20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 17. Phương trình mặt cầu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 12 Kết nối tri thức Bài 17. Phương trình mặt cầu (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 12107 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu tâm I, bán kính R. Khẳng định nào dưới đây đúng?

OM < R.

OM = R.

OM > R.

OM £ R.

Xem đáp án

Chọn C

Điểm M nằm ngoài mặt cầu tâm I, bán kính R khi OM > R.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu (S): \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\). Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S) là

I(−1; 2; 1) và R = 3.

I(1; −2; −1) và R = 3.

I(−1; 2; 1) và R = 9.

I(1; −2; −1) và R = 9.

Xem đáp án

Chọn A

Mặt cầu (S) có I(−1; 2; 1) và R = 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 6\). Đường kính của (S) bằng

\(\sqrt 6 \).

12.

\(2\sqrt 6 \).

3.

Xem đáp án

Chọn C

Mặt cầu (S) có bán kính \(R = \sqrt 6 \). Suy ra đường kính của (S) là \(2\sqrt 6 \).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\). Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là

I(1; −2; −1) và R = 3.

I(1; 2; 1) và R = 9.

I(1; 2; 1) và R = 3.

I(1; −2; −1) và R = 9.

Xem đáp án

Chọn A

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y + 2z - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 9\).

Suy ra I(1; −2; −1) và R = 3.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(7; 6; −5) và bán kính 9?

\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 81\).

\({\left( {x + 7} \right)^2} + {\left( {y + 6} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 81\).

Xem đáp án

Chọn D

\({\left( {x - 7} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 81\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(2; 1; −3) và bán kính 9 có phương trình là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 81\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 81\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Chọn A

Mặt cầu có tâm I(2; 1; −3) và bán kính 9 có phương trình là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 81\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu tâm I(−3; 0; 4) và đi qua điểm A(−3; 0; 0) có phương trình là

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 4\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} - {y^2} + {\left( {z + 4} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 16\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

 \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 3 + 3} \right)}^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}}  = 4\).

Phương trình cần tìm là \({\left( {x + 3} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 16\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1; −2; 7), B(−3; 8; −1). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 45\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = \sqrt {45} \).

\({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

Xem đáp án

Chọn D

Tâm của mặt cầu là trung điểm của AB Þ I(−1; 3; 3).

Bán kính \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {8 + 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 7} \right)}^2}} }}{2} = 3\sqrt 5 \).

Phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 45\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu có tâm I(1; −2; 3) và tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án

Chọn C

Phương trình mặt phẳng (Oyz): x = 0.

Ta có \(R = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = 1\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\) \( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 13 = 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian (Oxyz), một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí I(1; 0; −1). Vùng phủ sóng của thiết bị có ranh giới là một mặt cầu bán kính bằng \(\sqrt 2 \). Điểm nào sau đây thuộc vùng phủ sóng của thiết bị?

\(A\left( {1;0;1} \right)\).

\(B\left( {1;1; - 1} \right)\).

\(\left( { - 2;0;1} \right)\).

\(\left( {1; - 2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(IB = 1 < R\) nên điểm B nằm bên trong mặt cầu trên, suy ra điểm B thuộc vùng phủ sóng của thiết bị.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4\).

a) Đường kính mặt cầu bằng 8.

b) Mặt cầu (S) đi qua điểm A(−1; 3; 0).

c) Khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng (Oyz) bằng 2.

d) Mặt phẳng (P) có phương trình x + 2y – 2z – 2 = 0 tiếp xúc với mặt cầu (S).

Xem đáp án

a) Mặt cầu (S) có tâm I(−2; 1; 0) và bán kính R = 2.

Suy ra đường kính mặt cầu bằng 2R = 4.

b) Có \(IA = \sqrt {{{\left( { - 1 + 2} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {0^2}}  = \sqrt 5  > R\) nên mặt cầu (S) không đi qua điểm A.

c) Mặt phẳng (Oyz) có phương trình \(x = 0\).

Khi đó \(d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = \left| { - 2} \right| = 2\).

d) Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 2 + 2.1 - 2.0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3} < R\)nên mặt phẳng (P) không tiếp xúc với mặt cầu (S).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;  c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z - 3 = 0\).

a) Tọa độ tâm I và bán kính R của (S) lần lượt là \(I\left( {1; - 2; - 1} \right)\) và R = 3.

b) Mặt cầu (S) đi qua điểm A(1; 3; −1).

c) Mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng (Q): x – 2y + 2z – 6 = 0.

d) Giao tuyến của mặt phẳng (P): 2x + 2y + z − 5 = 0 và mặt cầu (S) là một đường tròn có bán kính \(\frac{{\sqrt {17} }}{3}\).

Xem đáp án

a) \({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\).

Mặt cầu (S) có tâm I(−1; 2; 1) và R = 3.

b) Có \(IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - 1} \right)}^2}}  = 3 = R\).

Suy ra mặt cầu (S) đi qua điểm A.

c) Có \(d\left( {I,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 2.2 + 2.1 - 6} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2}} }} = 3 = R\).

Suy ra mặt cầu (S) tiếp xúc với mặt phẳng (Q).

d)

Ta có \(IH = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) + 2.2 + 2 - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{3}\)

Khi đó \(HA = \sqrt {I{A^2} - I{H^2}}  = \sqrt {9 - {{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^2}}  = \frac{{4\sqrt 5 }}{3}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;  c) Đúng;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S): \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\)và đường thẳng \(d:\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y = - 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\).

a) Đường thẳng d đi qua M(4; −1; 0) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {1; - 1;1} \right)\).

b) Mặt cầu (S) có tâm I(0; 0; 0), R = 2.

c) Đường thẳng d cắt mặt cầu (S) tâm I cắt tại hai điểm phân biệt.

d) Tọa độ giao điểm của đường thẳng d với mặt cầu là A(3; 0; 0), B(1; 2; 0).

Xem đáp án

a) Đường thẳng d đi qua M(4; −1; 0) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = \left( {1; - 1;0} \right)\).

b) Mặt cầu (S) có tâm I(1; 0; 0), R = 2.

c) d)  Tọa độ giao điểm của d và mặt cầu (S) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 4\\x = 4 + t\\y =  - 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {3 + t} \right)^2} + {\left( { - 1 - t} \right)^2} + {0^2} = 4\\x = 4 + t\\y =  - 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{t^2} + 8t + 6 = 0\\x = 4 + t\\y =  - 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}t =  - 1\\t =  - 3\end{array} \right.\\x = 4 + t\\y =  - 1 - t\\z = 0\end{array} \right.\).

Với t = −1 thì \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 0\\z = 0\end{array} \right.\) \( \Rightarrow A\left( {3;0;0} \right)\).

Với t = −3 thì \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\\z = 0\end{array} \right.\) \( \Rightarrow B\left( {1;2;0} \right)\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;  c) Đúng;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; 0; 0), B(0; 2; 0) và C(0; 0; 3). Khi đó:

a) Mặt cầu tâm B, bán kính R = 3 có phương trình \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 3\).

b) Mặt cầu tâm A, đi qua B có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 5\).

c) Mặt cầu nhận BC làm đường kính có phương trình là \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\).

d) Mặt cầu tâm O và có bán kính R = OG với G là trọng tâm DABC, có phương trình là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{14}}{9}\).

Xem đáp án

a) Mặt cầu tâm B, bán kính R = 3 có phương trình \({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 9\).

b) Có \(R = AB = \sqrt {{{\left( {0 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {0 - 0} \right)}^2}}  = \sqrt 5 \).

Mặt cầu tâm A, đi qua B có phương trình là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 5\).

c) Mặt cầu đường kính BC nhận trung điểm \(I\left( {0;1;\frac{3}{2}} \right)\) của BC làm tâm và \(R = \frac{{BC}}{2} = \frac{{\sqrt {{2^2} + {3^2}} }}{2} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

Suy ra mặt cầu nhận BC làm đường kính có phương trình \({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\).

d) \(G\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3};1} \right)\) là trọng tâm của DABC.

\(R = OG = \sqrt {\frac{1}{9} + \frac{4}{9} + 1}  = \sqrt {\frac{{14}}{9}} \).

Phương trình mặt cầu cần tìm là \({x^2} + {y^2} + {z^2} = \frac{{14}}{9}\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;  c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho 3 điểm \(D\left( {4;0; - 1} \right),E\left( {2;2;3} \right),F\left( {5;3;7} \right)\). Gọi T là trung điểm của đoạn DE.

a) Tọa độ của điểm T là (3; 1; 1).

b) Phương trình mặt cầu (S) có đường kính DE là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 24\).

c) Một trạm phát sóng điện thoại được đặt tại điểm T, có bán kính phủ sóng \(R = \sqrt 6 \;\left( {{\rm{km}}} \right)\). Người đứng ở vị trí F nhận được tín hiệu sóng của trạm.

d) Nếu 2 người dùng đều nhận được tín hiệu của trạm phát sóng thì khoảng cách giữa 2 người lớn hơn 5 km.

Xem đáp án

a) \(T\left( {\frac{{4 + 2}}{2};\frac{{0 + 2}}{2};\frac{{ - 1 + 3}}{2}} \right) = \left( {3;1;1} \right)\).

b) Có \(R = \frac{{DE}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( {2 - 4} \right)}^2} + {{\left( {2 - 0} \right)}^2} + {{\left( {3 + 1} \right)}^2}} }}{2} = \sqrt 6 \).

Phương trình mặt cầu (S) là \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 6\).

c) Có \[TF = \sqrt {{{\left( {5 - 3} \right)}^2} + {{\left( {3 - 1} \right)}^2} + {{\left( {7 - 1} \right)}^2}}  = 2\sqrt {11}  > \sqrt 6 \].

Do đó một người dùng ở vị trí F thì không nhận được tín hiệu sóng của trạm.

d) Nếu hai người dùng đều nhận được tín hiệu của trạm phát sóng thì khoảng cách giữa hai người nhỏ hơn hoặc bằng đường kính phủ sóng là \(2\sqrt 6 \) km.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;  c) Sai;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Một quả bóng bay hình cầu có phương trình \({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 1\) trong hệ trục tọa độ Oxyz (với mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, đơn vị trên trục là mét). Giả sử một chú chim bay lên cao và đậu lên đỉnh của quả bóng bay (xem hình vẽ minh họa). Hỏi chú chim cách mặt đất bao nhiêu mét?

Mặt cầu \({x^2} + {y^2} (ảnh 1)

Xem đáp án

Mặt cầu \({x^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 1\) có tâm \(I\left( {0;0;2} \right),R = 1\).

Ta có \(d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = 2\).

Do đó chú chim cách mặt đất: 2 + 1 = 3 mét.

Trả lời: 3.

17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{{ - 3}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{2}\), \(\left( P \right):x + 2y - 2z - 2 = 0\), \(\left( Q \right):x + 2y - 2z + 4 = 0\). Gọi mặt cầu S(I, R) có tâm I thuộc D và tiếp xúc với (P), (Q). Khi đó đường kính của mặt cầu có giá trị bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì I Î D nên \(I\left( {2 - 3t;1 + 2t;1 + 2t} \right)\).

Vì \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,\left( Q \right)} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2 - 3t + 2 + 4t - 2 - 4t - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {2 - 3t + 2 + 4t - 2 - 4t + 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \left| { - 3t} \right| = \left| {6 - 3t} \right|\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 3t = 6 - 3t\\ - 3t = 3t - 6\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow t = 1\).

Với \(t = 1\) thì \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 3} \right|}}{3} = 1\).

Đường kính của mặt cầu là 2.

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) đi qua hai điểm A(1; 0; −1), B(−1; 2; 1) và có tâm I thuộc mặt phẳng (P): x + y – z – 1 = 0. Tính bán kính nhỏ nhất của mặt cầu (S) (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Giả sử I(a; b; c) là tâm của mặt cầu (S).

Vì I Î (P) nên a + b – c – 1 = 0.

Lại có \(IA = IB\)\( \Leftrightarrow I{A^2} = I{B^2}\)\( \Leftrightarrow {\left( {1 - a} \right)^2} + {b^2} + {\left( { - 1 - c} \right)^2} = {\left( { - 1 - a} \right)^2} + {\left( {2 - b} \right)^2} + {\left( {1 - c} \right)^2}\)\( \Leftrightarrow a - b - c + 1 = 0\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}a + b - c - 1 = 0\\a - b - c + 1 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 1\\a = c\end{array} \right.\).

Khi đó \(I\left( {c;1;c} \right)\).

Ta có \(R = IA = \sqrt {{{\left( {1 - c} \right)}^2} + {1^2} + {{\left( { - 1 - c} \right)}^2}}  = \sqrt {2{c^2} + 3}  \ge \sqrt 3 \).

Bán kính nhỏ nhất của mặt cầu (S) là \(\sqrt 3  \approx 1,73\) khi \(I\left( {0;1;0} \right)\).

Trả lời: 1,73.

19. Tự luận
1 điểm

Khi đặt hệ tọa độ Oxyz vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S) có phương trình \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x - 4y - 6z + 13 = 0\). Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm của vùng phủ sóng là a (km). Giá trị của a bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm của vùng phủ sóng chính là đường kính của mặt cầu.

Mặt cầu (S) có tâm I(4; 2; 3) và R = 4.

Suy ra khoảng cách xa nhất giữa hai điểm phú sóng là 8 km.

Trả lời: 8.

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz cho mặt cầu (S): \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 9} \right)^2} + {\left( {z + 12} \right)^2} = 25\) có tâm I(a; b; c). Hãy tính \(a + 2b - 3c\).

Xem đáp án

Mặt cầu (S) có tâm I(−3; 9; −12). Suy ra a = −3; b = 9; c = −12.

Do đó a + 2b – 3c = −3 + 2.9 – 3.(−12) = 51.

Trả lời: 51.