
30 câu hỏi
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Đưa người lên thám hiểm Mặt trăng.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Phóng thành công con tàu vũ trụ.
Năm 1957, Liên Xô là nước phóng thành công vệ tinh nhân tạo
Chọn C
Kinh tế chậm phát triển.
Kinh tế tăng trưởng cao nhất thế giới.
Trung tâm kinh tế lớn nhất thế giới.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.
Trước Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), các nước Đông Bắc Á (trừ Nhật Bản) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch. Sau chiến tranh, họ đã lần lượt giành được độc lập, nhanh chóng bắt tay vào công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ. Trong 4 “con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan); Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới; kinh tế Trung Quốc trong những năm 80-90 của thế kỉ XX đạt tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.
Chọn D
kết thúc sự thống trị của chế độ phong kiến.
ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của chế độ phong kiến.
đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên CNXH.
Ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1/10/1049) là ảnh hưởng sâu sắc tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Chọn B
kinh tế.
chính trị
văn hóa.
giáo dục.
Năm 1978, Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa trọng tâm là trên lĩnh vực kinh tế
Chọn A
tất cả các quốc gia đều giành được độc lập.
tiếp tục chịu sự thống trị của chủ nghĩa thực dân mới.
hầu hết các quốc gia giành được độc lập.
tham gia khối phòng thủ chung Đông Nam Á (SEATO).
Đến giữa những năm 50 của TK XX, tình hình chung của khu vực Đông Nam Á là hầu hết các quốc gia giành được độc lập
Chọn C
trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
một trung tâm kinh tế của thế giới.
nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
trung tâm tài chính của thế giới.
Từ 1945 đến 1950, Mĩ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
Chọn Acản trở Tây Âu và Nhật Bản trở thành trung tâm kinh tế thế giới.
phát động cuộc chiến tranh lạnh trên toàn thế giới.
can thiệp trực tiếp vào các cuộc chiến tranh xâm lược trên thế giới.
làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
Một trong những mục tiêu của Mĩ khi thực hiện “chiến lược toàn cầu” là làm sụp đổ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội trên thế giới
Chọn D
quốc hữu hóa tất cả các xí nghiệp.
thực hiện công cuộc cải cách ruộng đất.
nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Macsan.
đẩy mạnh hợp tác với các nước Đông Âu.
Để khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã nhận viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch Macsan
Chọn C
cơ bản được phục hồi.
phát triển xen lẫn suy thoái.
bước đầu suy thoái.
có bước phát triển nhanh.
Từ năm 1952 đến năm 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh (SGK Lịch sử 12, trang 54)
Chọn D
mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
tăng cường hợp tác với các nước châu Âu.
tăng cường hợp tác với các nước ỏ châu Á.
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là liên minh chặt chẽ với Mĩ
Chọn D
bắt đầu bùng nổ.
đang diễn ra ác liệt
bước vào giai đoạn kết thúc
đã kết thúc.
Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc
Chọn C
Liên hợp quốc.
Liên minh Châu Âu (EU)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM)
Nhiệm vụ duy trì hòa bình và an ninh thế giới là của tổ chức Liên hợp quốc
Chọn A
Chống Liên Xô và các nước XHCN.
Chống Liên Xô và các nước TBCN.
Chống chủ nghĩa khủng bố trên thế giới.
Chống nhà nước Hồi Giáo đang lớn mạnh.
Mục đích của Mĩ khi phát động "Chiến tranh lạnh"là chống Liên Xô và các nước XHCN
Chọn A
đề ra kế hoạch Mácsan.
kết nạp cộng hòa LB Đức vào khối NATO.
thông điệp Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ.
thành lập khối NATO (1949).
Sự kiện khởi đầu chính sách chống Liên Xô gây nên tình trạng Chiến tranh lạnh của Mĩ là thông điệp Tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ
Chọn C
những đòi hỏi ngày càng cao của cuộc sống và sản xuất.
sự mất công bằng giữa tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội.
yêu cầu giải quyết tình trạng khủng hoảng kinh tế thế giới.
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các nước.
Cũng như cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII - XIX, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật ngày nay diễn ra là do những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người.
Chọn A
phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
làm giảm uy tín của Mĩ trên trường thế giới.
làm phá sản “chiến lược toàn cầu” của Mĩ.
làm Mĩ lo sợ và phát động “Chiến tranh lạnh”.
Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Chọn A
Sự ra đời của hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên (1948).
Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949).
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Các nước đạt sự tăng trưởng nhanh về kinh tế.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ không phải là biến đổi của các nước Đông Bắc Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai
Chọn C
Các nước đồng minh Anh và Pháp ủng hộ Mĩ.
Các nước trên thế giới đều ủng hộ Mĩ.
Mĩ đứng đầu thế giới về kinh tế, quân sự, KHKT.
Liên Xô sụp đổ, Mĩ không còn đối thủ lớn.
Với sức mạnh kinh tế- khoa học kĩ thuật vượt trội, đặc biệt trong bối cảnh Liên Xô tan rã- đối trọng của Mĩ trong trật tự 2 cực Ianta không còn đã tạo ra cho Mĩ một lợi thế tạm thời. Do đó giới cầm quyền Mĩ muốn nhanh chóng thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mĩ hoàn toàn chi phối.
Chọn D
mở rộng quan hệ hợp tác với Đông Nam Á.
tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa.
liên minh chặt chẽ với Liên Xô.
liên minh chặt chẽ với Nhật Bản.
Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điểm chung trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa
Chọn B
Con người được coi là vốn quý nhất.
Vai trò quản lý của nhà nước.
Tận dụng tốt yếu tố bên ngoài.
Giàu có về tài nguyên thiên nhiên.
Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản.
Chọn D
Đại hội đồng.
Hội đồng bảo an.
Tòa án Quốc tế.
Hội đồng Quản thác.
Hội đồng Bảo an: Cơ quan giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Chọn B
Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.
Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn
Trật tự hai cực Ianta bị sụp đổ.
Xô - Mĩ tuyên bố hợp tác mọi mặt.
Năm 1991, trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ do “cực”Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại, thế “hai cực” của hai siêu cường khôn còn nữa và Mĩ là “cực” duy nhất còn lại.
Chọn C
sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học - công nghệ.
khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Chọn B
sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.
quá trình thống nhất thị trường thế giới.
Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.
Chọn B
Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc văn hóa.
Nguy cơ bất ổn về chính trị và kinh tế.
Ô nhiễm môi trường và nguy cơ mất độc lập.
Nguy cơ khủng bố và tranh chấp biển đông.
Thách thức lớn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là Nguy cơ tụt hậu, cạnh tranh và mất bản sắc văn hóa
Chọn A
lôi kéo nhiều nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ.
ngăn chặn, đẩy lùi CNXH trên thế giới.
làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước.
làm cho nhiều nước bị chia cắt thời gian kéo dài.
Trong quá trình triển khai “chiến lược toàn cầu”, Mĩ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc ngăn chặn, đẩy lùi CNXH trên thế giới
Chọn B
liên minh chặt chẽ với Mĩ.
mở rộng quan hệ với nhiều nước trên thế giới.
tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
luôn luôn đối đầu với Mĩ.
Trong giai đoạn 1945 – 1950, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu giống với Nhật Bản là liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Chọn AÁp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất.
Biết tận dụng cơ hội bên ngoài.
Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh.
Người lao động có tay nghề cao.
Trong những nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai thì áp dụng thành tựu KHKT vào sản xuất giống với Mĩ và Tây Âu
Chọn A
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của năm nước lớn.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay, Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình của Liên hợp quốc
Chọn D
Diễn ra trên phạm vi toàn cầu.
Không có xung đột quân sự trực tiếp.
Diễn ra trên lĩnh vực kinh tế và chính trị.
Diễn ra dai dẳng và không phân thắng bại.
Không có xung đột quân sự trực tiếp là sự khác biệt giữa Chiến tranh lạnh so với các cuộc Chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỉ XX
Chọn B
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















