10 bài tập Viết phương trình mặt cầu có đường kính cho trước có lời giải
Đề thi

10 bài tập Viết phương trình mặt cầu có đường kính cho trước có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1273 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt cầu có đường kính AB với A(2; 1; 0) và B(0; 1; 2) là

(x – 1)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 2;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 4;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có tọa độ tâm I(1; 1; 1) và bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} = \sqrt 2 \).

Do đó phương trình mặt cầu cần lập là: (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 7), B(−3; 8; −1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

(x + 1)2 + (y − 3)2 + (z – 3)2 = \(\sqrt {45} \);

(x − 1)2 + (y + 3)2 + (z + 3)2 = 45;

(x − 1)2 + (y − 3)2 + (z + 3)2 = \(\sqrt {45} \);

(x + 1)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm AB ta có I(−1; 3; 3) là tâm mặt cầu.

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 3} \right)}^2} + {{\left( {7 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {45} \).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x + 1)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 45.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1; 1; 1) và B(1; −1; 3). Phương trình mặt cầu có đường kính AB là

(x − 1)2 + y2 + (z – 2)2 = 8;

(x − 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 2;

(x + 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 2;

(x + 1)2 + y2 + (z + 2)2 = 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I là tâm của mặt cầu đường kính AB. Khi đó I(1; 0; 2).

Bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {{{\left( {1 - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \).

Vậy phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + y2 + (z − 2)2 = 2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 4; 1), B(−2; 2; −3). Phương trình mặt cầu đường kính AB là

x2 + (y − 3)2 + (z – 1)2 = 36;

x2 + (y + 3)2 + (z − 1)2 = 9;

x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 9;

x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tâm của mặt cầu là trung điểm I của AB I(0; 3; −1).

Bán kính \(R = IA = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {2^2}} = 3\).

Mặt cầu đã cho có tâm I, đường kính AB có phương trình x2 + (y − 3)2 + (z + 1)2 = 9.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; −1; −3), B(0; 3; −1). Phương trình của mặt cầu đường kính AB là:

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z – 2)2 = 6;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 24;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z − 2)2 = 24;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm I(1; 1; −2) là trung điểm của AB, bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{1}{2}\sqrt {4 + 16 + 4} = \frac{1}{2}\sqrt {24} \)

Phương trình mặt cầu cần lập là (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z + 2)2 = 6.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(7; −2; 2) và B(1; 2; 4). Phương trình nào dưới đây là phương trình mặt cầu đường kính AB?

(x − 4)2 + y2 + (z – 3)2 = 14;

(x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = \(2\sqrt {14} \);

(x − 7)2 + (y + 2)2 + (z − 2)2 = 14;

(x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = 56.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mặt cầu nhận AB làm đường kính, do đó mặt cầu nhận trung điểm I(4; 0; 3) của AB làm tâm và có bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {56} }}{2}\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x − 4)2 + y2 + (z − 3)2 = 14.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(3; −2; 5), N(−1; 6; −3). Mặt cầu đường kính MN có phương trình là:

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 = 6;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 6;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z + 1)2 = 36;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm I của mặt cầu là trung điểm của MN I(1; 2; 1).

Bán kính mặt cầu \(R = \frac{{MN}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 1 - 3} \right)}^2} + {{\left( {6 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3 - 5} \right)}^2}} }}{2} = 6\).

Vậy phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 36.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(6; 2; −5), N(−4; 0; 7). Viết phương trình mặt cầu đường kính MN.

(x + 5)2 + (y + 1)2 + (z − 6)2 = 62;

(x − 5)2 + (y − 1)2 + (z + 6)2 = 62;

(x + 1)2 + (y + 1)2 + (z + 1)2 = 62;

(x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 62.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mặt cầu có tâm là trung điểm của MN \( \Rightarrow I\left( {1;1;1} \right)\).

Bán kính mặt cầu R = IM = \(\sqrt {62} \).

Phương trình mặt cầu là (x − 1)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 62.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2; 1; 0), B(2; −1; 2). Phương trình của mặt cầu có đường kính AB là

x2 + y2 + (z − 1)2 = 24;

x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt 6 \);

x2 + y2 + (z − 1)2 = 6;

x2 + y2 + (z − 1)2 = \(\sqrt {24} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mặt cầu đường kính AB có tâm I(0; 0; 1) là trung điểm của AB và mặt cầu có bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }}{2} = \sqrt 6 \).

Vậy phương trình mặt cầu là x2 + y2 + (z − 1)2 = 6.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 1; 1), B(0; 3; −1). Mặt cầu (S) có đường kính AB có phương trình là

x2 + (y − 2)2 + z2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tâm I là trung điểm AB I(1; 2; 0) và bán kính \(R = IA = \sqrt 3 \).

Phương trình mặt cầu: (x − 1)2 + (y − 2)2 + z2 = 3.