Sử dụng máy tính cầm tay FX570ES để giải bài tập Vật lí 11(p5)
50 câu hỏi
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng 5 cm và cách dây dẫn mang dòng 15 cm.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi ra tại B thì các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: = + . Vì và cùng phương, ngược chiều và nên cùng phương, chiều với và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng 6 cm và cách dây dẫn mang dòng 8 cm.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi vào tại B. Tam giác AMB vuông tại M. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: = + có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dây dẫn mang dòng 16 cm và cách dây dẫn mang dòng 12 cm.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi ra tại B. Tam giác AMB vuông tại M. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: = + có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, cùng cường độ chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một khoảng 30 cm.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi ra tại B. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: = + có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, cùng cường độ chạy qua. Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đều hai dây dẫn một khoảng 20 cm
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi vào tại B. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và có phương chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại M là: = + có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 15 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ chạy qua. Xác định điểm M mà tại đó cảm ừng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra bằng 0.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi vào tại B. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và . Để cảm ứng từ tổng hợp tại M bằng 0 thì = + = ð = - tức là và phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A, B; nằm trong đoạn thẳng AB (như hình vẽ).

Với
Vậy điểm M phải nằm trên đường thẳng cách dây dẫn mang dòng 10 cm và cách dây dẫn mang dòng 5 cm; ngoài ra còn có các điểm ở rất xa hai dây dẫn cũng có cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra cũng bằng 0 vì cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra ở các điểm cách rất xa nó bằng 0.
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòng điện ngược chiều, có cường độ chạy qua. Xác định điểm N mà tại đó cảm ừng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra bằng 0.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi ra tại B. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và . Để cảm ứng từ tổng hợp tại M bằng 0 thì = + = ð = - tức là và phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A, B; nằm ngoài đoạn thẳng AB, gần dây dẫn mang dòng hơn (vì > ) (như hình vẽ).

Với
Vậy điểm M phải nằm trên đường thẳng cách dây dẫn mang dòng 20 cm và cách dây dẫn mang dòng 10 cm; ngoài ra còn có các điểm ở rất xa hai dây dẫn cũng có cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra cũng bằng 0 vì cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra ở các điểm cách rất xa nó bằng 0.
ai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song, cách nhau 15 cm trong không khí, có hai dòng điện cùng chiều, có cường độ chạy qua. Xác định điểm M mà tại đó cảm ừng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra bằng 0.
Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, dòng đi vào tại A, dòng đi vào tại B. Các dòng điện và gây ra tại M các véc tơ cảm ứng từ và . Để cảm ứng từ tổng hợp tại M bằng 0 thì = + = ð = - tức là và phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A, B; nằm trong đoạn thẳng AB (như hình vẽ).

Với
Vậy điểm M phải nằm trên đường thẳng cách dây dẫn mang dòng 10 cm và cách dây dẫn mang dòng 5 cm; ngoài ra còn có các điểm ở rất xa hai dây dẫn cũng có cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra cũng bằng 0 vì cảm ứng từ do mỗi dòng điện gây ra ở các điểm cách rất xa nó bằng 0.
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt trong không khí, trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy. Dòng điện qua dây Ox chạy ngược chiều với chiều dương của trục tọa độ và có cường độ , dòng điện qua dây Oy chạy cùng chiều với chiều dương của trục tọa độ và có cường độ . Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm M có tọa độ x = 4 cm và y = 6 cm.
Dòng gây ra tại M véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, hướng từ ngoài vào, có độ lớn:
Dòng I2 gây ra tại M véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, hướng từ ngoài vào, có độ lớn:

Cảm ứng từ tổng hợp tại M là = + . Vì và cùng phương, cùng chiều và nên cùng phương, cùng chiều với và và có độ lớn:
Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt trong không khí, trùng với hai trục tọa độ vuông góc xOy. Dòng điện qua dây Ox chạy cùng chiều với chiều dương của trục tọa độ và có cường độ , dòng điện qua dây Oy chạy ngược chiều với chiều dương của trục tọa độ và có cường độ . Xác định cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng điện này gây ra tại điểm A có tọa độ x = 4 cm và y = -2 cm.
Dòng gây ra tại A véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẵng xOy, hướng từ ngoài vào, có độ lớn:
Dòng I2 gây ra tại A véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng xOy, hướng từ trong ra, có độ lớn:

Cảm ứng từ tổng hợp tại A là = + . Vì và cùng phương, ngược chiều và nên cùng phương, cùng chiều với và có độ lớn:
Một vòng dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 10 cm mang dòng điện I = 50 A.
a) Tính độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
b) Nếu cho dòng điện trên qua vòng dây có bán kín thì cảm ứng từ tại tâm vòng dây có độ lớn là bao nhiêu?
a) Độ lớn cảm ứng từ tại tâm vòng dây:
b) Với vòng dây có bán kính thì:
Một khung dây tròn đặt trong chân không có bán kín R = 12 cm mang dòng điện I = 48 A. Biết khung dây có 15 vòng. Tính độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tại tâm vòng dây.
Một dây dẫn thẳng, dài có vỏ bọc cách điện, ở khoảng giữa được uốn thành vòng tròn, bán kính như hình vẽ.

Dòng điện chạy trong vòng tròn gây ra tại tâm O cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào.

Có độ lớn:
Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra tại tâm O cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ trong ra.
Có độ lớn:
Cảm ứng từ tổng hợp tại O là = + . Vì và cùng phương, ngược chiều và nên cùng phương, cùng chiều với và có độ lớn:
Một dây dẫn đường kính tiết diện d = 0,5 mm được phủ một lớp sơn cách điện mỏng và quấn thành một ống dây, các vòng dây quấn sát nhau. Cho dòng điện có cường độ I = 2 A chạy qua ống dây. Xác định cảm ứng từ tại một điểm trên trục trong ống dây.
Số vòng dây quấn sát nhau trên ống dây:
Cảm ứng từ tại một điểm bên trong ống dây:
Cho dòng điện cường độ I = 0,15 A chạy qua các vòng dây của một ống dây, thì cảm ứng từ bên trong ống dây là . Ống dây dài 50 cm. Tính số vòng dây của ống dây.
Ta có: vòng.
Dùng một dây đồng có phủ một lớp sơn cách điện mỏng, quấn quanh một hình trụ dài L = 50 cm, có đường kính d = 4 cm để làm một ống dây. Sợi dây quấn ống dây có chiều dài l = 314 cm và các vòng dây được quấn sát nhau. Hỏi nếu cho dòng điện cường độ I = 0,4 A chạy qua ống dây, thì cảm ứng từ bên trong ống dây bằng bao nhiêu?
Chu vi của mỗi vòng dây: pd, số vòng dây:
Cảm ứng từ bên trong ống dây:
Một electron bay vào trong từ trường đều với vận tốc ban đầu vuông góc với véc tơ cảm ứng từ. Biết , . Tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron. Cho
Lực Lo-ren-xơ: .
Một prôtôn bay vào trong từ trường đều theo phương làm với đường sức từ một góc với vận tốc , từ trường có cảm ứng từ 1,5 T. Tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên prôtôn.
Lực Lo-ren-xơ: .
Cho một khung dây hình chữ nhật ABCD có AB = 15 cm; BC = 25 cm, có dòng điện I = 5A chạy qua đặt trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây và hướng từ ngoài vào trong như hình vẽ.

Biết B = 0,02T. Xác định các véc tơ lực từ do từ trường đều tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Các lực từ tác dụng lên từng cạnh của khung dây có điểm đặt tại trung điểm của mỗi cạnh, có phương nằm trong mặt phẳng chứa khung dây và vuông góc với từng cạnh, có chiều như hình vẽ.

Có độ lớn:
Các lực này cân bằng với nhau từng đôi một nhưng có tác dụng kéo dãn các cạnh của khung dây.
Cho một khung dây hình chử nhật ABCD có AB = 10 cm; BC = 20 cm, có dòng điện I = 4A chạy qua đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ song song với mặt phẳng chứa khung dây như hình vẽ.

Biết B = 0,04 T. Xác định các véc tơ lực từ do từ trường đều tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Các cạnh AB và CD song song với các đường sức từ nên lực từ tác dụng lên các cạnh này bằng 0. Lực từ tác dụng lên các cạnh BC và AD có điểm đặt tại trung điểm của mỗi cạnh, có phương vuông góc với mặt phẳng khung dây, lực tác dụng lên cạnh BC hướng từ trong ra ngoài, lực tác dụng lên cạnh AD hướng từ ngoài vào trong như hình vẽ.

Có độ lớn:
Hai lực này tạo thành một ngẫu lực có tác dụng làm cho khung dây quay đến vị trí mà mặt phẳng khung dây vuông góc với các đường sức từ.
Cho khung dây hình chữ nhật ABCD có AB = 10 cm; BC = 20 cm, có dòng điện I = 5 A chạy qua đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ song song với mặt phẳng chứa khung dây và hợp với cạnh AD một góc như hình vẽ.

Biết B = 0,02 T. Xác định các véc tơ lực từ do từ trường đều tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Các lực từ tác dụng lên từng cạnh của khung dây có điểm đặt tại trung điểm của mỗi cạnh, có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây và vuông góc với từng cạnh, lực tác dụng lên các cạnh AB và BC hướng từ trong ra, các lực tác dụng lên các cạnh CD và AD hướng từ ngoài vào như hình vẽ.

Có độ lớn:
Một dây dẫn được uốn thành một khung dây có dạng hình tam giác vuông ABC như hình vẽ.

Đặt khung dây vào trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ song song với cạnh AC. Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ. Cho AB = 8 cm, AC = 6 cm, , I = 5 A. Tính lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây.
Lực từ tác dụng lên cạnh AC là = vì AB song song với .
Lực từ tác dụng lên cạnh AB là có điểm đặt tại trung điểm của AB, có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, hướng từ ngoài vào như hình vẽ.

Có độ lớn:
Lực từ tác dụng lên cạnh BC là có điểm đặt tại trung điểm của BC, có phương vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây, hướng từ trong ra và có độ lớn:
Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẳng đặt trong không khí và có các dòng điện chạy qua như hình vẽ.

Biết ; a = 15 cm; b = 10 cm; AB = 15 cm; BC = 20 cm. Xác định lực từ do từ trường của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC của khung dây.
Dòng gây ra tại các điểm trên cạnh BC của khung dây véc tơ cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn:
Từ trường của dòng tác dụng lên cạnh BC lực từ đặt tại trung điểm của cạnh BC, có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ, vuông góc với BC và hướng từ A đến B, có độ lớn:

Lập luận tương tự ta thấy từ trường của dòng tác dụng lên cạnh BC lực từ có cùng điểm đặt, cùng phương, cùng chiều với và có độ lớn:
Lực từ tổng hợp do từ trường của hai dòng và tác dụng lên cạnh BC của khung dây là cùng phương cùng chiều với và và có độ lớn:
Cho hai dây dẫn thẳng, dài, song song và một khung dây hình chữ nhật cùng nằm trong một mặt phẳng đặt trong không khí và có các dòng điện chạy qua như hình vẽ.

Biết ; a = 20 cm; b = 10 cm; AB = 10 cm; BC = 20 cm. Xác định lực từ do từ trường của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng tác dụng lên cạnh BC của khung dây.
Dòng gây ra tại các điểm trên cạnh BC của khung dây véc tơ cảm ứng từ có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, có chiều hướng từ trong ra và có độ lớn: ; từ trường của dòng tác dụng lên cạnh BC lực từ đặt tại trung điểm của cạnh BC, có phương nằm trong mặt phẳng hình vẽ, vuông góc với BC và hướng từ B đến A, có độ lớn:

Lập luận tương tự ta thấy từ trường của dòng tác dụng lên cạnh BC lực từ có cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều với và có độ lớn:
Lực từ tổng hợp do từ trường của hai dòng và I2 tác dụng lên cạnh BC của khung dây là cùng phương cùng chiều với và có độ lớn:
Một vòng dây kim loại hình tròn bán kính 20 cm, điện trở được đặt trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng vòng dây góc . Cho biết cảm ứng từ biến thiên theo thời gian được biểu diễn như đồ thị.

Tính cường độ dòng điện chạy trong vòng dây.
Hai thanh ray có điện trở không đáng kể được đặt song song với nhau, cách nhau một khoảng l trên mặt phẳng nằm ngang. Hai đầu của hai thanh được nối với nhau bằng điện trở R. Một thanh kim loại có chiều dài cũng bằng l, khối lượng m, điện trở r, đặt vuông góc và tiếp xúc với hai thanh.

Hệ thống đặt trong một từ trường đều với véc tơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng. Kéo cho thanh chuyển động đều với vận tốc v.
a) Tìm cường độ dòng điện qua thanh và hiệu điện thế giữa hai đầu thanh.
b) Tìm lực kéo nếu hệ số ma sát giữa thanh với ray là .
Một dây dẫn cứng có điện trở không đáng kể, được uốn thành khung phẳng ABCD nằm trong mặt phẳng nằm ngang, cạnh BA và CD đủ dài, song song nhau, cách nhau một khoảng l = 50 cm. Khung được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T, đường sức từ hướng vuông góc với mặt phẳng của khung (như hình vẽ).

Thanh kim loại MN có điện trở R = 0,5 W có thể trượt không ma sát dọc theo hai cạnh AB và CD.
a) Tính công suất cơ cần thiết để kéo thanh MN trượt đều với vận tốc v = 2 m/s dọc theo các thanh AB và CD. So sánh công suất này với công suất tỏa nhiệt trên thanh MN.
b) Thanh MN đang trượt đều thì ngừng tác dụng lực. Sau đó thanh còn có thể trượt thêm được đoạn đường bao nhiêu nếu khối lượng của thanh là m = 5 g?
Khi thanh MN chuyển động với vận tốc v thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trên thanh theo chiều từ M đến N.
Suất điện động cảm ứng trong mạch:
Cường độ dòng điện cảm ứng:
Lực từ tác dụng lên thanh MN hướng ngược chiều với và có độ lớn:
a) Do thanh MN chuyển động đều nên lực kéo tác dụng lên thanh cân bằng với lực từ tác dụng lên thanh.
Công suất của lực kéo:
Công suất tỏa nhiệt trên thanh MN: bằng công của lực kéo.
b) Sau khi ngừng tác dụng lực, thanh chỉ còn chịu tác dụng của lực từ. Độ lớn trung bình của lực này là:
Sau đó thanh này trượt thêm một đoạn đường s thì lực này thực hiện được một công:
Công này là công cản và đúng bằng độ biến thiên động năng của thanh nên:
Trong một mặt phẳng nghiêng góc a so với mặt phẳng nằm ngang, có 2 thanh kim loại cố định song song cách nhau một khoảng l, nối với nhau bằng một điện trở R; tất cả được đặt trong một từ trường đều không đổi B vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh và hướng lên phía trên (như hình vẽ).

Một thanh kim loại MN, có khối lượng m, có thể trượt không ma sát trên hai thanh kia và luôn luôn vuông góc với chúng. Điện trở của các thanh không đáng kể. Người ta thả cho thanh MN trượt không có vận tốc ban đầu.
a) Mô tả hiện tượng và giải thích tại sao vận tốc v của MN chỉ tăng tới giá trị cực đại . Tính (giả thiết hai thanh song song có chiều dài đủ lớn).
b) Thay điện trở bằng một tụ điện có điện dung C. Chứng minh rằng lực cản chuyển động tỉ lệ với gia tốc a của thanh. Tính gia tốc này. Cho gia tốc trọng trường bằng g.
a) Mô tả hiện tượng và giải thích

Khi thanh MN trượt xuống dưới tác dụng của trọng lực, từ thông qua diện tích MRN biến thiên, trong mạch xuất hiện suất điện động cảm ứng ; với v là vận tốc trượt của thanh; dòng điện cảm ứng có chiều từ N đến M và có cường độ:
Thanh chịu tác dụng của các lực:
Lực từ và trọng lực P = m.g.
Khi lực từ còn nhỏ hơn thành phân của trong lực trên mặt phẳng nghiêng P.sina thì thanh chuyển động nhanh dần, vân tốc v tăng và lực từ F tăng.
Khi lực từ cân bằng với thành phần của trọng lực trên mặt phẳng nghiêng thì vật chuyển động đều và vận tốc thanh đạt được lúc đó là cực đại.
Tính vận tốc cực đại đó
Ta có:
b) Thay điện trở bằng một tụ điện có điện dung C
Dòng cảm ứng nạp điện vào tụ.
Điện tích tức thời của tụ:
Lực cản
Vậy F tỉ lệ với a.
Tính a:
Phương trình chuyển động của thanh:
Gia tốc a nhỏ hơn gia tốc trượt khi không có từ trường B, và phụ thuộc vào khối lượng m.
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở . Một đoạn dây dẫn AB có độ dài l=14 cm, có khối lượng m=2g, điện trở tì vào hai thanh kim loại, tự do trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó.

Toàn bộ hệ thống đặt trong một từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại và cảm ứng từ có độ lớn B=0,2T. Lấy
a) Xác định chiều dòng điện qua R.
b) Chứng minh rằng lúc đầu thanh AB chuyển động nhanh dần, sau một thời gian chuyển động trở thành chuyển động đều. Tính vận tốc chuyển động đều ấy và tính .
a) Do thanh đi xuống nên từ thông qua mạch tăng.

Áp dụng định luật Lenxơ, dòng điện cảm ứng sinh ra véc tơ cảm ứng từ cảm ứng ngược chiều với .
Áp dụng qui tắc nắm bàn tay phải, ta thấy dòng điện cảm ứng chạy qua R có chiều từ A đến B.
b) Ngay sau khi buông thì thanh AB chỉ chịu tác dụng của trọng lực P = mg nên thanh chuyển động nhanh dần do đó v tăng dần.
Sau đó trong mạch xuất hiện dòng điện I nên thanh AB chịu thêm tác dụng của lực từ F = B.I.l có hướng đi lên.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch là:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Lực từ tác dụng lên thanh: hướng thẳng đứng lên trên.
Vì v tăng dần nên F tăng dần cho đến lúc F = P thì thanh chuyển động thẳng đều.
Khi thanh chuyển động đều thì:
Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh lúc đó:
c) Khi để nghiêng hai thanh kim loại một góc a so với mặt phẳng ngang
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch lúc này là:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch:
Lực từ tác dụng lên thanh: hướng lên dọc theo hai thanh song song.

Khi lực từ cân bằng với thành phần của trọng lực hướng dọc theo hai thanh song song là m.g.sina thì thanh chuyển động đều.
Khi đó ta có:
Hiệu điện thế giữa hai đầu thanh khi đó là:
Cho hệ thống như hình vẽ.

Thanh kim loại MN = l = 20 cm, khối lượng m = 10 g, vuông góc với khung dây dẫn và có độ lớn B = 0,1 T, nguồn có suất điện động E = 1,2 V, điện trở trong . Do lực điện từ và ma sát, thanh MN trượt đều với vận tốc v = 10 m/s. Bỏ qua điện trở của thanh ray và các nơi tiếp xúc.
a) Tính cường độ dòng điện, xác định chiều dòng điện trong mạch và hệ số ma sát giữa MN và ray.
b) Muốn cho dòng điện trong MN chạy từ N đến M, cường độ 1,8 A thì phải kéo MN trượt theo chiều nào? Vận tốc và lực kéo bằng bao nhiêu?
a) Cường độ và chiều dòng điện trong mạch, hệ số ma sát giữa MN và ray

Dưới tác dụng của lực từ, thanh MN chuyển động từ trái sang phải (theo chiều từ B đến M), trên thanh MN sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng:
= B.l.v = 0,1.0,2.10 = 0,2 (V).
Cường độ dòng điện trong mạch:
Dòng điện này có chiều từ B đến A (chạy qua thanh theo chiều từ N đến M).
Vì thanh trượt đều nên:
b) Chiều, vận tốc, độ lớn lực kéo thanh
Để dòng điện trong thanh MN chạy theo chiều từ N đến M thì theo qui tắc bàn tay trái, thanh MN phải trượt sang phải (theo chiều từ A đến N hay B đến M).
Ta có:
Lực kéo tác dụng lên thanh MN:
Một vòng dây dẫn phẳng giới hạn diện tích đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,2 T. Mặt phẳng vòng dây hợp với véc tơ một góc .
a) Tính từ thông qua diện tích S.
b) Để từ thông qua diện tích S tăng 3 lần thì độ lớn của cảm ứng từ phải có giá trị bằng bao nhiêu? Biết góc hợp giữa và không thay đổi.
Mặt phẳng vòng dây làm thành với góc nên góc giữa và pháp tuyến là () =
a)
b)
Trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T, người ta đặt một khung dây hình chữ nhật có các cạnh là a = 4 cm và b = 6 cm. Mặt phẳng của khung dây hợp với đường sức từ một góc .
a) Tính từ thông qua khung dây.
b) Khi độ lớn của cảm ứng từ tăng lên 5 lần thì từ thông qua diện tích từ thông qua diện tích khug dây bằng bao nhiêu? Biết góc hợp giữa và không thay đổi.
Mặt phẳng vòng dây làm thành với góc nên góc giữa và pháp tuyến là () =
a)
b)
Một ống dây hình trụ dài gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là . Ống dây có điện trở , hai đầu dây nối đoản mạch và được đặt trong một từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ hướng song song với trục của ống dây và có độ lớn tăng đều từ 0 đến trong thời gian 0,02 s. Xác định công suất toả nhiệt của ống dây.
Góc giữa và pháp tuyến là = () = .
Công suất toả nhiệt của ống dây:
Một cuộn dây dẫn dẹt gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có đường kính 20 cm, mỗi mét dài của dây có điện trở . Cuộn dây được đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng của các vòng dây dẫn và có độ lớn giảm đều từ T đến 0 trong khoảng thời gian s. Xác định cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mỗi vòng dây.
Diện tích mỗi vòng dây:
S = = 0,0314 =
Điện trở của ống dây:
Góc giữa và pháp tuyến là
Một ống dây điện hình trụ không có lỏi sắt có chiều dài 20 cm gồm 1000 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích . Dòng điện qua ống dây tăng đều từ 0 đến 2A trong 0,01 s.
a) Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây.
b) Để suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có độ lớn 3 V thì cũng trong khoảng thời gian đó cường độ dòng điện tăng đều từ 0 đến giá trị bằng bao nhiêu?
Độ tự cảm của ống dây:
a)
b)
Một ống dây điện hình trụ không có lỏi sắt, dài 20 cm, mỗi vòng dây có diện tích . Khi cường độ dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến 5 A trong thời gian 0,02 s thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có độ lớn 12 V.
a) Tính số vòng dây của ống dây.
b) Để suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây có độ lớn là 3 V thì cũng trong khoãng thời gian đó cường độ dòng điện qua ống dây tăng đều từ 0 đến giá trị bằng bao nhiêu?
a) Ta có:
Giải bằng chức năng SOLVE của máy fx-570ES.
b)
Nêu định nghĩa từ thông, đơn vị từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ.
+ Từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B được tính theo công thức: ; trong đó là góc hợp giữa pháp tuyến của diện tích S và véc tơ cảm ứng từ .
Trong hệ SI đơn vị đo từ thông là vêbe (Wb): 1Wb = 1T.1.
+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín (C) gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.
Viết biểu thức tính độ tự cảm của ống dây và suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây, giải thích và nêu đơn vị của các đại lượng trong các biểu thức.
+ Hệ số tự cảm của một ống dây dài: ; với L là hệ số tự cảm, đơn vị henri (H); N là số vòng dây của ống dây; l là chiều dài của ống dây, đơn vị mét (m); S là diện tích của mỗi vòng dây, đơn vị mét vuông (); là độ từ thẩm của lỏi sắt (nếu trong lòng cuộn dây có lỏi sắt).
+ Khi trong mạch điện có cường độ dòng điện biến thiên thì trong mạch xuất hiện suất điện động tự cảm: ; với là suất điện động tự cảm, đơn vị vôn (V); L là hệ số tự cảm, đơn vị henry (H); là độ biến thiên cường độ dòng điện trong mạch, đơn vị ampe (A); là khoảng thời gian xảy ra biến thiên, đơn vị giây (s).
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ với độ lớn có thể thay đổi được. Biết pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây hợp với một góc . Khi cảm ứng từ có độ lớn thì từ thông qua diện tích S là Wb. Tính từ thông qua S khi cảm ứng từ có độ lớn
Ta có:
Giải bằng chức năng SOLVE của máy fx-570ES.
Cũng có thể tính S từ công thức tính sau đó thay vào công thức tính .
Một ống dây hình trụ có lỏi sắt với độ từ thẩm , dài 25 cm, gồm 800 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích . Tính độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây khi dòng điện chạy qua ống dây giảm 4 A đến 0 trong thời gian 0,02 s.
Ta có:
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây ABCD khi đưa nam châm lại gần khung dây.

Khi đưa nam châm lại gần khung dây, từ thông qua khung dây tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự tăng của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ B đến A (xác định nhờ quy tắc nắm tay phải).

Nêu định nghĩa, tính chất và công dụng của dòng Fu-cô.
+ Khi một khối kim loại chuyển động trong một từ trường hoặc đặt trong một từ trường biến thiên thì trong khối kim loại xuất hiện dòng điện cảm ứng gọi là dòng điện Fu-cô.
+ Do tác dụng của dòng Fu-cô, mọi khối kim loại chuyển động trong từ trường đều chịu tác dụng của những lực hãm điện từ. Tính chất này được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ô tô hạng nặng.
+ Khối kim loại chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên sẽ nóng lên. Tính chất này được ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại. Trong nhiều trường hợp, sự xuất hiện dòng Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác dụng của dòng Fu-cô, người ta có thể tăng điện trở của khối kim loại.
Nêu định nghĩa, viết biểu thức xác định suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín, giải thích và nêu đơn vị của các đại lượng trong biểu thức.
+ Khi từ thông qua một mạch kín (C) biến thiên thì trong mạch kín đó xuất hiện suất điện động cảm ứng và do đó tạo ra dòng điện cảm ứng.
+ Suất điện động cảm ứng có giá trị cho bởi: ; với ec là suất điện động cảm ứng, đơn vị vôn (V); là độ biến thiên từ thông qua diện tích giới hạn bởi (C), đơn vị vêbe (Wb); là khoảng thời gian xảy ra biến thiên, đơn vị giây (s); dấu (-) để phù hợp với định luật Len-xơ.
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S đặt trong từ trường đều có véc tơ cảm ứng từ với độ lớn có thể thay đổi được. Biết pháp tuyến của mặt phẳng vòng dây hợp với một góc . Khi cảm ứng từ có độ lớn thì từ thông qua diện tích S là Wb. Tính độ lớn của cảm ứng từ khi từ thông qua S là Wb.
Ta có:
Giải bằng chức năng SOLVE của máy fx-570ES.
Cũng có thể tính S từ công thức tính sau đó thay vào công thức tính để tính .
Một ống dây hình trụ có lỏi sắt với độ từ thẩm , dài 16 cm, gồm 1200 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích . Khi độ lớn của suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây bằng 4V thì cường độ dòng điện chạy qua ống dây tăng đều từ 0 đến giá trị nào trong thời gian 0,04 s.
Ta có:
Giải bằng chức năng SOLVE của máy fx-570ES.
Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây ABCD khi đưa nam châm ra xa khung dây.

Khi đưa nam châm ra xa khung dây, từ thông qua khung dây giảm, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây gây ra từ trường cảm ứng cùng chiều với từ trường ngoài (để chống lại sự giảm của từ thông qua khung dây) nên dòng điện cảm ứng chạy trên cạnh AB theo chiều từ A đến B.

Tia sáng đi từ nước có chiết suất sang thủy tinh có chiết suất . Tính góc khúc xạ và góc lệch D tạo bởi tia khúc xạ và tia tới, biết góc tới .
Ta có:
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của chất lỏng có chiết suất . Ta được hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Tính góc tới
Ta có:
Một cây cọc dài được cắm thẳng đứng xuống một bể nước chiết suất . Phần cọc nhô ra ngoài mặt nước là 30 cm, bóng của nó trên mặt nước dài 40 cm và dưới đáy bể nước dài 190 cm. Tính chiều sâu của lớp nước.
Ta có:

Một cái máng nước sâu 30 cm rộng 40 cm có hai thành bên thẳng đứng. Lúc máng cạn nước thì bóng râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện. Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì bóng của thành A ngắn bớt đi 7 cm so với trước. Biết chiết suất của nước là . Tính h.
Ta có:









