10 bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng có lời giải
Đề thi

10 bài tập Viết phương trình mặt cầu có tâm và tiếp xúc với một mặt phẳng có lời giải

A
Admin
ToánLớp 1290 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 1; 1) và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z + 1 = 0. Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P) là:

(x – 2)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 9;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 3;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z − 1)2 = 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(R = d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 - 1 + 2.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x – 2)2 + (y − 1)2 + (z – 1)2 = 4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho A(1; 0; 0), B(0; 2; 0), C(0; 0; 3). Mặt cầu có tâm là gốc tọa độ O, tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) có bán kính bằng

\(\sqrt {\frac{6}{7}} \);

\(\frac{6}{7}\);

\(\frac{{49}}{{36}}\);

\(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình mặt phẳng (ABC): \(\frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1\) 6x + 3y + 2z – 6 = 0.

Có \(R = d\left( {O,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| 6 \right|}}{{\sqrt {{6^2} + {3^2} + {2^2}} }} = \frac{6}{7}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(1; 2; −1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): x – 2y – 2z – 8 = 0.

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z – 1)2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 3;

(x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9;

(x + 1)2 + (y + 2)2 + (z − 1)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {1 - 2.2 - 2.\left( { - 1} \right) - 8} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3\).

Do đó phương trình mặt cầu (S): (x − 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình của mặt cầu có tâm I(−1; 1; 2) và tiếp xúc với mặt phẳng (P): 2x – y – 3z – 5 = 0.

(x − 1)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = \(\sqrt {14} \);

(x + 1)2 + (y − 1)2 + (z − 2)2 = 14;

(x + 1)2 − (y − 1)2 − (z − 2)2 = 14;

(x + 1) + (y + 2) + (z – 1) = 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 1} \right) - 1 - 3.2 - 5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \sqrt {14} \).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x + 1)2 + (y − 1)2 + (z − 2)2 = 14.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm I(−1; 2; 1) và tiếp xúc với mặt phẳng (P) có phương trình x – 2y – 2z – 2 = 0 là:

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 3;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 9;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 3;

(x + 1)2 + (y − 2)2 + (z + 1)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(R = d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1 - 2.2 - 2.1 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = 3\).

Phương trình mặt cầu cần tìm là (x + 1)2 + (y − 2)2 + (z − 1)2 = 9.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm I(3; 4; 2). Phương trình mặt cầu tâm I và tiếp xúc với trục Oz là

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 16;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 4;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 5;

(x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi H là hình chiếu vuông góc của I lên trục Oz, suy ra H(0; 0; 2).

Ta có \(\overrightarrow {HI} = \left( {3;4;0} \right)\).

Mặt cầu tâm I và tiếp xúc trục Oz có bán kính:

\(R = d\left( {I,Oz} \right) = HI = \sqrt {{3^2} + {4^2} + {0^2}} = 5\).

Suy ra phương trình mặt cầu: (x − 3)2 + (y − 4)2 + (z − 2)2 = 25.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt cầu (S) có tâm O, tiếp xúc với mặt phẳng (α): 16x – 15y – 12z + 75 = 0 là

x2 + y2 + z2 – 3x = 9;

x2 + y2 + z2 = 3;

x2 + y2 + z2 = 81;

x2 + y2 + z2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(R = d\left( {O,\left( \alpha \right)} \right) = \frac{{\left| {75} \right|}}{{\sqrt {{{16}^2} + {{\left( { - 15} \right)}^2} + {{\left( { - 12} \right)}^2}} }} = 3\).

Phương trình mặt cầu cần lập là: x2 + y2 + z2 = 9.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt cầu tâm I(2; 1; −3) và tiếp xúc với trục Oy có phương trình là:

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 4;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 13;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 9;

(x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi H là hình chiếu của I lên trục Oy H(0; 1; 0).

Khi đó R = d(I, Oy) = IH = \(\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {3^2}} = \sqrt {13} \).

Phương trình mặt cầu cần lập là: (x − 2)2 + (y − 1)2 + (z + 3)2 = 13.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu đi qua điểm A(1; −1; 4) và tiếp xúc với các mặt phẳng tọa độ.

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z + 3)2 = 16;

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z − 3)2 = 9;

(x + 3)2 + (y − 3)2 + (z + 3)2 = 36;

(x + 3)2 + (y − 3)2 + (z − 3)2 = 49.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I(a; b; c) là tâm của mặt cầu cần tìm.

Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}d\left( {I,\left( {Oxy} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oxz} \right)} \right) = d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right)\\d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = IA\end{array} \right.\)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right|\\\left| a \right| = \sqrt {{{\left( {1 - a} \right)}^2} + {{\left( { - 1 - b} \right)}^2} + {{\left( {4 - c} \right)}^2}} \end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = - 3\\c = 3\end{array} \right.\].

Suy ra mặt cầu cần lập có tâm I(3; −3; 3) và R = 3 có phương trình là

(x − 3)2 + (y + 3)2 + (z − 3)2 = 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian hệ trục tọa độ Oxyz, cho điểm A(−2; 0; 1). Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với với mặt phẳng (Oxy) là

(x + 2)2 + y2 + z2 = 1;

(x − 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 5;

(x − 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 4;

(x + 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có R = d(A, (Oxy)) = 1.

Suy ra phương trình mặt cầu cần lập có phương trình là:

(x + 2)2 + y2 + (z − 1)2 = 1.