2048.vn

Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu (có lời giải) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Phương trình mặt cầu (có lời giải) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 129 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu có phương trình \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {z^2} = 9\). Tìm tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của mặt cầu đó.

\(I\left( { - 1;3;0} \right)\); \(R = 3\).

\(I\left( {1; - 3;0} \right)\); \(R = 9\).

\(I\left( {1; - 3;0} \right)\); \(R = 3\).

\(I\left( { - 1;3;0} \right)\); \(R = 9\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), tìm tọa độ tâm \(I\) và tính bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình: \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 2z + 4 = 0\).

\(I\left( {2;0; - 1} \right)\), \(R = 3\).

\(I\left( {4;0; - 2} \right)\), \(R = 3\).

\(I\left( { - 2;0;1} \right)\), \(R = 1\).

\(I\left( {2;0; - 1} \right)\), \(R = 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], mặt cầu tâm \(I\left( {3;\, - 1;\,0} \right)\), bán kính \(R = 5\) có phương trình là

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 5\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 5\).

\({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 25\).

\({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 25\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm là gốc tọa độ và bán kính \(R = 5\) là

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = 25\).

\({x^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 25\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 5\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;0} \right)\) và \(\left( S \right)\) đi qua \(A\left( {2; - 2;1} \right)\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 3\sqrt 2 \).

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 18\).

\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 18\).

\({x^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {z^2} = 3\sqrt 2 \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\) và \(\left( S \right)\) đi qua \(M\left( {1;0; - 1} \right)\) là

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z + 6 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z - 6 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 6z + 6 = 0\).

\({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y - 6z - 6 = 0\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai điểm \(A\left( {3;0; - 1} \right)\), \(B\left( {5;0; - 3} \right).\)Viết phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(AB.\)

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 4z + 18 = 0\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 4} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 8\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 8x + 4z + 12 = 0\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz,\)cho hai điểm \(A\left( {2; - 1;1} \right)\), \(B\left( {5; - 2;4} \right).\)Viết phương trình của mặt cầu \(\left( S \right)\) đường kính \(AB.\)

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 7x + 3y - 5z + 15 = 0\).

\(\left( S \right):{\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{5}{2}} \right)^2} = 19\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = \frac{{19}}{4}\).

\(\left( S \right):{\left( {x - \frac{7}{2}} \right)^2} + {\left( {y + \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z - \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{19}}{4}\).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt cầu có tâm \(I(1; - 2;3)\)và tiếp xúc với mặt phẳng \[\left( {Oyz} \right)\] là

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 9\).

\(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 12 = 0\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 1\).

\(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 4\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\left( {Oxyz} \right)\], cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + 4y - 2z - 7 = 0\). Tọa độ tâm \(I\) và bán kính \(R\) của \(\left( S \right)\) lần lượt là

\(I\left( { - 2;\,2;\, - 1} \right),\,R = 4\).

\(I\left( { - 2;\,2;\, - 1} \right),\,R = 8\).

\(I\left( {2;\, - 2;\,1} \right),\,R = 4\).

\(I\left( {2;\, - 2;\,1} \right),\,R = 8\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\left( {Oxyz} \right)\], một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí \(I\left( {1;\,0;\, - 1} \right)\). Vùng phủ sóng của thiết bị có ranh giới là một mặt cầu bán kính bằng \(\sqrt 2 \). Điểm nào sau đây thuộc vùng phủ sóng của thiết bị?

\(A\left( {1;\,0;\,1} \right)\).

\(B\left( {1;\,1;\, - 1} \right)\).

\(C\left( { - 2;\,0;\,1} \right)\).

\(D\left( {1;\, - 2;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[\left( {Oxyz} \right)\] (đơn vị trên mỗi trục là mét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí \(A\left( {2;\,3;\,5} \right)\). Biết rằng vùng phủ sáng (theo thiết kế) của ngọn hải đăng có ranh giới là một mặt cầu bán kính 3\[km\]. Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của hải đăng là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2} + {\left( {z + 5} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = 9000\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} + {\left( {z - 5} \right)^2} = {3000^2}\).

Xem đáp án
13. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(AB\) với tọa độ các điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 4} \right)\), \(B\left( {3\,;\, - 2\,;\,0} \right)\) và mặt cầu \(\left( {S'} \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 6z + 5 = 0\).

a)

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2\,;\,0\,;\, - 2} \right)\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x + 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).

ĐúngSai
c)

Điểm \(M\left( {0\,;\,1\,;\, - 5} \right)\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d)

Mặt cầu \(\left( {S'} \right)\) có cùng bán kính với mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right){\rm{: }}{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x - 4y - 2z + \frac{9}{2} = 0\) và hai điểm \(A\left( {0;2;0} \right)\), \(B\left( {2; - 6; - 2} \right)\). Điểm \(M\left( {a;b;c} \right)\) thuộc \(\left( S \right)\) thỏa mãn \(\overrightarrow {MA} .\overrightarrow {MB} \) có giá trị nhỏ nhất.

a)

Tâm của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(I\left( { - 1;2;1} \right)\).

ĐúngSai
b)

Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
c)

Phương trình mặt cầu \[\left( {S'} \right)\] tâm \(A\) đi qua điểm \(B\) là : \[{x^2}\, + \,{\left( {y - 2} \right)^2}\, + \,{z^2}\, = \,72\].

ĐúngSai
d)

Tổng \(a + b + c\) bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án
15. Đúng sai
1 điểm

Hình 1 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị trí \(I\left( {1\,;\,\,2\,;\,\,2} \right)\) trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là kilômét) và được thiết kế với đường kính phủ sóng là \(10000\)\(m\).

Hình 1 mô phỏng một trạm thu phát sóng điện thoại di động đặt ở vị I ( 1;2;2) (ảnh 1)

a)

Bán kính vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại là 5\(km\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới miền bên trong và bên ngoài vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 25\).

ĐúngSai
c)

Điểm \[A\left( {1\,;\,2\,;\,6} \right)\] nằm trong vùng phủ sóng của trạm phát sóng điện thoại.

ĐúngSai
d)

Nhà bạn Mai và bạn Nam có vị trí tọa độ lần lượt là \(M\left( {1\,;\,2\,;\,7} \right)\) và \(N\left( {5\,;\,5;5} \right)\). Nếu cả hai bạn Mai và Nam dùng điện thoại tại nhà thì đều có thể sử dụng dịch vụ của trạm phát sóng điện thoại này.

ĐúngSai
Xem đáp án
16. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \[Oxyz\], cho điểm \[A\left( {1\,;\,1\,;\,2} \right),\,B\left( {3\,;\,2\,;\, - 3} \right)\]

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\] thuộc \[Ox\] và đi qua hai điểm \[A,\,B\]. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?

a)

Phương trình mặt cầu tâm \(A\), bán kính \(R = 2\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 4\).

ĐúngSai
b)

Phương trình mặt cầu tâm \(A\), đi qua \(B\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 30\).

ĐúngSai
c)

Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} + {\left( {z + \frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{{15}}{4}\).

ĐúngSai
d)

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có bán kính bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;0;2} \right)\) và đi qua điểm \(A\left( { - 1;1;3} \right)\) có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\). Tính \({a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}\).

Đáp án đúng:

6

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có đường kính \(AB\) với \(A\left( { - 1;2; - 1} \right)\) và \(B\left( {1;1; - 2} \right)\) có phương trình dạng \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\). Tính \(a + b + c + {R^2}\).

Đáp án đúng:

1,5

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {2;0;24} \right)\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(3x + 4y - z - 8 = 0\) có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\). Hỏi \(d = ?\)

Đáp án đúng:

554

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), biết phương trình mặt cầu \((S)\) đi qua 4 điểm \(A,B,C,D\), biết rằng: \(A\left( { - 3;0;0} \right)\), \(B\left( {0;0;8} \right)\), \(C\left( {0; - 9;0} \right)\) và \(D\left( {0;0;0} \right)\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\). Tính \(4 \cdot \left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} + {d^2}} \right)\).

Đáp án đúng:

154

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], cho đường thẳng \(d:\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{{z + 2}}{2}\) và điểm \(A\left( {3;\,2;\,0} \right)\). Gọi \(\left( S \right)\) mặt cầu tâm \(A\) và tiếp xúc với đường thẳng \(d\), phương trình của \(\left( S \right)\) có dạng \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\).  Tính \({a^2} + 2{b^2} + 3{c^2} + 4{R^2}\).

Đáp án đúng:

53

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian tọa độ \[Oxyz\], cho đường thẳng \[\Delta :\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 4}} = \frac{z}{1}\]. Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \[I\left( {2;3; - 1} \right)\] và cắt đường thẳng \[\Delta \] tại hai điểm \[A\], \[B\] với \[AB = 16\]. Gọi \(R\) là bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\). Tính \({R^2}\).

Đáp án đúng:

76

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack