2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu (có lời giải) - Đề 3
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu (có lời giải) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tâm của mặt cầu \((S):{(x - 1)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {(z + 1)^2} = 9\) có tọa độ là:

\(\left( { - 1; - 3;1} \right)\).

\(\left( {1;3; - 1} \right)\).

\(\left( {1; - 3;1} \right)\).

\(\left( { - 1;3; - 1} \right)\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bán kính của mặt cầu \((S):{(x + 2)^2} + {\left( {y - 5} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 16\) bằng:

16.

8.

32.

4.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 3;1;7} \right)\), bán kính 5 có phương trình là:

\({(x - 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 7)^2} = 5\).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 7)^2} = 25\).

\({(x + 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 7)^2} = 25\).

\({(x + 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 7)^2} = 5\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu có phương trình \({(x - 2)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 36\). Điểm\(A\left( {4; - 3;2} \right)\) nằm trong, nằm ngoài hay nằm trên mặt cầu đó?

\(A\) nằm trong mặt cầu.

\(A\) nằm trên mặt cầu.

\(A\) nằm ngoài mặt cầu.

\(A\) nằm trong mặt cầu và là tâm mặt cầu

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu tâm \(I\left( {5; - 1;3} \right)\), qua điểm \(M\left( {1;2; - 7} \right)\) có phương trình là:

\({(x + 5)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 125\).

\({(x - 5)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 125\).

\({(x - 5)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 25\).

\({(x + 5)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 3)^2} = 100\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(CD\) với \[C\left( {7;0;3} \right),D\left( { - 1;2;5} \right)\] có phương trình là:

\({(x + 3)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z + 4)^2} = 18\).

\({(x - 4)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {(z - 3)^2} = 36\).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 4)^2} = \sqrt {18} \).

\({(x - 3)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {(z - 4)^2} = 18\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 10 = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + 2{z^2} + 2x + 4z - 10 = 0.\)

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4z - 1 = 0.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 4.\)Điểm có tọa độ nào sau đây nằm ngoài mặt cầu?

\(M\left( {1;1;2} \right).\)

\(N\left( {1;1;1} \right).\)

\(P\left( { - 1;1;0} \right).\)

\(Q\left( {0;0;2} \right).\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)tìm tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để bán kính mặt cầu có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4mx + 4y + 2mz + {m^2} + 4m = 0\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(m = \frac{3}{2}.\)

\(m = \frac{{ - 1}}{2}.\)

\(m = \frac{1}{2}.\)

\(m = \frac{{ - 3}}{2}.\)

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)lập phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {1;1;1} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y + 2z + 1 = 0.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 1.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 4.\)

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4.\)

x−12+y−12+z−12=2.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)phương trình mặt cầu đi qua hai điểm \(A\left( {3; - 1;2} \right),B\left( {1;1; - 2} \right)\) và có tâm thuộc trục \(Oz\) là

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 11.\)

\({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 12.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)tính diện tích \(S\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;0} \right),\) biết giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 2z + 1 = 0\) là đường tròn có chu vi bằng \(\frac{{3\pi }}{2}.\)

\(S = 146\pi .\)

\(S = \frac{{73\pi }}{{16}}.\)

\(S = \frac{{73\pi }}{4}.\)

\(S = 73\pi .\)

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là mét), tháp hải đăng Mũi Điện  - Phú Yên (là nơi đón ánh bình minh đầu tiên trên đất liền Tổ Quốc), chân tháp được đặt vuông góc với mặt đất (chiều từ chân tháp lên đỉnh tháp cùng hướng với chiều dương của trục \(Oz\)) ở vị trí điểm \(A\left( {12.040.271\,;\,1.418.620\,;\,84} \right)\).  Ngọn đèn của hải đăng được đặt trên đỉnh của tháp hải đăng hình trụ cao 26 m so với mặt đất và sử dụng pin năng lượng mặt trời, có thể phát tín hiệu ánh sáng xa khoảng 27 hải lý tương đương 50 km.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\)(đơn vị trên mỗi trục là mét), tháp hải đăng Mũi Điện (ảnh 1)

a)

Mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng có tâm \(I\left( {12.040.271\,;\,1.418.620\,;\,110} \right)\) bán kính \(R = 50000\,\left( m \right).\)

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là \[\]\(\left( S \right)\):\[{\left( {x - 12.040.271} \right)^2} + {\left( {y - 1.418.620} \right)^2} + {\left( {z - 84} \right)^2} = {50.000^2}\] .

ĐúngSai
c)

Người đi biển ở trên Cù lao Mái nhà tại vị trí \[B\left( {12.026.000\,;\,1.461.000\,;\,0} \right)\]nhìn thấy ánh đèn của ngọn hải đăng.

ĐúngSai
d)

Điểm cực đông của mũi Điện là điểm \(C\left( {12.040.452\,;\,1.418.462\,;\,0} \right)\). Từ điểm \(C\) một chiếc tàu di chuyển trên mặt biển (mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)) theo hướng của vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) , để vẫn nhìn thấy ánh đèn của hải đăng thì khoảng cách tối đa tàu di chuyển là \(50.000\) mét .

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\):\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 4\).

a)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\, - 1\,;\,2} \right)\).

ĐúngSai
b)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có bán kính bằng 4.

ĐúngSai
c)

Mặt cầu \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z - 25 = 0\) có bán kính lớn hơn bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d)

Giao tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right):2x + y - z - 1 = 0\) và mặt cầu \(\left( S \right)\) là đường tròn có bán kính bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Cho \[\left( {{S_1}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 6y - 4z - 11 = 0\], \[\left( {{S_2}} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 2z - 3 = 0\] cắt nhau theo giao tuyến là đường tròn \(\left( C \right)\). Gọi \({I_1},{I_2}\) lần lượt là tâm của mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right),\left( {{S_2}} \right)\).

a)

Mặt cầu \(\left( {{S_1}} \right)\) có tâm \({I_1}\left( {1;3;2} \right)\) bán kính \(R = 25\).

ĐúngSai
b)

Độ lớn đoạn thẳng \({I_1}{I_2} = \sqrt {26} \).

ĐúngSai
c)

Phương trình mặt phẳng chứa đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình là: \(\left( P \right):5y + z + 4 = 0\).

ĐúngSai
d)

Lấy điểm \(A \in \left( C \right)\)thuộc đường tròn \(\left( C \right)\) khi đó \({S_{\Delta A{I_1}{I_2}}} = \sqrt {209} \)

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 11 = 0\).

a)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là \(I\left( {1;2;3} \right)\) và bán kính \(R = 25\).

ĐúngSai
b)

Mặt phẳng \(\left( Q \right)\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại điểm \(A\left( {1;2;8} \right)\) thì \(\left( Q \right)\) có phương trình \(z - 8 = 0\).

ĐúngSai
c)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 3 = 0\) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính \(\sqrt {22} \).

ĐúngSai
d)

Trên bề mặt của \(\left( S \right)\) có 288 điểm nguyên (điểm có hoành độ, tung độ, cao độ đều là số nguyên).

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2y + 4z - 4 = 0\). Thể tích của khối cầu \(\left( S \right)\) bằng \(?\)

Đáp án đúng:

\(36\pi \).

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;4;3} \right).\) Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(A\) và cắt trục \(Ox\) tại \(B\), \(C\) sao cho \(BC = 6\) có bán kính bằng \(?\)

Đáp án đúng:

\(\sqrt {34} \).

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 1}} = \frac{{z + 2}}{1}\);

\({d_2}:\frac{{x - 1}}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 2}}{2}.\) Mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với \({d_1}\) tại điểm có hoành độ bằng \(1\) và có tâm nằm trên đường thẳng \({d_2}.\)Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có dạng

\(\left( S \right):{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {x - c} \right)^2} = {R^2}\) khi đó \(a + 2b + 3c\) bằng \(?\

Đáp án đúng:

\( - 8\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho hai điểm \(A\left( {3; - 2;5} \right),B\left( { - 1;6; - 3} \right)\). Mặt cầu đường kính \(AB\) có dạng \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\). Giá trị của biểu thức \(P = a + b + c + R\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

10

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho điểm \(M\left( {1; - 2; - 3} \right)\). Gọi \(I\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(M\) trên mặt phẳng \[\left( {{\rm{O}}xy} \right)\]. Bán kính của mặt cầu có tâm \(I\) và đi qua điểm \(M\) là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

3

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[{\rm{O}}xyz\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và điểm \(M\left( {{x_0};{y_0};{z_0}} \right)\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\). Khi biểu thức \(P = {x_0} + 2{y_0} + 2{z_0}\) đạt giá trị nhỏ nhất thì giá trị \({x_0} + {y_0} + {z_0}\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng:

-1

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack