Đề kiểm tra Nhị thức Newton lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
22 câu hỏi
Có bao nhiêu số hạng trong khai triển nhị thức \({\left( {6x + 1} \right)^4}\)?
\(7\).
\(6\).
\(5\).
\(4\).
Ta có \({\left( {6x + 1} \right)^4} = C_4^0{\left( {6x} \right)^4} + C_4^1{\left( {6x} \right)^3} + C_4^2{\left( {6x} \right)^2} + C_4^3{\left( {6x} \right)^1} + C_4^4.\)
Vậy có \(5\) số hạng.Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {a + b} \right)^4}\), mỗi số hạng trong khai triển có tổng số mũ của \(a\) và \(b\) bằng?
\(4\).
\(3\).
\(2\).
\(5\).
Cho khai triển theo lũy thừa giảm dần của \(x\) trong nhị thức \[x{\left( {2x - y} \right)^4}\]. Ba số hạng đầu của khai triển là
\[16{x^5};\,32{x^4}y\, & ;\,24{x^3}{y^2}\].
\[16{x^5};\, - 32{x^4}y\, & ;\,24{x^3}{y^2}\].
\[{x^5};\, - 8{x^4}y\, & ;\,24{x^3}{y^2}\].
\[16{x^5};\, - 8{x^4}y\, & ;\,32{x^3}{y^2}\].
Ta có:
\[\begin{array}{l}x{\left( {2x - y} \right)^4} = x\left( {C_4^0{{\left( {2x} \right)}^4} + C_4^1{{\left( {2x} \right)}^3}\left( { - y} \right) + C_4^2{{\left( {2x} \right)}^2}{{\left( { - y} \right)}^2} + C_4^3\left( {2x} \right){{\left( { - y} \right)}^3} + C_4^4{{\left( { - y} \right)}^4}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = x\left( {16{x^4} - 32{x^3}y + 24{x^2}{y^2} - 8x{y^3} + {y^4}} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 16{x^5} - 32{x^4}y + 24{x^3}{y^2} - 8{x^2}{y^3} + x{y^4}\end{array}\].
Khai triển \(P\left( x \right) = {\left( {2x + 1} \right)^4} - {\left( {2x - 1} \right)^4} = {a_0} + {a_1}{x^1} + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4}\). Giá trị của \({a_3}\) bằng
\(0\).
16.
\(32\).
\(64\).
Ta có \(P\left( x \right) = {\left( {2x + 1} \right)^4} - {\left( {2x - 1} \right)^4}\)
\( = \left[ {C_4^0{{(2x)}^4} + C_4^1{{(2x)}^3} + C_4^2{{(2x)}^2} + C_4^3(2x) + C_4^4} \right] - \left[ {C_4^0{{(2x)}^4} - C_4^1{{(2x)}^3} + C_4^2{{(2x)}^2} - C_4^3(2x) + C_4^4} \right]\)\( = 16x + 64{x^3}\).
Vậy hệ số \({a_3} = 64\).
Viết khai triển theo công thức nhị thức Niu-tơn của biểu thức \({\left( {x + y} \right)^5}\).
\({x^5} + 10{x^4}y + 5{x^3}{y^2} + 5{x^2}{y^3} + 10x{y^4} + {y^5}\).
\({x^5} - 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} - {y^5}\).
\({x^5} - 5{x^4}y - 10{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3} - 5x{y^4} + {y^5}\).
\({x^5} + 5{x^4}y + 10{x^3}{y^2} + 10{x^2}{y^3} + 5x{y^4} + {y^5}\).
Khai triển nhị thức \(P\left( x \right) = {\left( {{x^2} + \frac{1}{2}} \right)^5}\) ta được
\[C_5^0.{x^{10}} - C_5^1.{x^8}.\frac{1}{2} + C_5^2.{x^6}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} - C_5^3.{x^4}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + C_5^4.{x^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} - C_5^5.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\].
\[C_5^0.{x^{10}} + C_5^1.{x^8}.2 + C_5^2.{x^6}{.2^2} + C_5^3.{x^4}{.2^3} + C_5^4.{x^2}{.2^4} + C_5^5{.2^5}\].
\[C_5^0.{x^{10}} + C_5^1.{x^8}.\frac{1}{2} + C_5^2.{x^6}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + C_5^3.{x^4}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + C_5^4.{x^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + C_5^5.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\].
\[C_5^0.{x^{10}} - C_5^1.{x^8}.2 + C_5^2.{x^6}{.2^2} - C_5^3.{x^4}{.2^3} + C_5^4.{x^2}{.2^4} - C_5^5{.2^5}\].
Xét khai triển nhị thức \[P\left( x \right) = {\left( {{x^2} + \frac{1}{2}} \right)^5} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k{{\left( {{x^2}} \right)}^{5 - k}}{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^k}} = \sum\limits_{k = 0}^5 {C_5^k{x^{10 - k}}{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^k}} \]
\[ = C_5^0.{x^{10}} + C_5^1.{x^8}.\frac{1}{2} + C_5^2.{x^6}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + C_5^3.{x^4}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + C_5^4.{x^2}.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + C_5^5.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^5}\].
Xác định hệ số của \({x^3}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {x + 1} \right)^4}\).
\(4\).
\(6\).
\(1\).
\( - 4\).
Hệ số của số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển biểu thức \({\left( {3x - 2} \right)^4}\)bằng
\(216\).
\( - 216\).
\(316\).
\( - 316\).
Ta có: \({\left( {3x - 2} \right)^4} = {\left( { - 2 + 3x} \right)^4}.\)
Số hạng tổng quát trong khai triển là:
\({T_{k + 1}} = C_4^k{\left( { - 2} \right)^{4 - k}}.{\left( {3x} \right)^k} = C_4^k.{\left( { - 2} \right)^{4 - k}}{3^k}{x^k}\), (\(0 \le k \le 4,\,k \in \mathbb{N}\)).
Hệ số của \({x^2}\) là: \(C_4^2.{\left( { - 2} \right)^2}{.3^2} = 216\).
Dùng hai số hạng đầu của khai triển \({\left( {1 - 2x} \right)^4}\) để tính gần đúng số \(0,{98^4}\)?
\(0,91\).
\(0,92\).
\(0,9\).
\(1,08\).
Ta có
\[{\left( {1 - 2x} \right)^4} = 1 - C_4^1.2x + C_4^2{\left( {2x} \right)^2} - C_4^3{\left( {2x} \right)^3} + {\left( {2x} \right)^4} = 1 - 8x + 24{x^2} - 32{x^3} + 16{x^4}\]
nên \(0,{98^4} = {\left( {1 - 2.0,01} \right)^4} \approx 1 - 8.0,01 \approx 1 - 0,08 \approx 0,92\).
Dùng hai số hạng đầu tiên trong khai triển của \({\left( {2 + 0,01} \right)^4}\)để tính giá trị gần đúng của \(2,{01^4}\)được kết quả bằng
\(16,3\).
\(16,33\).
\(16,322\).
\(16,32\).
Áp dụng Nhị thức NewTon ta có \({(2 + 0,01)^4} = {2^4} + {4.2^3}.0,01 + {6.2^2}.0,{01^2} + 4.2.0,{01^3} + 0,{01^4}\)
Do đó, khi dùng hai số hạng đầu tiên thì ta được \(2,{01^4} = {(2 + 0,01)^4} \approx {2^4} + 4.0,{01.2^3} \approx 16,32\)
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển biểu thức \({\left( {5x + 2} \right)^4}\)là
\[20\].
\[8\].
\[16\].
\[1\].
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \[{T_{k + 1}} = C_4^k{\left( {5x} \right)^{4 - k}}{2^k} = C_4^k{5^{4 - k}}{.2^k}{x^{4 - k}}\],\(0 \le k \le 4,\,k \in \mathbb{N}\).
Số hạng không chứa \(x\) là: \[C_4^0{.2^4} = 16\].
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển biểu thức \({\left( {2 - {x^3}} \right)^5}\)là
\[ - C_5^0\].
\[C_5^0{2^5}\].
\[ - C_5^0{2^5}\].
\[C_5^0\].
Số hạng tổng quát trong khai triển là: \[{T_{k + 1}} = C_5^k{2^{5 - k}}{( - {x^3})^k} = C_5^k{2^{5 - k}}{\left( { - 1} \right)^k}{x^{3k}}\], \(0 \le k \le 5,\,k \in \mathbb{N}\).
Số hạng không chứa \(x\) là: \[C_5^0{2^5}\].Khai triển \({(x + \sqrt 2 )^4}\). Khi đó
Hệ số của \({x^2}\) là \(12\)
Hệ số của \({x^3}\) là \(6\sqrt 2 \)
Hệ số của \(x\) là \(8\sqrt 2 \)
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển trên bằng \(4\)
a) Đúng | b) Sai | c) Đúng | d) Đúng |
Ta có:\({(x + \sqrt 2 )^4} = C_4^0{x^4} + C_4^1{x^3}(\sqrt 2 ) + C_4^2{x^2}{(\sqrt 2 )^2} + C_4^3x{(\sqrt 2 )^3} + C_4^4{(\sqrt 2 )^4}\) \( = {x^4} + 4\sqrt 2 {x^3} + 12{x^2} + 8\sqrt 2 x + 4\).
Khai triển \({(x + 2y)^3} + {(2x - y)^3}\). Khi đó
Hệ số của của \({x^3}\) là \(9\)
Hệ số của của \({y^3}\) là \(7\)
Hệ số của \({x^2}y\) là \(6\)
Tổng các hệ số của số hạng mà lũy thừa của \(x\) lớn hơn lũy thừa của \(y\) bằng \( - 3\)
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Sai |
a) Ta có: \({(x + 2y)^3} + {(2x - y)^3} = C_3^0{x^3} + C_3^1{x^2}(2y) + C_3^2x{(2y)^2} + C_3^3{(2y)^3}\) \( + C_3^0{(2x)^3} + C_3^1{(2x)^2}( - y) + C_3^2(2x){( - y)^2} + C_3^3{( - y)^3}\) \( = {x^3} + 6{x^2}y + 12x{y^2} + 8{y^3} + 8{x^3} - 12{x^2}y + 6x{y^2} - {y^3} = 9{x^3} - 6{x^2}y + 18x{y^2} + 7{y^3}\).
b) Có hai số hạng mà lũy thừa của \(x\) lớn hơn lũy thừa của \(y\) là \(9{x^3} - 6{x^2}y\). Tổng hệ số của chúng: \(9 + ( - 6) = 3\).
Khai triển \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^4}\). Khi đó
Hệ số của \({x^2}\) là \[\frac{1}{4}\].
Số hạng không chứa \(x\) là \[6\].
Hệ số của \({x^4}\) là \[1\].
Sau khi khai triển, biểu thức có \[5\] số hạng.
a) Sai | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng |
Ta có: \({\left( {x + \frac{1}{x}} \right)^4} = C_4^0{x^4} + C_4^1{x^3}\left( {\frac{1}{x}} \right) + C_4^2{x^2}{\left( {\frac{1}{x}} \right)^2} + C_4^3x{\left( {\frac{1}{x}} \right)^3} + C_4^4{\left( {\frac{1}{x}} \right)^4}\) \( = {x^4} + 4{x^2} + 6 + \frac{4}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{x^4}}}\).
Khai triển \({(x + 1)^5}\). Khi đó
Hệ số của \({x^4}\) là 5
Số hạng không chứa \(x\) là 1
\(C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\).
\(32C_5^0 + 16C_5^1 + 8C_5^2 + 4C_5^3 + 2C_5^4 + C_5^5 = {3^5}\
a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng |
Ta có: \({(x + 1)^5} = C_5^0{x^5} + C_5^1{x^4} + C_5^2{x^3} + C_5^3{x^2} + C_5^4x + C_5^5\left( * \right)\)
\( = 1 + 5x + 10{x^2} + 10{x^3} + 5{x^4} + {x^5}\).
c) Từ khai triển (*) trong câu \(a\) ), thay \(x = 1\), ta được: \({(1 + 1)^5} = C_5^0 \cdot {1^5} + C_5^1 \cdot {1^4} + C_5^2 \cdot {1^3} + C_5^3 \cdot {1^2} + C_5^4 \cdot 1 + C_5^5\) \( = C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5\).
Vậy \(C_5^0 + C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = {2^5}\).
d) Từ khai triển (*) của câu \(\left. a \right)\), thay \(x = 2\), ta được:
\(\begin{array}{l}{(2 + 1)^5} = C_5^0 \cdot {2^5} + C_5^1 \cdot {2^4} + C_5^2 \cdot {2^3} + C_5^3 \cdot {2^2} + C_5^4 \cdot 2 + C_5^5\\ = 32C_5^0 + 16C_5^1 + 8C_5^2 + 4C_5^3 + 2C_5^4 + C_5^5 = S\end{array}\)
Vậy \(S = {3^5}\).
Bác An gửi vào ngân hàng 200000000 đồng với lãi suất 7%/năm.Hãy ước tính số tiền (cả vốn lẫn lãi) mà bác An nhận được sau 5 năm gửi ngân hàng.
Số tiền (cả vốn lẫn lãi) mà bác An nhận được sau 1 năm là: \(200000000 + 7\% \cdot 200000000 = 200000000 \cdot \left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right){\rm{ }}\)(đồng)
Số tiền (cả vốn lẫn lãi) mà bác An nhận được sau 2 năm là: \(\left[ {200000000 \cdot \left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right)} \right] + 7\% \cdot \left[ {200000000 \cdot \left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right)} \right] = 200000000 \cdot {\left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right)^2}\)(đồng)
Từ đó suy ra số tiền (cả vốn lẫn lãi) mà bác An nhận được sau 5 năm là:
\(200000000 \cdot {\left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right)^5}\)(đồng)
Vì \({\left( {1 + \frac{7}{{100}}} \right)^5} \approx {1^5} + 5 \cdot {1^4} \cdot \frac{7}{{100}} + 10 \cdot {1^3} \cdot {\left( {\frac{7}{{100}}} \right)^2} = 1,399\) nên số tiền mà bác An nhận được sau 5 năm gửi ngân hàng khoảng: \(200000000 \cdot 1,399 = 279800000\)(đồng)
Ta có: \(x{(2x + 1)^4} + {(x + 2)^5}\)
\(\begin{array}{l} = x\left( {16{x^4} + 32{x^3} + 24{x^2} + 8x + 1} \right) + \left( {{x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32} \right)\\ = 16{x^5} + 32{x^4} + 24{x^3} + 8{x^2} + x + {x^5} + 10{x^4} + 40{x^3} + 80{x^2} + 80x + 32\\ = 17{x^5} + 42{x^4} + 64{x^3} + 88{x^2} + 81x + 32.\end{array}\)
Vậy số hạng chứa \({x^3}\) trong khai triển của đa thức \(x{(2x + 1)^4} + {(x + 2)^5}\) là \(64{x^3}\).
Vì tổ I phải chọn ít nhất một thành viên để tham gia đội kịch nên số cách chọn thành viên của tổ \(I\) là: \(C_5^1 + C_5^2 + C_5^3 + C_5^4 + C_5^5 = {(1 + 1)^5} - C_5^0 = {2^5} - 1 = 31\).
Vì \(C_n^0 = 1 = \frac{1}{{n + 1}}C_{n + 1}^1\) và áp dụng công thức \(\frac{1}{{k + 2}}C_{n + 1}^{k + 1} = \frac{1}{{n + 2}}C_{n + 2}^{k + 2}\) ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}T&{ = \frac{1}{{n + 1}}C_{n + 1}^1 + \frac{1}{{n + 1}}C_{n + 1}^2 + \frac{1}{{n + 1}}C_{n + 1}^3 + \ldots + \frac{1}{{n + 1}}C_{n + 1}^{n + 1}}\\{}&{ = \frac{1}{{n + 1}}\left( {C_{n + 1}^1 + C_{n + 1}^2 + C_{n + 1}^3 + \ldots + C_{n + 1}^{n + 1}} \right) = \frac{1}{{n + 1}}\left( {{2^{n + 1}} - 1} \right).}\end{array}\)Cho tập hợp \(A = \{ 1;2;3;4;5;6\} \). Hỏi tập \(A\) có bao nhiêu tập hợp con?
Số tập con không có phần tử nào của \(A\) là \(C_6^0\).
Số tập có có 1 phần tử, 2 phần tử, 3 phần tử, 4 phần tử, 5 phần tử, 6 phần tử của \(A\) lần lượt là \(C_6^1,C_6^2,C_6^3,C_6^4,C_6^5,C_6^6\).
Vậy tổng số tập con của \(A\) là \(C_6^0 + C_6^1 + C_6^2 + C_6^3 + C_6^4 + C_6^5 + C_6^6 = T\).
Theo khai triển nhị thức Newton, ta có:
\({(1 + x)^6} = C_6^0 + C_6^1x + C_6^2{x^2} + C_6^3{x^3} + C_6^4{x^4} + C_6^5{x^5} + C_6^6{x^6}.\)
Thay \(x = 1\), ta được: \({(1 + 1)^6} = C_6^0 + C_6^1 + C_6^2 + C_6^3 + C_6^4 + C_6^5 + C_6^6\) hay \(T = {2^6}\).
Vậy số tập con của tập \(A\) là \({2^6}\).
Đặt \({(1 - 2x)^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_5}{x^5}\).
Cho \(x = 1\) ta có tổng các hệ số \({a_0} + {a_1} + {a_2} + \ldots + {a_5} = {(1 - 2)^5} = - 1\).








