Đề kiểm tra học kì 2 Địa lí 10 có đáp án (Mới nhất) (Đề 5)
15 câu hỏi
Nhân tố có tác động lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng khu công nghiệp trên thế giới cũng như Việt Nam là
vị trí địa lí
tài nguyên thiên nhiên
dân cư và nguồn lao động
cơ sở hạ tầng
Chọn đáp án A
Ngành công nghiệp được coi là thước đo trình độ kinh tế-kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là
cơ khí
điện tử, tin học
năng lượng
dệt may
Chọn đáp án B
Đặc điểm đúng của sản xuất công nghiệp
Sản xuất công nghiệp phân tán trong không gian
Sản xuất công nghiệp phụ thuộc lớn vào điều kiện tự nhiên
Sản xuất công nghiệp mang tính tập trung cao độ
Sản xuất công nghiệp mang tính mùa vụ
Chọn đáp án C
Nhận định không đúng về vai trò của ngành công nghiệp?
Là ngành sản xuất ra một khối lượng sản phẩm rất lớn cho xã hội
Có tác dụng thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác
Cho phép khai thác có hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên
Nối liền khâu sản xuất với tiêu dùng
Chọn đáp án D
Ngành công nghiệp đòi hỏi không gian rộng là
Điện tử, tin học
Hóa chất
Khai thác gỗ
Giày da
Chọn đáp án C
Tiềm năng dầu khí lớn nhất ở khu vực
Bắc Mĩ
Tây Nam Á
Liên Bang Nga
Châu Phi
Chọn đáp án B
Các hoạt động dịch vụ như: giao thông vận tải,thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản thuộc cơ cấu ngành dịch vụ
Dịch vụ kinh doanh
Dịch vụ tiêu dùng
Dịch vụ công
Không thuộc loại dịch vụ nào
Chọn đáp án A
Dịch vụ là ngành
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước trên thế giới
Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
Chiếm tỉ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước đang phát triển
Chiếm tỉ trọng khá thấp trong cơ cấu GDP của các nước phát triển
Chọn đáp án B
Phương tiện vận tải gây ô nhiễm môi trường nhiều nhất hiện nay là
máy bay
ô tô
tàu hỏa
tàu biển
Chọn đáp án B
Kênh đào Xuyê là kênh đào rút ngắn khoảng cách đi từ
Đại Tây Dương sang Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương sang Ấn Độ Dương
Ấn Độ Dương sang Bắc Băng Dương
Đại Tây Dương sang Bắc Băng Dương
Chọn đáp án A
Tiền tệ đem ra trao đổi trên thị trường có thể được xem là
thước đo giá trị hàng hóa
thị trường
loại hàng hóa
loại dịch vụ
Chọn đáp án A
Theo quy luật cung cầu, khi cung lớn hơn cầu thì
giá cả có xu hướng tăng
giá cả ổn định
giá cả có xu hướng giảm
giá cả lúc tăng, lúc giảm
Chọn đáp án C
a) Môi trường sống của con người là gì? Các chức năng của môi trường địa lí.
b) Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo.
a) Môi trường sống của con người là toàn bộ hoàn cảnh bao quanh con người, có ảnh hưởng đến sự sống, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người
Chức năng của môi trường:
- Là không gian sống của con người.
- Là nơi cung cấp tài nguyên cho con người.
- Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sản xuất và sinh hoạt.
b) Sự khác nhau giữa môi trường tự nhiên và nhân tạo
- Môi trường tự nhiên có sẵn trên trái đất, không phụ thuộc vào con người và phát triển theo quy luật tự nhiên của nó.
- Môi trường nhân tạo do con người tạo ra ,tồn tại và phát triển phụ thuộc vào con người.
Chứng minh nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? Trình bày ưu điểm, nhược điểm của giao thông vận tải đường ô tô.
- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng rất khác nhau tới sự phân bố và hoạt động của các loại hình giao thông vận tải.
- Điều kiện tự nhiên quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải. Ví dụ: Ở hoang mạc, phương tiện vận tải đặc trưng là lạc đà,… Ở vùng băng giá, phương tiện vận tải hưu hiệu là xe chó kéo,…
- Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải. Ví dụ: Làm cầu bắc qua sông; làm đường hầm băng qua núi,…
- Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện vận tải. Ví dụ: Mùa lũ, hoạt động của ngành vận tải đường ô tô gặp nhiều khó khăn; mùa đông sông ở vùng ôn đới đóng băng tàu thuyền không thể đi lại được.
* Ưu điểm, nhược điểm của đường ô tô
- Ưu điểm: Tính tiện lợi, tính cơ đông, khả năng thích nghi cao với mọi địa hình, dễ phối hợp với các phương tiện vận tải khác.
- Nhược điểm: Gây ra các vấn đề về ô nhiễm môi trường, ùn tắc,tai nạn giao thông; khối lượng vận chuyển nhỏ,chi phí nguyên liệu cao nên cước phí vận chuyển cao.
Cho bảng số liệu sau:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA CÁC QUỐC GIA NĂM 2018
Quốc gia | Gía trị xuất khẩu (tỉ USD) | Dân số (triệu người ) |
Hoa Kì | 819,0 | 293,6 |
Trung Quốc | 858,9 | 1306,9 |
Nhật Bản | 566,5 | 127,6 |
a) Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện giá trị xuất khẩu của các quốc gia trên.
b) Tính giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người của các quốc gia.
a) Vẽ biểu đồ cột đơn, đảm bảo đẹp, chính xác, có đầy đủ số liệu và tên biểu đồ-Thiếu hoặc sai trừ 0,25đ/ý.
b) Tính đúng giá trị xuất khẩu bình quân theo đầu người theo công thức:
Xuất khẩu bình quân theo đầu người = Giá trị XK/Dân số *1000 (USD/người)
- Hoa Kì = 2789.
- Trung Quốc = 657.
- Nhật Bản = 4439.








