Công suất tiêu thụ trên RX : Pxđ = IX2.RX=1,62W.

b) Khi K đóng: mạch ngoài có: R1 nt R2 nt (RX // (R3 nt R4 nt R5))

Gọi RX là x khi K đóng:

Ta có: RCB=x(R3+R4+R5)x+R3+R4+R5=3x3+x

Điện trở mạch ngoài: RN=R12+RCB=1,8+3x3+x=5,4+4,8x3+x

Cường độ dòng điện mạch chính: I=ERN+r=65,4+4,8x3+x+1=6(3+x)8,4+5,8x

Hiệu điện thế hai đầu AC: UAC=I.R12=1,8.6(3+x)8,4+5,4x.3x3+x=18x8,4+5,8x (1)

Hiệu điện thế hai đầu CB:  UCB=I.RCB=6(3+x)8,4+5,4x.3x3+x=18x8,4+5,8x(2)

Cường độ dòng điện qua R345 là I345=18x(8,4+5,8x)3=6x8,4+5,8x

Hiệu điện thế hai đầu CD: UCD=I345.R345=6x8,4+5,8x.2=12x8,4+5,8x(3)

Số chỉ của vôn kế bằng điện áp hai đầu AD: UAD=UAC+UCD

Từ (1) và (3) ta có: UAD=32,4x+10,8x8,4+5,8x+6x8,4+5,8x=32,4+22,8x8,4+5,8x

Đạo hàm UAD theo x ta được: UAD=22,8.8,4-5,8.32,4(8,4+5,8x)2=3,6(8,4+5,8x)2

UAD> 0 với mọi x nên UAD luôn tăng khi x tăng, nên khi x thay đổi từ 0 đến 10  thì số chỉ vôn kế luôn tăng.

+ Công suất tiêu thụ trên RX:

PX = IX2.RX; vi  IX=UCBRX=18x(8,4+5,8x)x=188,4+5,8x

Vậy PX = 182(8,4 +5,8x)2x=18x270,56+97,44x+33,64x2. Khi x= 0 thì PX=0.

Khi x0  ta có: PX=18297,44+70,56x+33.64x.PX=18297,44+70,56x+33,64x

Theo bất đẵng thức Côsi ta có: 70,56x+33,46xmin khi ð x = 1,45

Vậy Pmax khi RX=1,45Ω.

24. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Trong đó nguồn có suất điện động E = 9V, điện trở trong r=1Ω; R1=R2=R3=R4=2Ω; R5=R6=1Ω; R7=4Ω ; điện trở của vôn kế rất lớn, điện trở các ampe kế và dây nối không đáng kể. Tính:

a) Điện trở tương đương của mạch ngoài.

b) Cường độ dòng điện qua các điện trở.

c) Số chỉ của các ampe kế và vôn kế

Xem đáp án

Ta có: R34=R3.R4R3+R4=2.22+2=1(Ω) ; R56=R5+R6=2Ω;

Ta nhận thấy: R1R34=R7R56=2

 

Đây là mạch cầu cân bằng, nên I2 = 0; UCD = 0, do đó có thể chập hai điểm C, D làm một khi tính điện trở.

R134=R1.R34R1+R34=2.12+1=23Ω;R567=R56.R7R56+R7=2.42+4=43Ω;RAB=R134+R567=23+43=2Ω.

b) Cường độ dòng điện qua các điện trở

Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch ta có: I=ERAB+r=92+1=3(A);

UAC=I.R134=3.23=2(V); UCD=I.R567=3.43=4(V);

Cường độ dòng điện qua các điện trở:

I1=UACR1=22=1(A); I3=UACR3=22=1(A); I4=UACR4=22=1A;I5=I6=UCBR56=42=2A; I7=UCBR7=44=1A.

c) Số chỉ của các ampe kế và vôn kế

Số chỉ của vôn kế: UV=UCB=4V

Số chỉ của các ampe kế:IA1=I-I1=3-1=2A; IA2=I3=1A.

25. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết E1=9V; E2=6V; r1 = r2 = 0,5Ω ; R1 = 3,5Ω ; R2 = 4Ω; R3 là biến trở; đèn Đ loại 6V – 6W. Điều chỉnh biến trở R3 để đèn Đ sáng bình thường. Tính R3 khi đó.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb = E1 + E2 =9+6=15(V) ; rb =r1 + r2 =0,5+0,5=1(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=626=6Ω; Iđm=PÑUÑ=66=1A.

Mạch ngoài có: ((R2 nt R3)//RĐ) nt R1)

RN=(R2+R3).RÑR2+R3+RÑ+R1=(4+R3).64+R3+6+3,5=59+9,5R310+R3

Đèn sáng bình thường nên:I=Iđm+UñmR2+R3=EbRN+rb1+64+R3=1559+9,5R310+R3+1R3 = 2Ω

Giải bằng chức năng SOLVE.

26. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết E1 =9V; E2=3V; r1=1Ω; r2=0,5Ω; R1 =1,5Ω; R2=6Ω; R3 là biến trở; đèn Đ loại 3V – 3W. Điều chỉnh biến trở R3 để đèn Đ sáng bình thường. Tính R3 khi đó

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=9+3=12(V); rb=r1+r2=1+0,5=1,5(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=323=3(Ω); Iđm = PÑUÑ=33 =1(A).

Mạch ngoài có: ((RĐ nt R3)//R2 ) nt R1)

 RN=(RÑ+R3).R2R2+R3+RÑ+R1=(3+R3).63+R3+6+1,5=31,5+7,5R39+R3

Đèn sáng bình thường nên: 

I=Iđm+Iñm(RÑ+R3)R2=EbRN+rb

1+1.(3+R3)6=1231,5+7,5R39+R3+1R3=3Ω

Giải bằng chức năng SOLVE.

27. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết E1 = 12V; E2=6V; r1 =0,5Ω; r2 =0,25Ω; R1=2,25Ω; R2  là biến trở; R3=3Ω; đèn Đ loại 9V – 9W. Điều chỉnh biến trở R2 để đèn Đ sáng bình thường. Tính R2 khi đó.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=12+6=18(V); rb=r1+r2=0.5+0,25=0,75(Ω)

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=929=9Ω; Iđm=PÑUÑ=99=1A.

Mạch ngoài có: ((RĐ nt R3)//R2)nt R1)

RN=(RÑ+R3).R2R2+R3+RÑ+R1=(9+3).R2R2+9+3+2,25=27+14,25.R212+R2

Đèn sáng bình thường nên: I=Iđm+Iñm.(RÑ+R3)R2=EbRN+rb 

 1+1.(9+3)R2=1827+14,25.R212+R2+0,75R2=12Ω

Giải bằng chức năng SOLVE.

28. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết E1=3E2=6V; r1=2r2=1Ω; R1=8,5Ω; R2=2Ω; đèn Đ loại 6V – 6W. Điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của vôn kế vô cùng lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và nhận xét về độ sáng của bóng đèn khi K mở và khi K đóng.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=6+2=8(V); rb=r1+r2=1+0,5=1,5Ω.

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=626=6(Ω); Iđm=PÑUÑ=66=1(A).

Khi K mở: Dòng điện không qua R2, mạch ngoài có R1 nt RĐ

RN=R1+RĐ=8,5+6=14,5(Ω).

I=I1=IĐ=EbRN+rb=814,5+1,5=0.5(A).

UV=U1=I1R1=0,5.8,5=4,25(V)

IĐ < Iđm nên đèn sáng yếu hơn bình thường.

Khi K đóng: Mạch ngoài có: R1 nt (RĐ // R2)

RN=R1+RÑ.R2RÑ+R2=8,5+6.36+3=10,5(Ω).

I=I1=IĐ2=EbRN+rb=810,5+1,5=23(A).

UV=U1=I1.R1=23.8,5=5,67(V).

UĐ2=U2=UĐ=IĐ2.RĐ2=23.2=43<Uđm nên đèn sáng yếu hơn bình thường.

29. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Biết 2E1=E2=6V ; r1=3r2=1,5Ω; R1=4Ω; R2=6Ω; đèn Đ loại 6V – 3W. Điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của vôn kế vô cùng lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và nhận xét về độ sáng của bóng đèn khi K mở và khi K đóng.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=3+6=9(V); rb=r1+r2=1,5+0,5=2(Ω)

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=623=12(Ω); Iđm=PÑUÑ=36=0.5(A).

Khi K mở: Dòng điện không qua R2, mạch ngoài có R1 nt RĐ

RN=R1+RĐ=4+12=16(Ω)

I=I1=IĐ=EbRN+rb=916+2=0,5(A).UV=UĐ=IĐ.RĐ=0,5.12=6(V).

IĐ=Iđm nên đèn sáng bình thường (đúng công suất định mức).

Khi K đóng: Mạch ngoài có: (R1//R2) nt RĐ

RN=RĐ+R1.R2R2+R2=12+4.64+6=14,4(Ω).I=I12=IĐ=EbRN+rb=914,4+1,5=0,57(A).UV=UN=I.RN=0,57.14,4=8,2(V).

IĐ>Iđm nên đèn sáng quá mức bình thường

30. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Biết E1=2E2=12V; 2r1=r2=2Ω; R1=6Ω; R2=3Ω; đèn Đ loại 3V – 3W. Điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của vôn kế vô cùng lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và nhận xét về độ sáng của bóng đèn khi K mở và khi K đóng.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=12+6=18(V); rb=r1+r2=1+2=3(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=323=3(Ω); Iđm=PÑUÑ=33=1(A).

Khi K mở: Dòng điện không qua R2, mạch ngoài có RĐ nt R1

RN = RĐ + R1 = 3 + 6 = 9(Ω).I=I1=IĐ=EbRN+rb=189+3=1,5(A).UV = UĐ =IĐ.RĐ=1,5.3=4,5(V).

IĐ>Iđm nên đèn sáng quá mức bình thường (quá công suất định mức).

Khi K đóng: Mạch ngoài có: RĐ nt (R1//R2)

RN=RĐ+R1.R2R2+R2=3+6.36+3=5(Ω).I=IĐ=I12=EbRN+rb=185+3=2,25(A).UV=UN=I.RN=2,25.5=11,25(V).

IĐ > Iđm nên đèn sáng quá mức bình thường.

31. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Biết 3E1=E2=12V ; r1=r2=0,5Ω; R1=5Ω; R2=3Ω; đèn Đ loại 12V – 6W. Điện trở của dây nối không đáng kể, điện trở của vôn kế vô cùng lớn. Xác định số chỉ của vôn kế và nhận xét về độ sáng của bóng đèn khi K mở và khi K đóng.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=3+12=15(V) ; rb=r1+r2=0,5+0,5=1(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=1226=24(Ω); Iđm=PÑUÑ=612=0,5(A).

Khi K mở: Dòng điện không qua R2, mạch ngoài có RĐ nt R1

RN=RĐ+R1=24+5=29(Ω).I=IĐ=I1=EbRN+rb=1529+1=0,5(A).UV=U1=I1.R1=0,5.5=2,5(V).

IĐ=Iđm nên đèn sáng bình thường (đúng công suất định mức).

Khi K đóng: Mạch ngoài có: (RĐ//R2) ntR1

RN=RÑ.R2RÑ+R2+R1=24.324+3+5=7,67(Ω).I=I1=IĐ2=EbRN+rb=157,67+1=1,73(A).UV=UN=I.RN=1,73.7,67=13,27(V).

UĐ=UĐ2=IĐ2.RĐ2=1,73.2.67=4,6(V)<Uđm nên đèn sáng yếu hơn mức bình thường.

32. Tự luận
1 điểm

Hai nguồn điện có suất điện động 6V và 3V, có điện trở trong lần lượt là 0,6Ω0,4Ω. Người ta mắc nối tiếp hai nguồn điện trên rồi mắc với một điện trở mạch ngoài R=3,5Ω thành mạch kín. Tính hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn và công suất tiêu thụ của mạch ngoài.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=6+3=9(V) ; rb=r1+r2=0,6+0,4=1(Ω).

Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

I=EbRN+rb=93,5+1=2(A).

Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn:

U1=E1-I.r.l=6-2.0,6=4,8(V);U2=E2- I.r2=3-2.0,4=2,2(V).

Công suất tiêu thụ của mạch ngoài:

PN=I2.RN=22.3,5=14(W).

33. Tự luận
1 điểm

Mắc vào giữa hai cực của nguồn điện một điện trở R1=7Ω thành mạch kín thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I1=4A; mắc vào giữa hai cực của nguồn điện này điện trở R2=13Ω thành mạch kín thì cường độ dòng điện chạy trong mạch là I2=2,5A. Tính suất điện động, điện trở trong của nguồn điện và hiệu suất của nguồn trong từng trường hơp.

Xem đáp án

Ta có: E=I1.R1+I1.r=I2.R2+I2.r

4.7+4.r=2,5.1,3+2,5.rr=3(Ω).

E=I1.R1+I1.r=4.7+4.3=40(V).

Hiệu suất của nguồn trong từng trường hợp:

H1=R1R1+r=77+3=0,7=70%H2=R2R2+r=1313+3=0,8125=81,25%

34. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa cường độ dòng điện, đơn vị cường độ dòng điện, khái niệm dòng điện không đổi.

Xem đáp án

+ Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

+ Đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A).

1A = 1C1s .

+ Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ dòng điện không thay đổi theo thời gian.

Với dòng điện không đổi ta có: I = qt.

35. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa, viết biểu thức tính điện năng tiêu thụ và công suất điện của đoạn mạch điện có dòng điện chạy qua.

Xem đáp án

+ Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác được đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích. W=A=Uq=UIt

+ Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó. P=At=UI.

36. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Biết E1=9V ; E2=6V ; r1=1,2Ω ; r2=0,8Ω ; R1=3Ω ; R2=8Ω ; R3=2Ω ; R4 là biến trở; đèn Đ loại 6V-3W; điện trở của ampe kế không đáng kể; điện trở của vôn kế vô cùng lớn.

a) Khi R4=3Ω. Xác định số chỉ của ampe và vôn kế. Nếu mắc vào giữa hai điểm M và N một tụ điện có điện dung C=6μF thì tụ điện tích được điện tích bằng bao nhiêu?

b) Điều chỉnh biến trở R4 để đèn Đ sáng bình thường. Tính R4 khi đó.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=9+6=15(V) ; rb=r1+r2=1,2+0,8=2(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=623=12(Ω) ; Iđm=PÑUÑ=36=0,5(A).

Mạch ngoài có: R1 nt ((RĐ nt R2)//(R3 nt R4))

a) Khi R4=3Ω

RĐ2=RĐ+R2=12+8=20(Ω);R34=R3+R4=2+3=5(Ω);RĐ234=RÑ2.R34RÑ2+R34=20.520+5=4(Ω)

RN=R1+RĐ234=3+4=7(Ω);IA=I1=IĐ234=I=EbRN+rb=157+2=53)A);UV=UAB=UĐ234=IĐ234.RĐ234=53.4=203(V).IĐ2=IĐ=I2=UABRÑ2=20320=13(A);I34=I3=I4=UABR34=2035=43(A);UMN=VM-VN=VM-VA+VA-VN=UAN-UAM=I3.R3-IĐ.RĐ=43.2-13.12=-43(V)UNM=43(V); q=C.UNM=6.10-6.43=8.10-6(C).

b) Tính R4 để đèn sáng bình thường

Ta có:

RN=R1+RĐ234=R1+RÑ2.R34RÑ2+R34=3+20.(2+R4)20+2+R4=106+23.R422+R4I=Iđm+Iñm.RÑ2R3+R4=EbRN+rb0,5+0,5.202+R4=15106+23.R422+R4+2R4=18Ω

 

37. Tự luận
1 điểm

Phát biểu, viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch. Nêu khái niệm và viết biểu thức tính hiệu suất của nguồn điện.

Xem đáp án

+ Cường độ dòng điện chạy trong một mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó. I =ER+r .

+ Hiệu suất của nguồn điện bằng thương số giữa điện năng tiêu thụ trên mạch ngoài và điện năng tiêu thụ trên toàn mạch. H = UNItEIt=UNE=RNRN+r.

38. Tự luận
1 điểm

Phát biểu, viết biểu thức định luật Jun – Len-xơ. Nêu công suất toả nhiệt của vật đẫn có dòng điện chạy qua.

Xem đáp án

+ Định luật Jun – Len-xơ: Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó. Q=R.I2.t.

+ Công suất toả nhiệt P ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ toả nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn trong một đơn vị thời gian. P=Qt=RI2

39. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

 

Biết E1=12V ; E2=6V ; r1=1Ω ; r2=0,5Ω ; R1=6,5Ω ; R2=8Ω ; R3=12Ω ; R4 là biến trở; đèn Đ loại 6V-6W; điện trở của ampe kế không đáng kể; điện trở của vôn kế vô cùng lớn.

a) Khi R4=14Ω. Xác định số chỉ của ampe và vôn kế. Nếu mắc vào giữa hai điểm M và N một tụ điện có điện dung C=5μF. Tính điện tích của tụ điện.

b) Điều chỉnh biến trở R4 để đèn Đ sáng bình thường. Tính R4 khi đó.

Xem đáp án

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=E1+E2=12+6=18(V) ; rb=r1+r2=1+0,5=1,5(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=626=6(Ω); Iđm=PÑUÑ=66=1(A).

Mạch ngoài có: R1 nt ((R2 nt R3)//(RĐ nt R4))

a) Khi R4=3Ω

R23=R2+R3=8+12=20(Ω);RĐ4=RĐ+R4=6+14=20(Ω);RĐ234=RÑ4.R23RÑ4+R23=20.2020+20=10(Ω)

RN=R1+RĐ234=6,5+10=16,5(Ω);IA=I1=IĐ234=I=EbRN+rb=1816,5+1,5=1(A);UV=UAB=UĐ234=IĐ234.RĐ234=1.10=10(V).IĐ4=IĐ=I4=UABRÑ4=1020=0,5(A);I23=I2=I3=UABR23=1020=0,5(A);UMN=VM-VN=VM-VA+VA-VN=UAN-UAM=IĐ.RĐ-I3.R3=0,5.6-0,5.12=-3(V)UNM=3(V).q=C.UNM=5.10-6.3=15.10-6(C).

b) Tính R4 để đèn sáng bình thường

Ta có:

RN=R1+RĐ234=R1+RÑ4.R23RÑ4+R23=6,5+(6+R4).206+R4+20=289+26,5.R426+R4;I=Iđm+Iñm.RÑ4R23=EbRN+rb1+1.(6+R4)20=18289+26,5.R426+R4+1,5R4=1,14Ω.

40. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa nguồn điện, suất điện động, đơn vị suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

Xem đáp án

+ Nguồn điện là dụng cụ tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó nhờ các lực khác bản chất với lực điện gọi là các lực lạ.

+ Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng công của lực lạ khi dịch chuyển một đơn vị điện tích dương ngược chiều điện trường bên trong nguồn điện. E  = Aq.

+ Đơn vị suất điện động trong hệ SI là V (vôn): 1V = 1J1C.

+ Nguồn điện cũng là một vật dẫn và cũng có điện trở. Điện trở này gọi là điện trở trong của nguồn điện.

41. Tự luận
1 điểm

Nêu công và công suất của nguồn điện.

Xem đáp án

+ Công của nguồn điện là công của các lực là bên trong nguồn điện và đúng bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch. Ang=E.I.t

+ Công suất của nguồn điện đặc trưng cho tốc độ thực hiện công của nguồn điện đó và được xác định bằng công của nguồn thực hiện trong một đơn vị thời gian. Công suất này cũng chính bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch. Png=E.I

42. Tự luận
1 điểm

Cho các linh kiện điện gồm: 5 nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động e = 2 V, điện trở trong r=0,2Ω, ampe kế có điện trở không đáng kể, vôn kế có điện trở vô cùng lớn, điện trở R=3Ω, bóng đèn loại 6V - 6W, biến trở Rt và một số dây nối có điện trở không đáng kể đủ để kết nối các linh kiện. Mắc mạch điện có các nguồn điện ghép nối tiếp, biến trở nối tiếp với đoạn mạch gồm điện trở R mắc song song với bóng đèn, vôn kế đo hiệu điện thế mạch ngoài, ampe kế đo cường độ dòng điện qua bóng đèn.

a) Vẽ sơ đồ mạch điện.

b) Xác định số chỉ của vôn kế và ampe kế khi Rt=2Ω

c) Điều chỉnh biến trở để bóng đèn sáng bình thường. Xác định điện trở của biến trở và công suất toả nhiệt trên biến trở khi đó

Xem đáp án

a) Sơ đồ mạch điện

 

b) Số chỉ của vôn kế và ampe kế

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:

Eb=5.e=5.2=10(V) ; rb=5.r=5.0,2=1(Ω).

Điện trở và cường độ định mức của đèn:

RĐ=UÑ2PÑ=626=6(Ω) ; Iđm=PÑUÑ=66=1(A).

Mạch ngoài có: Rt nt (RĐ//R)

Khi Rt=2Ω

RĐR=RĐ.RRĐ+R=6.36+3=2(Ω)RN=Rt+RĐR=2+2=4(Ω);I=I.t=IĐR=EbRN+rb=104+1=2(A);UV=UN=I.RN=2.4=8(V).UĐR=UĐ=UR=I.RĐR=2.2=4(V);IA=IĐ=UĐRĐ=46=23(A);

c) Tính Rt để đèn sáng bình thường

Ta có: RN=Rt+RĐR=Rt+2;

I=Iđm+Iđm.RĐR2=EbRN+rb1+1.63=3=10Rt+2+1=10Rt+3Rt=13Ω.

43. Tự luận
1 điểm

Một dây nhôm có điện trở R00° C, có hệ số nhiệt điện trở là 4,4.10-3 K-1. Khi nhiệt độ là 500C thì dây nhôm này có điện trở là 122Ω. Tính giá trị R0.

Xem đáp án

Ta có: R=R0(1+α(t-t0)) 

R0=R1+α(t-t0)=1221+4,4.10-3(50-0)=100(Ω).

44. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn 220V - 100W có dây tóc làm bằng vônfram. Khi sáng bình thường thì nhiệt độ của dây tóc bóng đèn là 2000°C. Xác định điện trở của bóng đèn khi thắp sáng và khi không thắp sáng. Biết nhiệt độ của môi trường là 20°C và hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α=4,5.10-3K-1.

Xem đáp án

Khi thắp sáng điện trở của bóng đèn là: Rđ=Uđ2Pđ=484(Ω).

 Khi không thắp sáng điện trở của bóng đèn là: R0=Rđ1+α(t-t0)=48,8(Ω).

45. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn 220V - 40W có dây tóc làm bằng vônfram. Điện trở của dây tóc bóng đèn ở 20°CR0=121Ω. Tính nhiệt độ của dây tóc khi bóng đèn sáng bình thường. Cho biết hệ số nhiệt điện trở của vônfram là α=4,5.10-3K-1.

Xem đáp án

Khi sáng bình thường: Rđ=Uđ2Pđ=1210Ω.

Vì: Rđ=R0.(1+α.(t-t0))t=Rđα.R0-1α+t0=2020°C

46. Tự luận
1 điểm

Dây tóc của bóng đèn 220V - 200W khi sáng bình thường ở nhiệt độ 2500°Ccó điện trở lớn gấp 10,8 lần so với điện trở ở 100°C. Tìm hệ số nhiệt điện trở α và điện trở R0 của dây tóc ở 100°C.

Xem đáp án

Khi sáng bình thường: Rđ=Uđ2Pđ=242Ω.

Ở nhiệt độ 100°C: R0=Rđ10,8=22,4Ω.

Vì Rđ=R0(1+α(t-t0)α=RđR0(t-t0)-1t-t0=0,0041K-1

47. Tự luận
1 điểm

Ở nhiệt độ t1=25°C, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U1=20mV thì cường độ dòng điện qua đèn là I1=8mA. Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực của bóng đèn là U2=240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2=8A. Tính nhiệt độ của dây tóc bóng đèn khi đèn sáng bình thường. Biết hệ số nhiệt điện trở của dây tóc làm bóng đèn là α=4,2.10-3K-1.

Xem đáp án

Điện trở của dây tóc ở 25°C: R1=U1I1=2,5(Ω).

 Điện trở của dây tóc khi sáng bình thường: R2=U2I2=30Ω.

Vì: R2=R1(1+α(t2-t1))t2=R2αR1-1α+t1=2644°C.

48. Tự luận
1 điểm

Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT=65μV/K được đặt trong không khí ở 20°C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 320°C. Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện đó.

Xem đáp án

Ta có: E=αT(T2-T1)=0,0195V.

49. Tự luận
1 điểm

Một mối hàn của cặp nhiệt điện nhúng vào nước đá đang tan, mối hàn kia được nhúng vào hơi nước sôi. Dùng milivôn kế đo được suất nhiệt điện động của cặp nhiệt điện là 4,25 mV. Tính hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó.

Xem đáp án

Ta có: E=αT(T2-T1)αT=ET2-T1=42,5.10-6V/K

50. Tự luận
1 điểm

Nhiệt kế điện thực chất là một cặp nhiệt điện dùng để đo nhiệt độ rất cao hoặc rất thấp mà ta không thể dùng nhiệt kế thông thường để đo được. Dùng nhiệt kế điện có hệ số nhiệt điện động αT=32,4 μV/K để đo nhiệt độ của một lò nung với một mối hàn đặt trong không khí ở 20°C C còn mối hàn kia đặt vào lò thì thấy milivôn kế chỉ 50,2 mV. Tính nhiệt độ của lò nung.

Xem đáp án

Ta có: E=αT(T2-T1)T2=EαT+T1=1488°K=1215°C.

51. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một cặp nhiệt điện Sắt-Niken có hệ số nhiệt điện động αT=32,4 μV/K, có điện trở trong r=1Ω để làm một nguồn điện. Nhúng một đầu của hai mối hàn vào nước đá đang tan và đầu còn lại vào hơi nước đang sôi.

a) Tính suất điện động của cạp nhiệt điện trên.

b) Nối nguồn điện trên với một  trở R=19Ω để tạo thành mạch kín. Tính cường độ dòng điện qua điện trở và hiệu suất của nguồn điện đó.

Xem đáp án

a) Ta có: E=αT(T2-T1)=32,4.10-6.(373-273)=0,00324(V).

b)

 I=ER+r=0,0032419+1=0,000162(A);H=UNE=RR+r=1919+1=0,95=95%