Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p2)
50 câu hỏi
Có 4 quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng m, điện tích q. Treo 4 quả vào điểm O bằng 4 sợi dây mảnh cách điện dài l. Khi cân bằng, bốn điện tích nằm tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a = l.
a) Tính lực điện do ba điện tích đặt tại A, B, D tác dụng lên điện tích đặt tại C theo q, l và hằng số điện k.
b) Tính giá trị của q theo m, l và gia tốc trọng trường g.
Áp dụng bằng số: l = 20 cm, m = (1+22)g, g = 10 m/s2, k = 9.109.Nm2C2.
Giữa hai bản kim loại đặt song song, nằm ngang, tích điện bằng nhau, trái dấu có một điện áp U1=1000V. Khoảng cách giữa 2 bản tụ là d = 1 cm. Ở chính giữa 2 bản có 1 giọt thủy ngân nằm lơ lửng. Đột nhiên, điện áp giữa hai bản giảm xuống chỉ còn là U2=995 V, cho g = 10 m/s2. Sau thời gian bao lâu giọt thủy ngân rơi đến bản dưới?
Hai điện tích q1=3.10-8 C và q2=-5.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 8 cm. Tìm những điểm tại đó có điện thế bằng 0 trên:
a) Đường thẳng nối A và B.
b) Đường vuông góc với AB tại A.
Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với lực F = 1,8 N. Biết q1+q2=-6.10-6C và q1>q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2.
Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N. Biết q1+q2=3.10-6 C; q1<q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2
Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=q2=6.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 15 cm, BC = 5 cm
Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-q2=8.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 10 cm, BC = 20 cm.
Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=24.10-6 C, q2=6.10-6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.
Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=24.10-6 C, q2=-6.10-6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.
Tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=q2=6.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tồng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 16 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=5.10-6 C đặt tại C.
Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=6.10-6C, q2=-9.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên q3=-3.10-6 C đặt tại C.
Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-q2=12.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 20 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=-6.10-6 C đặt tại C.
Tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-8.10-6C, q2=-6.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 24 cm; BC = 18 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên q3=9.10-6C đặt tại C.
Vẽ hình, nêu đặc điểm véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm.
Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung và các ước số thường dùng của nó.
Hai điện tích điểm q1=6.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí.
a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.
b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 30 cm; BC = 10 cm.
Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-9.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 24 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 16 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8 C đặt tại M.
Vẽ hình, nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.
Nêu thuyết electron và nội dung thuyết của electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật.
Hai điện tích điểm q1=6.10-6C; q2=8.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.
a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.
b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 10 cm; BC = 6 cm.
Hai điện tích điểm q1=q2=6.10-6CC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 18 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 12 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=5.10-8C C đặt tại M.
Phát biểu, viết biểu thức của định luật Culông, nêu các đại lượng và đơn vị đo của các đại lượng trong biểu thức.
Nêu định nghĩa và các đặc điểm của các đường sức điện.
Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.
a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.
b) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.
Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.
a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.
b) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.
Hai điện tích điểm q1=-q2=8.106 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại C; biết AC = BC = 25 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8C đặt tại C.
Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.
Nêu đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường và mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
Hai điện tích điểm q1=q2=-8.10-6CC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí.
a) Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C; biết AC = BC = 25 cm.
b) Phải đặt tại trung điểm H của AB điện tích q3 có dấu và độ lớn bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích q1, q2 và q3 gây ra tại C bằng 0.
Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong một giây là 1,25.1019 electron. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút.
Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A.
a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút.
b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.
Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.
a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.
b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó.
Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.
b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ.
Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trong trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên. Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh
Một bàn ủi điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn ủi có cường độ dòng điện là 5 A. Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh.
a) Tính nhiệt lượng mà bàn ủi tỏa ra trong 20 phút.
b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn ủi này trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 20 phút.
Một acquy có suất điện động là 12 V.
a) Tính công mà acquy này thực hiện khi di chuyển một electron trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.
b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 204.1018 electron dịch chuyển như trên trong 1 phút ?
Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.
a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên.
b) Sử dụng ấm điện này với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt động 25°C. Tính thời gian đun sôi nước. Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K.
Một bóng đèn có ghi 220 V – 100 W. Khi bóng đèn đang mắc vào hiệu điện thế 220 V thì hiệu điện thế đột ngột tăng lên đến 240 V trong một thời gian ngắn. Hỏi công suất của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=R2=4Ω; R3=6Ω; R4=3Ω
R5=10Ω; UAB=24V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=2,4Ω; R3=4Ω;R2=14Ω
R4=R5=6Ω; I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=R3=R5=3Ω; R2=8Ω; R4=6Ω;
U5=6V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=8Ω; R3=10Ω; R2=R4=R5=20Ω;
I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD=40V và ampe kế chỉ 1 A.
Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điện thế UAB=15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R3=R4.
Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R2 là 2 A và UCD=30V.
Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB=20V V.
Tính giá trị của mỗi điện trở.
Bốn điện trở được nối bằng các dây dẫn như hình vẽ.

Biết UAB=12V; UAM=8V; I=6A; I1=3A; I3=5A. Tìm cường độ dòng điện, hiệu điện thế trên mỗi điện trở và giá trị của từng điện trở. Coi điện trở của các dây dẫn không đáng kể nên các điểm trên cùng một dây dẫn sẽ có cùng điện thế.
Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn.
Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=48V; r=0; R1=2Ω; R2=8Ω; R3=6Ω; R4=16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=6V ; r=0,1Ω ; RĐ=11Ω; R=0,9Ω Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.
Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=6V ; r=0,5Ω ; R1=R2=2Ω ; R3=R5=4Ω ; R4=6Ω Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.








