Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p2)
Đề thi

Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p2)

A
Admin
Vật lýLớp 11104 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có 4 quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng m, điện tích q. Treo 4 quả vào điểm O bằng 4 sợi dây mảnh cách điện dài l. Khi cân bằng, bốn điện tích nằm tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a = l.

a) Tính lực điện do ba điện tích đặt tại A, B, D tác dụng lên điện tích đặt tại C theo q, l và hằng số điện k.

b) Tính giá trị của q theo m, l và gia tốc trọng trường g.

 Áp dụng bằng số: l = 20 cm, m = (1+22)g, g = 10 m/s2, k = 9.109.Nm2C2.

Xem đáp án

Lực tác dụng vào điện tích đặt tại C như hình vẽ.

FAC + FBC+ FDC = F                   (*)

Do tính đối xứng nên lực F cùng chiều với AC

Chiếu phương trình (*) lên phương AC ta được:

 F=FAC+FDC.cos45°+FBC.cos45°F=kq2l212+2

Xét quả cầu dặt tại C. Các lực tác dụng vào quả cầu gồm:  P, , FAC, FBCFDC

Hay là P, T, F với F = FAC+ FBC+ FDC.

Điều kiện cân bằng: P+ T+ F = 0 ðP+ F = - T

ð Hợp lực của P+ Fphải có phương của dây treo OC.

Do α=45° nên F=Pmg=kq2l20,5+2q=mgl2k(0,5+2)

Thay số: q=3.107C.

2. Tự luận
1 điểm

Giữa hai bản kim loại đặt song song, nằm ngang, tích điện bằng nhau, trái dấu có một điện áp U1=1000V. Khoảng cách giữa 2 bản tụ là d = 1 cm. Ở chính giữa 2 bản có 1 giọt thủy ngân nằm lơ lửng. Đột nhiên, điện áp giữa hai bản giảm xuống chỉ còn là U2=995 V, cho g = 10 m/s2. Sau thời gian bao lâu giọt thủy ngân rơi đến bản dưới?

Xem đáp án

Khi điện áp 2 bản là U1

Điều kiện cân bằng của giọt thủy ngân là: F1=P      

qE1=mgq=mgE1=mgU1d=mgdU1  (1)        

Khi giảm điện áp giữa 2 bản tụ còn U2:

Hợp lực của F2 và P (P>F2) truyền cho giọt thủy ngân một  gia tốc làm cho giọt thủy ngân chuyển động có gia tốc xuống dưới.

Phương trình định luật II Niu tơn: F2 + P= ma PqE2=ma

mgqU2d=ma                                           (2)

Ta lại có: d2=12at2t=da                           (3)

Từ (1) thay vào (2) có: mgmgdU1.U2d=maggU2U1=aa=g(1U2U1).

Thay vào (3) ta có: t=dg(1U2U1). Thay số ta được: t = 0,45(s).

3. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1=3.10-8 C và q2=-5.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 8 cm. Tìm những điểm tại đó có điện thế bằng 0 trên:

a) Đường thẳng nối A và B.

b) Đường vuông góc với AB tại A.

Xem đáp án

a) Những điểm có điện thế bằng 0 trên đường thẳng nối A và B

Gọi điểm M là điểm có điện thế bằng 0 trên đường thẳng nối A và B, ta có:

VM = kq1AM+kq2BM = 0 3.108AM=5.108BMAMBM= 0,6 ð AM = 0,6.BM.

+ Nếu M nằm giữa A và B thì: AM1+BM1=8 1,6.BM1=8 BM1=5(cm);AM1=0,6.5=3(cm).

Nếu M1 nằm ngoài A và B thì: BM2-AM2=AB=8  BM2-0,6BM2=8

BM2 = 20 (cm) và AM2 = 0,6.20 = 12 (cm).

Vậy: Trên đường thẳng nối A và B có hai điểm M1 và M2 tại đó có điện thế bằng 0 với: AM1 = 3 cm; BM1 = 5 cm và AM2 = 12 cm; BM2 = 20 cm.

b) Những điểm có điện thế bằng 0 trên đường thẳng vuông góc với AB tại A.

Gọi N là điểm có điện thế bằng 0 trên đường vuông góc với AB tại A, ta có:

VM = kq1AN+kq2BN = 0 ð 3.108AN=5.108BN Û ANBN = 0,6 ð AN = 0,6.BN.

Mặt khác: BN2-AN2=AB2=64BN2-0,36BN2=64BN2=100

ð BN = 10 cm và AN = 0,6.10 = 6 cm.

Vậy: Điểm có điện thế bằng 0 trên đường vuông góc với AB tại A là N với BN = 10 cm và AN = 6 cm.

4. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 20 cm trong không khí, chúng đẩy nhau với lực F = 1,8 N. Biết q1+q2=-6.10-6C và q1>q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2.

Xem đáp án

Hai điện tích đẩy nhau nên chúng là các điện tích cùng dấu.

q1 + q2<0 nên q1 và q2 đều là các điện tích âm.

Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

Giá trị của các điện tích: F = k|q1.q2|r2 q1q2=q1.q2;

ð 1,8 = 9.109.q1.(6.106q1)0,22 

ðq1=-2.10-6; q2=-4.10-6 hoc q1=-4.10-6; q2=-2.10-6.

Vì q1>q2 nên q1=4.10-6C; q2=-2.10-6C.

5. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 15 cm trong không khí, chúng hút nhau với một lực F = 4 N. Biết q1+q2=3.10-6 C; q1<q2. Vẽ các véc tơ lực tác dụng của điện tích này lên điện tích kia. Xác định các giá trị của các điện tích q1 và q2

Xem đáp án

Hai điện tích hút nhau nên chúng là các điện tích trái dấu.

q1+q2>0 và q1<q2 nên q1<0 và q2>0.

Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

Giá trị của các điện tích: F = k|q1.q2|r2 q1q2=-q1q2

ð 4 = 9.109.(q1.(3.106q1))0,152 

ðq1=-2.10-6; q2=5.10-6 hoc q1=5.10-6 ; q2=-2.10-6

Vì q1<q2 nên q1=-2.10-6C ; q2=5.10-6C

6. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=q2=6.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 15 cm, BC = 5 cm

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1 E2 có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=k|q1|AC2=9.109.6.1060,122=37,5.105 (V/m);

                  E2=k|q2|BC2=9.109.6.1060,082=84,375.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là E= E1+E2 có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E2-E1=84,375.105-37,5.105=46,875.105(V/m)

7. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-q2=8.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 10 cm, BC = 20 cm.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=k|q1|AC2=9.109.8.1060,12=72.105 (V/m);

                  E2=k|q2|BC2=9.109.8.1060,22=18.105(V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là E= E1+E2 có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1-E2=72.105-18.105=54.105 (V/m).

8. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=24.10-6 C, q2=6.10-6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường là: E1E2.

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

EM= E1+ E2= 0 ð E1= -E2.

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm trong đoạn thẳng AB và gần B hơn vì q1<q2 (như hình vẽ).

Khi đó ta có: k|q1|AM2=k|q2|(ABAM)2

ð AMABAM=|q1||q2| ð AM15AM=24.1066.106 = 2

ð AM = 10 (cm); BM = 5 (cm).

9. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=24.10-6 C, q2=-6.10-6 C. Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường  E1E2. Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

EM= E1+ E2= 0 ð E1= -E2.

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần B hơn vì q2<q1 (như hình vẽ).

Khi đó ta có: k|q1|(AB+BM)2=k|q2|BM2

ð BMAB+BM=|q2||q1|ð BM10+BM=6.10624.106=12 

ð BM = 10 (cm); AM = 20 (cm).

10. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 12 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=q2=6.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tồng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC =  BC = 16 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=5.10-6 C đặt tại C.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=E2=k|q1|AC2=9.109.6.1060,122=37,5.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là: E= E1+E2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1cosα+E2cosα=2E1cosα

   = 2E1.CHAC=2.37,5.105.1626216=69,5.105 (V/m).

F= q3.E; vì q3 > 0 nên F cùng phương cùng chiều với E và có độ lớn: 

F=q3E=5.10-6.69,5.105=34,75(N)

11. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=6.10-6C, q2=-9.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 12 cm; BC = 16 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên q3=-3.10-6 C đặt tại C.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại C vì AB2=AC2+BC2.

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2 có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=k|q1|AC2=9.109.6.1060,122=37,5.105 (V/m);

                  E2=k|q2|BC2=9.109.9.1060,162=21,1.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E= E1+E2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E = E12+E22=(37,5.105)2+(21,1.105)2 = 43.105 (V/m).

F= q3.E; vì q3 < 0 nên F cùng phương ngược chiều với E và có độ lớn:

F=q3E=3.10-6.43.105=12,9(N).

12. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 15 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-q2=12.10-6 C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = BC = 20 cm. Tính lực điện trường tác dụng lên điện tích q3=-6.10-6 C đặt tại C.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:

E1=E2=k|q1|AC2=9.109.12.1060,22=27.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là: E= E1+E2; có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1cosα+E2cosα=2E1cosα

   =2E1AHAC=2.27.105.7,520=20,25.105 (V/m).

F= q3.E; vì q3 < 0 nên F cùng phương ngược chiều với E và có độ lớn:

F=q3E=6.10-6.20,25.105=12,15(N). (N).

13. Tự luận
1 điểm

Tại hai điểm A và B cách nhau 30 cm trong không khí người ta đặt hai điện tích q1=-8.10-6C, q2=-6.10-6C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C biết AC = 24 cm; BC = 18 cm. Xác định lực điện trường tác dụng lên q3=9.10-6C đặt tại C.

Xem đáp án

Tam giác ABC vuông tại C vì AB2=AC2+BC2

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2 có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:E1=k|q1|AC2=9.109.8.1060,242=12,5.105 (V/m);

                   E2=k|q2|BC2=9.109.6.1060,182=16,7.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là:

E= E1+E2có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E = E12+E22=(12,5.105)2+(16,7.105)2 = 20,7.105 (V/m).

F= q3.E; vì q3 > 0 nên F cùng phương cùng chiều với E và có độ lớn:

F=q3E=9.10-6.20,7.105=18,6(N).

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình, nêu đặc điểm véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm.

Xem đáp án

Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích điểm có:

Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt trên mỗi điện tích;

Phương: trùng với đường thẳng nối hai điện tích;

Chiều: các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích khác dấu thì hút nhau;

Độ lớn: Trong không khí:F12=F21=F=k|q1q2|r2;

Trong điện môi: F = k|q1q2|εr2

15. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa điện dung của tụ điện, đơn vị của điện dung và các ước số thường dùng của nó.

Xem đáp án

Điện dung, đơn vị điện dung của tụ điện:

+ Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định.

Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

+ Công thức: C = QU; trong đó: C là điện dung, đơn vị F (fara); Q là điện tích của tụ, đơn vị C (culong); U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ, đơn vị V (vôn).

+ Đơn vị điện dung trong hệ SI là fara (kí hiệu F): 1 F = 1C1V.

+ Các ước số thường dùng của fara (F):

1 mF (milifara) = 10-3 F; 1 µF (micrôfara) = 10-6 F.

 1nF (nanôfara) = 10-9F; 1 pF (picôfara) = 10-12 F.

16. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=6.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí.

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.

b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 30 cm; BC = 10 cm.

Xem đáp án

a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: F12=F21=k.|q1.q2|r2=9.109.6.106.4.1060,22=5,4 (N).

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=k|q1|AC2=9.109|6.106|0,32=6.105 (V/m);

                  E2=k.|q2|BC2=9.109.|4.106|0,12=36.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là:

E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E=E2-E1=30.105V/m.

17. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-9.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 24 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 16 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8 C đặt tại M.

Xem đáp án

Ta có AM = BM = AH2+HM2=122+162 = 20 (cm)

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn: E1=E2=k|q1|AM2=9.109.9.1060,22=20,25.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là: E= E1+E2.

Có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn: E=E1cosα+E2cosα=2E1cosα

   = 2E1AHAM=2.20,25.1051220=24,3.105 (V/m).

F= q3E; vì q3 < 0 nên F cùng phương ngược chiều với E và có độ lớn:

F=q3E=5.10-8.24,3.105=0,1215 (N).

18. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình, nêu các đặc điểm của véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.

Xem đáp án

+ Véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm có:

Điểm đặt (gốc véc tơ): đặt tại điểm ta xét;

Phương: trùng với đường thẳng nối điểm đặt điện tích với điểm ta xét;

Chiều: hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương; hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm;

Độ lớn: Trong không khí: E = k|q|r2; Trong điện môi: E = k|q|εr2

19. Tự luận
1 điểm

Nêu thuyết electron và nội dung thuyết của electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật.

Xem đáp án

+ Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật được gọi là thuyết electron.

+ Nội dung của thuyết electron về việc giải thích sự nhiễm điện của các vật:

Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.

Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số prôtôn. Nếu số electron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương.

20. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=6.10-6C; q2=8.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.

b) Xác định cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C. Biết AC = 10 cm; BC = 6 cm.

Xem đáp án

a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: F12=F21=k.|q1.q2|r2=9.109.6.106.8.1060,162=16,875(N)

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1E2 có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=k|q1|AC2=9.109.|6.106|0,12=54.105 (V/m);

                 E2=k|q2|BC2=9.109.|8.106|0,062=200.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại C do q1 và q2 gây ra là:

E=E1+E2; có phương chiều như hình vẽ; có độ lớn:

E=E2-E1=146.105V/m.

21. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=q2=6.10-6CC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 18 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB và cách trung điểm H của đoạn thẳng này một khoảng HM = 12 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=5.10-8C C đặt tại M.

Xem đáp án

Ta có AM = BM = AH2+HM2=92+122 = 15 (cm)

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường E1E2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn: E1=E2=k|q1|AM2=9.109.6.1060,152=24.105 (V/m).

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là: E= E1+E2.

Có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1cosα+E2cosα=2E1cosα

   = 2E1.HMAM=2.24.105.1215=38,4.105 (V/m).

F= q3.E; vì q3 > 0 nên F cùng phương ngược chiều với E và có độ lớn:

F=q3.E=5.10-8.38,4.105=0,192(N)

 

22. Tự luận
1 điểm

Phát biểu, viết biểu thức của định luật Culông, nêu các đại lượng và đơn vị đo của các đại lượng trong biểu thức.

Xem đáp án

+ Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

+ Biểu thức: F = k |q1q2|r2 ; F là lực tương tác, đơn vị niu tơn (N); k = 9.109.Nm2C2là hệ số tỉ lệ; q1, q2 là điện tích của các điện tích điểm, đơn vị cu-lông (C); r là khoảng cách giữa hai điện tích, đơn vị mét (m).

23. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa và các đặc điểm của các đường sức điện.

Xem đáp án

+ Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác, đường sức điện là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

+ Các đặc điểm của đường sức điện:

 Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi.

 Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

 Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín. Nó đi ra từ điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm. Trong trường hợp chỉ có một điện tích thì các đường sức đi từ điện tích dương ra vô cực hoặc từ vô cực đến điện tích âm.

 Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

24. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.

b) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

Xem đáp án

a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

 

Độ lớn: F12=F21=k.|q1.q2|r2=9.109.9.106.4.1060,162=12,66(N).

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường E1 E2.

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

EM= E1 +E2 = 0 ð E1 = - E2 .

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần B hơn vì q2<q1 (như hình vẽ).

 

Khi đó ta có: k|q1|(AB+BM)2=k|q2|BM2

ð BMAB+BM=|q2||q1|ð BM16+BM=4.1069.106=23

ð BM = 32 (cm); AM = 48 (cm).

25. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=9.10-6C; q2=-4.10-6C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16 cm trong không khí.

a) Xác định véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích.

b) Xác định vị trí điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra bằng 0.

Xem đáp án

a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích:

 

Độ lớn: F12=F21=k.|q1.q2|r2=9.109.9.106.4.1060,162=12,66(N).

b) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại M các véc tơ cường độ điện trường E1 E2.

Cường độ điện trường tổng hợp tại M là:

EM= E1 +E2 = 0 ð E1 = - E2 .

Để thoả mãn điều đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần B hơn vì q2<q1 (như hình vẽ).

 

Khi đó ta có: k|q1|(AB+BM)2=k|q2|BM2

ð BMAB+BM=|q2||q1|ð BM16+BM=4.1069.106=23

ð BM = 32 (cm); AM = 48 (cm).

26. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=-q2=8.106 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí. Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại C; biết AC = BC = 25 cm. Xác định lực điện tổng hợp do q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3=-5.10-8C đặt tại C.

Xem đáp án

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường  E1E2có phương chiều như hình vẽ:

Có độ lớn:E1=E2=k|q1|AC2=9.109.8.1060,252=11,52.105 (V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là: = E1+ E2 .

Có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1cosα+E2cosα=2E1cosα=2E1AHAC=2.11,52.105.1025=9,126.105(V/m)

F=q3E; vì q3<0 nên F cùng phương ngược chiều với  và có độ lớn: F=q3.E=5.10-8.9,126.105=0,0456(N).

27. Tự luận
1 điểm

Nêu cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố.

Xem đáp án

+ Nguyên tử có cấu tạo gồm một hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện âm chuyển động xung quanh. Hạt nhân có cấu tạo gồm hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.

          Electron có điện tích qe=-1,6.10-19C, có khối lượng me=9,1.10-31kg. Prôtôn có điện tích qp=+1,6.10-19C, có khối lượng mp=1,67.10-27kg. Khối lượng của nơtron xấp xĩ bằng khối lượng của prôtôn.

          Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng độ lớn của tổng điện tích âm của các electron và nguyên tử ở trạng thái trung hoà về điện.

+ Trong các hiện tượng điện mà ta xét ở chương trình Vật lí THPT thì điện tích của electron và điện tích của prôtôn là điện tích có độ lớn nhỏ nhất có thể có được. Vì vậy ta gọi chúng là những điện tích nguyên tố.

28. Tự luận
1 điểm

Nêu đặc điểm công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường và mối liên hệ giữa công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.

Xem đáp án

a) Véc tơ lực tương tác giữa hai điện tích có phương chiều như hình vẽ:

 

Có độ lớn: F12=F21=k.|q1.q2|r2=9.109.9.106.4.1060,152=14,4(N)

b) Tam giác ACB vuông góc tại C vì AB2=AC2+BC2

Các điện tích q2 và q3 tác dụng lên q1 các lực F21 và F31.

Lực tổng hợp tác dụng lên q1 = F21+ F31. Để  song song với BC thì  phải hướng ra xa C tức là q3 phải là điện tích dương và F31F21=ACAB (hình vẽ).

 

Vì F31=k|q1q3|AC2 và F21=k|q2q3|AB2F31F21=|q3|.AB2|q2|.AC2=ACAB

q3=q2.AC3AB3=4.106.123153=2,048.10-6(C).

Vậy: q3=2,048.10-6 C.

29. Tự luận
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=q2=-8.10-6CC đặt tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí.

a) Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích này gây ra tại điểm C; biết AC = BC = 25 cm.

b) Phải đặt tại trung điểm H của AB điện tích q3 có dấu và độ lớn bằng bao nhiêu để cường độ điện trường tổng hợp do các điện tích q1, q2 và q3 gây ra tại C bằng 0.

Xem đáp án

a) Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường E1 E2có phương chiều như hình vẽ:

 

Có độ lớn: E1=E2=k|q1|AC2=9.109.8.1060,252=11,52.105(V/m);

Cường độ điện trường tổng hợp tại C là: E= E1+ E2 có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E=E1.cosα+E2cosα=2E1cosα=2E1CHAC=2.11,52.105.25210225=21,12.105(V/m)

b) Điện tích q3 đặt tại H gây ra tại C véc tơ cường độ điện trường E' sao cho E+ E' = 0 ð E= - E'. Để thoả mãn điều đó thì q3 < 0 và có độ lớn:

 |q3| = E.HC2k=11,52.105.(0,2520,12)9.109 = 6,72.10-6.

Vậy q3 = 6,72.10-6C.

30. Tự luận
1 điểm

Số electron qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong một giây là 1,25.1019 electron. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn và điện lượng chạy qua tiết diện đó trong 2 phút.

Xem đáp án

I = ΔqΔt=N.eΔt=1,25.1019.1,6.10=191 = 2 (A).

q = It = 2.120 = 240 C.

31. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của bóng đèn là 0,64 A.

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian một phút.

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian nói trên.

Xem đáp án

a) q = It = 38,4 C.

b) N = qe = 24.1019 electron.

32. Tự luận
1 điểm

Một bộ acquy có suất điện động 6 V, sản ra một công là 360 J khi acquy này phát điện.

a) Tính lượng điện tích dịch chuyển trong acquy.

b) Thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó.

Xem đáp án

a) q = AE= 60 C.

b) I = qe = 0,2 A.

33. Tự luận
1 điểm

Một bộ acquy có thể cung cấp dòng điện 4 A liên tục trong 2 giờ thì phải nạp lại.

a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì phải nạp lại.

b) Tính suất điện động của acquy này nếu trong thời gian hoạt động trên đây nó sản sinh ra một công là 172,8 kJ.

Xem đáp án

a) q = It = 28800 C; I’ = qt' = 0,2 A.

b) E  = Aq = 6 V.

34. Tự luận
1 điểm

Một đèn ống loại 40 W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng đèn dây tóc loại 100 W. Hỏi nếu sử dụng đèn ống này trong trung bình mỗi ngày 5 giờ thì trong 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền điện so với sử dụng đèn dây tóc nói trên. Biết giá tiền điện là  700 đ/kWh

Xem đáp án

Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn ống: W1=P1.5.30 = 6 kWh.

Điện năng tiêu thụ khi dùng đèn dây tóc: W2=P2.5.30= 15 kWh.

Tiền điện giảm được: (W2-W1).700 đ/kWh = 6300 đ

35. Tự luận
1 điểm

Một bàn ủi điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bàn ủi có cường độ dòng điện là 5 A. Biết giá tiền điện là 700 đ/kWh.

a) Tính nhiệt lượng mà bàn ủi tỏa ra trong 20 phút.

b) Tính tiền điện phải trả cho việc sử dụng bàn ủi này trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng 20 phút.

Xem đáp án

a) Q = UIt = 220.5.20.60 = 1320000 (J).

b) Q = UIt = 220.5.20.60.30 = 39600000 (J) = 11 (kWh).

36. Tự luận
1 điểm

Một acquy có suất điện động là 12 V.

a) Tính công mà acquy này thực hiện khi di chuyển một electron trong acquy từ cực dương tới cực âm của nó.

b) Công suất của acquy này là bao nhiêu nếu có 204.1018 electron dịch chuyển như trên trong 1 phút ?

Xem đáp án

a) A = e.E = 1,6.10-19.12=19,2.10-19 J.

b) P = N.e.Et=2044.1018.1,6.1019.1260 = 6,528 (W).

37. Tự luận
1 điểm

Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.

a) Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên.

b) Sử dụng ấm điện này với hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt động 25°C. Tính thời gian đun sôi nước. Biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K.

Xem đáp án

a) Nhãn của ấm ghi hiệu điện thế định mức và công suất định mức của ấm: Nếu sử dụng ấm với hiệu điện thế 220 V thì công suất toả nhiệt của ấm là 1000 W.

b) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước trong ấm:

Q = mc(t2-t1) = 2.4190.(100 – 25) = 628500 (J).

Nhiệt lượng do bếp toả ra: Q’ = QH=6285000,9 = 698333 (J).

Thời gian đun sôi nước: t = Q'P=6983331000 = 698,333 (s).

38. Tự luận
1 điểm

Một bóng đèn có ghi 220 V – 100 W. Khi bóng đèn đang mắc vào hiệu điện thế 220 V thì hiệu điện thế đột ngột tăng lên đến 240 V trong một thời gian ngắn. Hỏi công suất của bóng đèn khi đó tăng lên bao nhiêu phần trăm so với công suất định mức của nó? Cho rằng điện trở của bóng đèn không thay đổi so với khi hoạt động ở chế độ định mức

Xem đáp án

Điện trở của bóng đèn: R = U2P=2202100 = 484 (W).

Công suất của bóng đèn khi hiệu điện thế tăng: P’ = U'2R=2402484= 119 (W).

Công suất của bóng đèn tăng: P'PP=119100100 = 0,19 = 19%.

39. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=R2=4Ω; R3=6Ω; R4=3Ω

R5=10Ω; UAB=24V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng điện trở.

Xem đáp án

Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R5) nt R4.

R23=R2+R3=10Ω; R235=R23R5R23+R5=5Ω

R=R1+R235+R4=12Ω; I=I1=I235=I4=UABR=2A

U235=U23=U5=I235.R235=10V

I5=U5R2=1A; I23=I2=I3=U23R23=1A

40. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=2,4Ω; R3=4Ω;R2=14Ω

R4=R5=6Ω; I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở.

Xem đáp án

Phân tích đoạn mạch: R1 nt (R2 // R4) nt (R3 // R5)

R24=R2R4R2+R4=4,2Ω; R35=R3R5R3+R5=2,4Ω

R=R1 + R24 + R35=9Ω; U3=U5=U35=I3R3=8V;I35=I24=I1=I=U35R35=103A.U24=U2=U4=I24R24=14V; U1=I1R1=8V.

41. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=R3=R5=3Ω; R2=8Ω; R4=6Ω;

U5=6V. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện chạy qua từng điện trở.

Xem đáp án

Phân tích đoạn mạch: (R1 nt (R3 // R4) nt R5) // R2.

R34=R3R4R3+R4=2Ω; R1345=R1+R34+R5=8Ω;R=R3R4R3+R4=4Ω; I5=I34=I1=I1345=U5R5=2A; U34=U3=U4=I34R34=4V;

I3=U3R3=43A; I4=U4R4=23A; U1345=U2=UAB=I1345R1345=16V;I2=U2R2=2A.

42. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó R1=8Ω; R3=10Ω; R2=R4=R5=20Ω;

I3=2A. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở.

Xem đáp án

Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R4);

UC=UAM=UAN+UNM=I1R1+I2R23R2+R3=6Ω; R234=R23R4R23+R4=2Ω; R=R1+R234=6Ω;I=UABR=2A; I=I1=I234=2A;

U23=U4=U234=I234.R234=2.2=4(V);I4=U4R4=43(A); I2=I3=I23=U23R23=46=23(A);UC=I1R1+I2R2=2.4+23.2=283(V);Q=C.UC=6.10-6.283=56.10-6(C).

43. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Nếu đặt vào AB hiệu điện thế 100 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu CD một hiệu điện thế UCD=40V và ampe kế chỉ 1 A.

Nếu đặt vào CD hiệu điện thế 60 V thì người ta có thể lấy ra ở hai đầu AB hiệu điện thế UAB=15V. Coi điện trở của ampe kế không đáng kể. Tính giá trị của mỗi điện trở.

Xem đáp án

Khi đặt vào giữa A và B hiệu điện thế 100 V thì đoạn mạch có (R3 nt R2)// R1, nên I3=I2=IA=1A; 

R2=UCDI2=40Ω; UAC=UAB-UCD=60V;R3=UACI3=60Ω

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 60 V thì đoạn mạch có (R3 nt R1)// R2.

Khi đó UAC=UCD-UAB=45V; I3=I1=UACR3=0,75A; R1=UABI1=20Ω

44. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Biết R3=R4.

Nếu nối hai đầu AB vào hiệu điện thế 120 V thì cường độ dòng điện qua R2 là 2 A và UCD=30V.

Nếu nối 2 đầu CD vào hiệu điện thế 120 V thì UAB=20V V.

Tính giá trị của mỗi điện trở.

Xem đáp án

Khi đặt vào A và B hiệu điện thế 120 V, thì đoạn mạch có ((R3 // R2) nt R4)//R1.

Ta có: R2=UCDI2=15Ω; UAC=UAB-UCD=90V. Vì R3=R4I4=UACR4=90R3=I2+I3=2+30R3R3=30Ω=R4.

Khi đặt vào giữa C và D hiệu điện thế 120 V thì đoạn mạch có (R1 nt R4)//R2)//R3.

Khi đóUAC=UCD-UAB=100V; I4=I1=UACR4=103A; R1=UABI1=6Ω

45. Tự luận
1 điểm

Bốn điện trở được nối bằng các dây dẫn như hình vẽ.

 Biết UAB=12V; UAM=8V; I=6A; I1=3A; I3=5A. Tìm cường độ dòng điện, hiệu điện thế trên mỗi điện trở và giá trị của từng điện trở. Coi điện trở của các dây dẫn không đáng kể nên các điểm trên cùng một dây dẫn sẽ có cùng điện thế.

Xem đáp án

Mạch điện được vẽ lại như sau:

Ta có: UAB=U4=12V; UAM=U2=U1=8V;UMB=U3=UAB-UAM=12-8=4(V);

I2=I3-I1=5-3=2(A); I4=I-I1-I2=6-3-2=1(A);R1=U1I1=83Ω; R2=U2I2=82=4Ω;R3=U3I3=45=0,8(Ω); R4=U4I4=121=12(Ω)

46. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5Ω thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn.

Xem đáp án

Ta có:  I1=U1R1=2=ER1+r3,3+2r=E         (1);

          I2=U2R2=1=ER2+r3,5+r=E             (2).

Từ (1) và (2) ð r = 0,2Ω; E = 3,7 V.

47. Tự luận
1 điểm

Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2Ω. Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng  16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.

Xem đáp án

Ta có: P=I2R=ER+r2R16=122R2+4R+4R  

R2-5R+4=0R=4Ω hoc R=1Ω.

Khi đó H=RR+r=67% hoc H=33%

48. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=48V; r=0; R1=2Ω; R2=8Ω; R3=6Ω; R4=16Ω. Điện trở của các dây nối không đáng kể. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N. Muốn đo UMN phải mắc cực dương của vôn kế với điểm nào?

Xem đáp án

Ta có: R =(R1+R3)(R2+R4)R1+R2+R3+R4=6Ω; I=ER+r=6A. 

UAB=IR=36V; I1=I3=I13=UABR1+R3=4,5A; I2=I4=I24=UABR2+R4=1,5A.

UMN=VM-VN=VM-VA+VA-VN=UAN-UAM=I2R2-I1R1=3V

UMN>0 nên VM>VN do đó ta phải mắc cực dương của vôn kế vào điểm M

49. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=6V ; r=0,1Ω ; RĐ=11Ω; R=0,9Ω Tính hiệu điện thế định mức và công suất định mức của bóng đèn, biết đèn sáng bình thường.

Xem đáp án

I = ERĐ+R+r= 0,5 A; UĐ=I.RĐ = 5,5 V; PĐ=I2.RĐ = 2,75 W.

50. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ.

Trong đó E=6V ; r=0,5Ω ; R1=R2=2Ω ; R3=R5=4Ω ; R4=6Ω Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

Xem đáp án